wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phân hóa đa dạng

Total questions: 44

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao dựa vào quy luật nào?

a)

Quy luật địa đới

b)

Quy luật phi địa đới

c)

Quy luật địa ô

d)

Quy luật đai cao

2.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 độ C

b)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 15 độ C

c)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 10 độ C

d)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 20 độ C

3.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là:

a)

Từ 0 đến 900-1000m

b)

Từ 0 đến 1600-1700m

c)

Trên 2600m

d)

Từ 0 đến 600-700m

4.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

5.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

6.

Loại đất chủ yếu thuộc đai ôn đới là:

a)

Đất feralit

b)

Đất mùn thô

c)

Đất phù sa

d)

Đất cát

7.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

8.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

9.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới:

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ

10.

Câu 2. Đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

c)

tính nhiệt đới tăng dần theo hướng tây đông.

d)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

11.

Câu 4. Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

Mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao

d)

Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi

12.

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây là của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta:

a)

địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế với các hướng vòng cung của các dãy núi và thung lũng sông.

b)

trong vùng có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

c)

địa hình bờ biển đa dạng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

d)

trong vùng xuất hiện thành phần thực vật phương nam.

13.

Câu 10: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?

a)

Chỉ có ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.

b)

Đất mùn thô là chủ yếu.

c)

Các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới.

d)

Khí hậu có tính chất cận nhiệt.

14.

Câu 13. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông đến sớm, ít lạnh hơn. 

b)

mùa đông đến muộn, lạnh hơn.

c)

mùa đông đến muộn, ít lạnh hơn.

d)

mùa đông đến sớm, lạnh hơn.

15.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc. 

d)

Vùng núi Đông Bắc

16.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Ở miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

b)

Ở miền Bắc và miền Nam dưới  600 – 700m đến 900 – 1000m

c)

Ở miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m

d)

Ở miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

17.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10 độ C.

b)

Khí hậu cận nhiệt.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 5 độ C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C.

18.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình thấp, gần biển, hoạt động của gió mùa

c)

Hướng núi cánh cung và gió mùa Đông Bắc

d)

Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo

19.

Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b)

đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

c)

địa hình ¾ là đồi núi

d)

đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

20.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

21.

Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa nước ta chủ yếu là nhóm đất

a)

phù sa

b)

xám bạc màu

c)

feralit

d)

đất núi đá

22.

Ở nước ta, sự hình thành 3 đai cao trước hết do sự thay đổi của

a)

Đất đai

b)

Sinh vật

c)

Khí hậu

d)

Sông ngòi

23.

Vùng có đủ ba đai cao ở nước ta là

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Đông Trường Sơn.

d)

Tây Bắc.

24.

Đất mùn thô có chủ yếu ở đai

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa trên núi.

c)

cận nhiệt gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

25.

Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc là

a)

đặc điểm hướng nghiêng của địa hình.

b)

vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc.

c)

vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ.

d)

đặc điểm độ cao của địa hình và hướng các dãy núi.

26.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

27.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc, không có ở miền Nam, vì

a)

miền Nam không có núi cao trên 2600 m.

b)

miền Bắc có địa hình tương đối đa dạng.

c)

miền Bắc có một mùa đông lạnh kéo dài.  

d)

miền Nam ở gần xích đạo hơn nên nóng.

28.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có nhiệt độ

a)

quanh năm dưới 18°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.

b)

quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 4°C.

c)

quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 3°C.

d)

quanh năm dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.

29.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi có nhóm đất chính là

a)

đất feralit có mùn và nhóm đất đen.

b)

nhóm đất xám và đất feralit nâu đỏ.

c)

nhóm đất đen và đất phù sa sông.     

d)

đất feralit có mùn và đất mùn thô.

30.

Đặc điểm cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

biên độ nhiệt năm nhỏ.     

b)

miền có đủ ba đai cao.

c)

núi có hướng đông nam.

d)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

31.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi

a)

có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế. 

b)

thành phần loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.

c)

chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc. 

d)

có mối quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa chất.

32.

Bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm

a)

có nhiều vịnh sâu nhất.

b)

địa hình khá đa dạng. 

c)

có nhiều cồn cát đẹp.

d)

có nhiều đầm phá nông.

33.

Mùa đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

đến muộn và kết thúc sớm.

b)

đến sớm và kết thúc muộn.

c)

đến muộn và kết thúc muộn.  

d)

đến sớm và kết thúc sớm.

34.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi giàu loại khoáng sản

a)

đá a-xit.   

b)

bô-xít.  

c)

than.    

d)

dầu khí.

35.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các thung lũng sông với dải đồng bằng thu hẹp.  

b)

Thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.

c)

Tài nguyên khoáng sản giàu than, đá vôi, thiếc.    

d)

Địa hình bờ biển đa dạng: vịnh, đảo, quần đảo.

36.

Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.   

b)

khí hậu thất thường, thời tiết bất ổn định.

c)

nạn cát bay, cát chảy lấn vào đồng ruộng.  

d)

bão lũ, trượt lở đất, hạn hán hay xảy ra.

37.

Mùa đông ở miền Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. (chọn đ hoặc s)

(a)  

38.

Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần. (chọn đ hoặc s)

(a)  

39.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

40.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

Các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C

b)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

Không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

Chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

41.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung, đồng bằng rộng, bờ biển khúc khuỷu.
b)
Nhiều cao nguyên đá vôi xen lẫn núi thấp, đồng bằng hẹp, bờ biển khúc khuỷu.
c)
Địa hình núi đồ sộ nhất nước ta, hướng vòng cung, bờ biển khúc khuỷu.
d)
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung, bờ biển phẳng và kéo dài.
42.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
a)
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
b)
địa hình miền Bắc cao hơn.
c)
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
d)
miền Bắc mưa nhiều hơn.
43.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
a)
có nền nhiệt độ thấp hơn.
b)
có nền nhiệt độ cao hơn.
c)
có nền địa hình thấp hơn.
d)
có nền địa hình cao hơn.
44.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
a)
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
b)
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
c)
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
d)
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.