NEW
Font size
WorksheetsCHINH PHỤC GIỮA KÌ I, ĐỊA LÍ 11
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Làm nghiệp.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WB).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
WTO là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức thương mại thế giới.
Liên hợp quốc.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Liên minh Châu Âu.
Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là
việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi
các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu được áp dụng rộng rãi.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
khoa học- công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
cung cố nền kinh tế toàn cầu.
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WB).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ chủ yếu của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Ổn định hệ thống tiền tệ quốc tế.
IMF là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Liên minh Châu Âu.
Tổ chức thương mại thế giới.
Liên hợp quốc.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Giảm sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu.
Chất thải.
Cháy rừng.
Nhiễm mặn.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị.
An ninh quân sự.
Chiến tranh, xung đột vũ trang.
An ninh lương thực.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ hòa bình thế giới là
tăng cường sự đối thoại trong giải quyết các mâu thuẫn.
phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
nâng cao vị thế và vai trò của các tổ chức trên thế giới.
giữ cuộc sống xã hội bình yên để không có chiến tranh.
Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn.
Cơ cấu dân số vàng.
Dân số đang trẻ hóa.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-nê-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
A. chì kẽm, đồng.
B. vàng, khí đốt.
C. than, bô-xít.
D. khí đốt, sắt.
Phần lớn khí hậu ở khu vực Mỹ La-tinh có đặc điểm là
khô, nóng.
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
lạnh ẩm.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ô-ri-nô-cô.
Nơi nào sau đây của Mỹ La-tinh có khí hậu khô hạn nhất?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Guy-a-na.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Đồng bằng La-nốt.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng rậm nhiệt đới và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Cây lương thực chính của Khu vực Mỹ La-tinh là
lúa mì, ngô.
lúa gạo, ngô.
cà phê, lúa mì.
cao su, cà phê.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ La-tinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Phát triển thủy điện.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ La-tinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị bất ổn định ở các quốc gia.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Tỉ lệ dân thành thị ở khu vực Mỹ La-tinh cao là do
khu vực đô thị có điều kiện sống lí tưởng, thu nhập rất cao.
các đô thị có chính sách thu hút dân nhập cư, kinh tế phát triển.
người dân nông thôn tập trung vào đô thị để tìm kiếm việc làm.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ La-tinh?
Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
Cháy rừng và khai thác quá mức.
Thủy điện và khai thác lâm sản.
Khai khoáng và làm đường sá.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh là
Quản lí tốt việc khai thác.
Thường xuyên đóng cửa rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La tinh nằm trong đối khối hậu ôn hòa?
A. A-ma-dôn.
B. Ô-ri-nô-cô.
C. Pam-pa.
D. La-nốt.
