wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề: Biển, đảo Việt Nam

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

2.

Đặc điểm chung vùng biển nước ta là

a)

biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.

b)

biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.

c)

biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.

d)

biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

3.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.

b)

Làm cho khí hậu khô hạn.

c)

Tăng độ ẩm tương đối của không khí.  

d)

Mang lại lượng mưa lớn.

4.

Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do đặc điểm

a)

biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.

b)

biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.

c)

biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.

d)

biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.

5.

Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.

b)

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

c)

Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.

d)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

6.

Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.   

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.        

d)

Bắc Trung Bộ.

7.

Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn. 

b)

trên đất phèn.

c)

rừng trên đất, đá pha cát ven biển.        

d)

rừng trên đảo và rạn san hô

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

a)

Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao.   

b)

Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.

c)

Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta.   

d)

Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

9.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.

b)

Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

c)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

10.

Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.    

b)

Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió.

c)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.   

d)

Có nhiều cửa sông rộng.

11.

Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là

a)

ven biển Bắc Bộ.   

b)

ven biển Bắc Trung Bộ.

c)

ven biển Nam Trung Bộ.  

d)

ven biển Nam Bộ.

12.

Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?

a)

Vịnh Bắc Bộ.     

b)

Vịnh Thái Lan.    

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

13.

Dựa vào Atlat trang 25, cho biết dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?

a)

Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.

b)

Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu.

c)

Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc.

d)

Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.

14.

Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Quảng Trị, Bình Thuận. 

b)

Quảng Ngãi, Khánh Hoà.

c)

Quảng Ngãi, Bình Thuận.  

d)

Khánh Hoà, Bình Thuận.

15.

Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là

a)

nguồn lao động có trình độ cao còn ít.    

b)

nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.

c)

thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.

d)

gia tăng ô nhiễm môi trường biển.

16.

Vấn đề nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác tài nguyên sinh vật biển ở nước ta?

a)

Tránh khai thác quá mức các đối tượng có giá trị kinh tế cao.

b)

Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

c)

ránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, bảo vệ môi trường

d)

Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt.

17.

Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

nguồn lợi sinh vật biển phong phú. 

b)

hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

c)

có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.

d)

thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.

18.

Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.  

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.  

d)

tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

19.

Đánh giá nào sau đây không đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta?

a)

Có một số mỏ sa khoáng ôxit có giá trị xuất khẩu.

b)

Đồng bằng sông Hồng thuận lợi nhất để sản xuất muối.

c)

Cát trắng có ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa.

d)

Vùng thềm lục địa có các tích tụ dầu khí, với nhiều mỏ.

20.

Nhận định nào sau đây không đúng với nghề làm muối ở nước ta?

a)

Là nghề truyền thống.   

b)

Phát triển mạnh ở nhiều địa phương.

c)

Phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ.    

d)

Sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta hiện nay?

a)

Khi lọc, hóa dầu hoạt động sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của dầu khí.

b)

Nước ta đã làm chủ hoàn toàn việc thăm dò, không liên doanh với nước ngoài.

c)

Phải hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường trong các hoạt động dầu khí.

22.

Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích

a)

giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.

b)

giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.

c)

chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.

d)

bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.

23.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Bộ.    

b)

Trung Bộ.  

c)

Nam Bộ.   

d)

Vịnh Thái Lan.

24.

Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Bộ. 

b)

Trung Bộ. 

c)

Nam Bộ.  

d)

Vịnh Thái Lan.

25.

Xu hướng phát triển nghề muối những năm gần đây cho năng suất cao là

a)

tận dụng nắng, gió tự nhiên    

b)

sản xuất muối truyền thống.

c)

sản xuất muối thủ công.     

d)

sản xuất muối công nghiệp.

26.

Nguyên nhân chính làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Cháy rừng và phá rừng nuôi thủy sản.   

b)

Cháy rừng và phá rừng lấy gỗ củi.

c)

Hậu quả của chiến tranh và cháy rừng. 

d)

Biến đổi khí hậu và sạt lở bờ biển.

27.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

b)

ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.

c)

vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

d)

có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

28.

Khó khăn lớn nhất làm hạn chế thời gian đánh bắt xa bờ ở vùng biển nước ta là

a)

thiếu lực lượng lao động có kinh nghiệm.   

b)

hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.

c)

nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm mạnh. 

d)

hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.

29.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Thiên tai thường xuyên xảy ra.    

b)

Thiếu vốn đầu tư.

c)

Thiếu lao động có tay nghề.      

d)

Thị trường tiêu thụ.

30.

Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?

a)

Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.  

b)

Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.

c)

Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.  

d)

Để cùng phòng tránh các thiên tai.

31.

Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc

a)

xây dựng các cảng nước sâu.

b)

phát triển du lịch biển đảo.

c)

khai thác khoáng sản.    

d)

khai thác hải sản.

32.

Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

a)

căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển. 

b)

cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.

c)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.  

d)

làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.

33.

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo việc làm và nâng cao thu nhâp cho người dân.

b)

Khôi phục và bảo tồn các làng nghề truyền thống ở ven biển.

c)

Mang lại hiệu quả cao về kinh tế, môi trường và bảo vệ chủ quyền.

d)

Phát triển kinh tế các vùng ven biển và bảo vệ chủ quyền.

34.

Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước vì

a)

Biển Đông là biển chung của nhiều nước. 

b)

Nước ta có nhiều lợi ích ở biển Đông.

c)

Tài nguyên biển của nước ta phong phú.   

d)

Vùng biển của nước ta có nhiều đảo.

35.

Để tạo thế mở cho các tỉnh duyên hải nước ta cần

a)

đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.  

b)

phát triển mạnh mẽ du lịch.

c)

xây dựng và cải tạo hệ thống cảng biển.  

d)

tăng cường đánh bắt xa bờ.

36.

Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.      

b)

mua sắm thêm trang thiết bị để khai thác.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

d)

tập trung đầu tư cho các ngành then chốt.

37.

Nguyên nhân nào sau đây giúp nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta những năm gần đây?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

Xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.

c)

Có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

d)

Kinh tế trong nước ngày càng phát triển.

38.

Ngành nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ ở nước ta phát triển dựa trên thuận lợi nào sau đây?

a)

Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

b)

Vùng biển rộng, nhiều vũng vịnh, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn.

c)

Vùng biển ấm, hải sản phong phú, có nhiều ngư trường lớn.

d)

Khoáng sản biển phong phú: dầu khí, muối biển, ô xit titan, cát trắng.

39.

Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?

a)

Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

b)

Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.

c)

Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

d)

Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.

40.

Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?

a)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.     

b)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

c)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.