wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Rủi Ro và Xử Lý Rủi Ro

Total questions: 142

Worksheet time: 71hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại thì "Tổn thất do phát sinh trách nhiệm dân sự" khác với "tổn thất con người", "tổn thất tài sản" ở điểm nào sau đây:

a)

Đối tượng bị thiệt hại là người thứ nhất

b)

Đối tượng bị thiệt hại là người thứ hai

c)

Đối tượng bị thiệt hại là người thứ ba

d)

Đối tượng bị thiệt hại là người thứ nhất và người thứ hai

2.

Tổn thất tài chính là những tổn thất khi phát sinh có thể tính toán và:

a)

Được xác định dưới hình thái hiện vật

b)

Được xác định dưới hình thái phi vật chất

c)

Được xác định dưới hình thái con người

d)

Được xác định dưới hình thái tiền tệ

3.

Tổn thất phi tài chính là các tổn thất khi phát sinh:

a)

Không thể lượng hóa được bằng hiện vật

b)

Không thể lượng hóa được bằng tiền tệ

c)

Có thể lượng hóa được bằng tiền tệ

d)

Có thể lượng hóa được bằng hiện vật

4.

Phương thức xử lý rủi ro, nguy cơ và tổn thất bao gồm:

a)

Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro

b)

Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất

c)

Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất; Hoán chuyển rủi ro

d)

Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất; Hoán chuyển rủi ro; Giảm thiểu rủi ro

5.

"Nguy cơ" bao gồm

a)

Nguy cơ vật chất, Nguy cơ tinh thần

b)

Nguy cơ đạo đức

c)

Nguy cơ riêng biệt

d)

Cả a và b

6.

Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại, "tổn thất" gồm….loại

a)

a.Hai

b)

b.Ba

c)

c.Bốn

d)

d.Năm

7.

Tổn thất tài chính là:

a)

Tổn thất có thể tính toán

b)

Tổn thất tài sản

c)

Tổn thất không thể tính toán

d)

Cả a và b

8.

Tổn thất phi tài chính là tổn thất

a)

Tổn thất có thể tính toán

b)

Tổn thất tài sản

c)

Tổn thất không thể tính toán

d)

Cả b và c

9.

"nghich hành" là hình thức

a)

Gánh chịu rủi ro

b)

Hoán chuyển rủi ro

c)

Giảm thiểu rủi ro

d)

Cả b và c

10.

Bảo hiểm là hình thức

4 lines
11.

Tổn thất tài sản

4 lines
12.

Cả b và c

4 lines
13.

"nghich hành" là hình thức

4 lines
14.

Gánh chịu rủi ro

4 lines
15.

Hoán chuyển rủi ro

4 lines
16.

Giảm thiểu rủi ro

4 lines
17.

Cả b và c

4 lines
18.

Hoán chuyển rủo bao gồm…hình thức a.Một b.Hai c.Ba d.Bốn

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

19.

Hình thức nào không phải là hoán chuyển rủi ro là:

a)

Nghịch hành

b)

Cho thầu lại

c)

Bảo hiểm

d)

Giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu tổn thất

20.

Đâu là sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ ?

a)

Bảo hiểm hỗn hợp

b)

Bảo hiểm sinh kì

c)

Bảo hiểm trọn đời

d)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba

21.

Tổn thất động là:

a)

Đối tượng không có sự hủy hoại vật chất và vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút

b)

Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng

c)

Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, bị giảm giá trị nhưng không bị giảm giá trị sử dụng

d)

Cả a và c

22.

Tổn thất tĩnh là

a)

Đối tượng không có sự hủy hoại vật chất và vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút

b)

Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng

c)

Đối tượng không có sự hủy hoại về mặt vật chất, nhưng bị giảm giá trị và giá trị sử dụng

d)

Cả a và c

23.

Nguy cơ vật chất

a)

Là một yếu tố khách quan làm gia tăng khả năng tổn thất

b)

Là một yếu tố chủ quan nhưng không cố ý, làm gia tăng khả năng tổn thất

c)

Là một yếu tố chủ quan cố ý, làm gia tăng khả năng tổn thất

d)

Cả a và b

24.

Bản chất của mối quan hệ trong họat động bảo hiểm là:

a)

Mối quan hệ giữa nhà bảo hiểm và người được bảo hiểm

b)

Tổng thể các mối quan hệ giữa người được bảo hiểm trong cùng một cộng đồng bảo hiểm

c)

Mối quan hệ giữa nhà bảo hiểm và toàn xã hội

d)

Cả a

25.

Bảo hiểm xã hội khác với bảo hiểm thương mại ở tính chất nào sau đây:

a)

Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp thu nhập của người lao động khi xảy ra sự cố rủi ro

b)

Lấy đóng góp phí bảo hiểm của số đông để bù đắp lại tổn thất của số ít

c)

Định chế bắt buộc nhằm chia sẻ rủi ro, thực hiện chính sách xã hội

d)

Đóng trước hưởng sau

26.

Bảo hiểm xã hội được thực hiện trên:

a)

Một " nhóm đóng" của người lao động

b)

Một " nhóm mở" của người lao động

c)

Một nhóm tự nguyện của người lao động

d)

Một nhóm bắt buộc của người lao động

27.

Theo Luật BHXH 2014 của Việt Nam, bảo hiểm bắt buộc bao gồm các chế độ:

a)

ốm đau;thai sản

b)

ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí

d)

ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất

28.

Theo Luật BHXH 2014 của Việt Nam, bảo hiểm tự nguyện bao gồm các chế độ sau:

a)

ốm đau; thai sản

b)

hưu trí

c)

tử tuất

d)

cả b và c.

29.

Theo Luật BHXH 2014 ở Việt Nam, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau:

a)

Trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm

b)

Hỗ trợ học nghề, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm

c)

Trợ cấp thai sản cho phụ nữ mất việc làm,

d)

Cả a và b

30.

Theo Luật BHXH 2014 ở Việt Nam có chế độ nào mà BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đều thực hiện:

a)

ốm đau; thai sản

b)

ốm đau; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

c)

hưu trí; tử tuất

d)

thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

31.

Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được thấp hơn:

4 lines
32.

Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được thấp hơn:

a)

1 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định

b)

2 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định

c)

3 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định

d)

Không bị hạn chế bởi quy định mức tối thiểu

33.

Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không vượt quá:

a)

10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

b)

15 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

c)

20 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

d)

Không bị hạn chế bởi quy định mức tối đa

34.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của bảo hiểm thương mại:

a)

Là một chế định pháp lý

b)

Thực hiện trong một cộng đồng có giới hạn là "nhóm đóng"

c)

Thực hiện theo hợp đồng giữa các bên tham gia bảo hiểm

d)

Họat động vì mục đích sinh lợi

35.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của bảo hiểm xã hội:

a)

Là một chế định pháp lý

b)

Thực hiện trong một cộng đồng có giới hạn là "nhóm mở"

c)

Thực hiện theo hợp đồng giữa các bên tham gia bảo hiểm

d)

Họat động không vì mục đích lợi nhuận

36.

Bảo hiểm bắt buộc của bảo hiểm thương mại và bảo hiểm bắt buộc của bảo hiểm xã hội khác nhau ở điểm nào sau đây:

a)

Là bảo hiểm do pháp luật quy định về đối tượng bảo hiểm

b)

Là bảo hiểm do pháp luật quy định về loại hình bảo hiểm

c)

Thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên tham gia bảo hiểm

d)

Lấy sự đóng góp phí bảo hiểm của số đông bù cho tổn thất của số ít

37.

Theo nguyên tắc của bảo hiểm thương mại thì nhà bảo hiểm chỉ bảo hiểm rủi ro, sự cố, tai nạn khi:

a)

Xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người

b)

Biết chắc chắn sẽ xảy ra

c)

Đã xảy ra

d)

Cả a, c đều đúng

38.

guyên tắc của bảo hiểm thương mại thì nhà bảo hiểm chỉ bảo hiểm rủi ro, sự cố, tai nạn khi

a)

Xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người

b)

Biết chắc chắn sẽ xảy ra

c)

Đã xảy ra

d)

Cả a, c đều đúng

39.

Vai trò trung gian tài chính của bảo hiểm thể hiện rõ trong điểm nào sau đây:

a)

Cầu nối giữa nhà bảo hiểm và người được bảo hiểm

b)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

c)

Sử dụng tiền nhàn rỗi để đầu tư vào những lĩnh vực khác

d)

Cầu nối giữa sản xuất và lưu thông phân phối

40.

Nội dung chính của nguyên tắc " Tối Huệ Quốc " của Kinh doanh Bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập là:

a)

Đối xử ưu đãi với thành viên nước sở tại

b)

Đối xử ưu đãi với nước thành viên nước ngoài

c)

Nếu đã dành cho một nước thành viên một sự ưu đãi nào đó thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác

d)

Nếu đã dành cho một nước thành viên những sự ưu đãi nào đó thì cũng phải xem xét để dành cho các thành viên khác một số ưu đãi nhất định

41.

Nội dung chính của nguyên tắc " Đãi Ngộ Quốc Gia " của Kinh doanh Bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập là:

a)

Dành đãi ngộ cao nhất cho thành viên nước sở tại

b)

Dành đãi ngộ cao nhất cho các nước ngoài

c)

Dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sự đối xử giống như trong nước

d)

Dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sự đối xử giống như trong nước

42.

Trong nguyên tắc " tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập, khi cung ứng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới của một nước, thì:

a)

Phải có sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó

b)

Không cần sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó

c)

Phải có sự hiện diện thương mại của cả hai nước

d)

Có sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó mới đảm bảo việc cung ứng d

43.

Trong nguyên tắc "tiếp cận thị trường "của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập, khi tiêu dùng ngoài lãnh thổ thì mỗi nước thành viên :

a)

Không cho phép các pháp nhân và thể nhân nước mình được sử dụng dịch vụ do thương nhân của các nước thành viên khác cung ứng ở ngoài lãnh thổ nước mình

b)

Cho phép các pháp nhân và thể nhân nước mình được sử dụng dịch vụ do thương nhân của các nước thành viên khác cung ứng ở ngoài lãnh thổ nước mình

c)

Nghiêm cấm các pháp nhân và thể nhân nước ngoài sử dụng các dịch vụ cung ứng ngoài lãnh thổ của nước mình

d)

Cả a và c

44.

Trong nguyên tắc "tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập - về hiện diện thương mại phải :

a)

Cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình

b)

Không cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình

c)

Hạn chế đến mức thấp nhất việc thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình

d)

Cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình trong thời hạn tối đa là 20 năm

45.

Trong nguyên tắc " tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập - về hiện diện thể nhân - mỗi nước thành viên phải:

a)

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình

b)

Cho phép công dân các nước thành viên

46.

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình

a)

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình

b)

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình, nhưng phải chịu sự kiểm soát gắt gao của nước sở tại

c)

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình trong thời hạn dưới 5 năm

d)

Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình trong thời hạn từ 5-10 năm

47.

Nguyên tắc " minh bạch hay công khai" của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập yêu cầu :

a)

Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết trước khi chúng có hiệu lực.

b)

Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết ngay khi chúng có hiệu lực.

c)

Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết sau khi chúng có hiệu lực.

d)

Hạn chế công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết

48.

Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:

a)

Độc quyền về thị trường bảo hiểm của Việt Nam

b)

Chấp nhận cạnh tranh trong thị trường bảo hiểm Việt Nam

c)

Mở cửa có mức độ thị trường bảo hiểm ở Việt Nam

d)

Chỉ mở cửa thị trường đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

49.

Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:

a)

Chỉ phát triển thị trường nội địa

b)

Tạm thời dừng phát triển thị trường

50.

Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:

a)

Chỉ phát triển thị trường nội địa

b)

Tạm thời dừng phát triển thị trường nội địa để mở cửa

c)

Mở cửa toàn bộ thị trường bảo hiểm

d)

Từng bước mở cửa thị trường bảo hiểm cho phù hợp với yêu cầu quốc tế

51.

Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:

a)

Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tín dụng ngân hàng

b)

Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính ngân hàng

c)

Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính

d)

Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính trung gian

52.

Văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành pháp luật có tên gọi

a)

Sắc lệnh của Philippe de Bourgogne

b)

Chiếu dụ Barcelona

c)

Sắc lệnh của Brugos

d)

Sắc lệnh của Fiville

53.

Hiện nay, mức đóng BHXH hằng tháng (bao gồm BHYT và BH thất nghiệp) của người sử dụng lao động là % trên quỹ tiền lương, tiền công của người lao động

a)

20,5%

b)

21%

c)

21,5%

d)

22%

54.

Hiện nay, mức đóng BHXH hằng tháng (bao gồm BHYT và BH thất nghiệp) của người lao động là % trên tiền lương, tiền công

a)

9%

b)

9,5%

c)

10%

d)

10,5%

55.

Theo đối tượng của bảo hiểm, BHTM gồm

a)

BH tài sản, BH con người, BH trách nhiệm dân sự

b)

BH con người, BH phi nhân thọ

c)

BH trách nhiệm dân sự, BH nhân thọ, BH tài sản

d)

Cả b và c

56.

Theo tính chất của bảo hiểm, BHTM gồm

a)

BH phi nhân thọ, BH nhân thọ và BH sức khỏe

b)

BH con người và BH phi nhân thọ

c)

BH trách nhiệm dân sự đối với người thú ba và BH nhân thọ

d)

cả b và c

57.

Theo phương thức quản lý, BHTM gồm

a)

BH phi nhân thọ và BH nhân thọ

b)

BH bắt buộc và BH

58.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc loại hình:

a)

BH nhân thọ

b)

BH bắt buộc

c)

BH tự nguyện

59.

Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính thuộc loại hình:

a)

BH nhân thọ

b)

BH bắt buộc

c)

BH phi nhân thọ

60.

Bảo hiểm tai nạn con người thuộc loại hình:

a)

BH phi nhân thọ

b)

BH nhân thọ

c)

BH sức khỏe

61.

Loại hình bảo hiểm thương mại nào sau đây không phải là bảo hiểm thương mại bắt buộc

a)

Bảo hiểm cháy nổ;

b)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, của người vận chuyển hàng không đối với hành khách;

c)

Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;

d)

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật;

62.

Theo nguyên tắc 1 của BHTM " chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn" thì sự cố nào sau đây không được bảo hiểm

a)

Bảo hiểm cháy, nổ;

b)

Bảo hiểm xe cơ giới

c)

Bảo hiểm cho tàu thuyền cũ ra biển

d)

Bảo hiểm hàng không

63.

Nguyên tắc 5 " thế quyền" của BHTM được hiểu là

a)

Nhà BH có nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm có quyền đòi bồi thường từ Nhà BH

c)

Nhà bảo hiểm có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi bồi thường từ người thứ ba

64.

" Thế quyền" có thể được thực hiện:

a)

Trước khi bồi thường tổn thất

b)

Trước khi xảy ra tổn thất

c)

Sau khi bồi thường tổn thất

65.

Nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư sinh lợi là:

a)

Tiền thu được do đóng phí bảo hiểm của khách hàng

b)

Vốn tự có của các doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Tiền nhàn rỗi từ quỹ

66.

Nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư sinh lợi là:

a)

Tiền thu được do đóng phí bảo hiểm của khách hàng

b)

Vốn tự có của các doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Tiền nhàn rỗi từ quỹ dự phòng chưa sử dụng đến

d)

Tiền huy động được do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành trái phiếu

67.

Bảo hiểm nằm ở khâu nào trong hệ thống tài chính quốc gia:

a)

Tài chính nhà nước

b)

Tài chính trung gian

c)

Tài chính doanh nghiệp

d)

Tài chính cá nhân

68.

Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển, bảo hiểm thương mại là một khâu tài chính trung gian lớn, có chức năng huy động các nguồn vốn và cung ứng cho đầu tư phát triển; ngành kinh doanh bảo hiểm đóng góp từ…..% đến ….% GDP của các nước đó.

a)

Từ 3% đến 5%;

b)

Từ 5% đến 10%;

c)

Từ 10% đến 15%;

d)

Từ 15% đến 16%;

69.

Bản chất của quy luật số đông là:

a)

Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn thì sẽ có xác suất xảy ra biến cố nào đó ở mức độ chính xác hơn

b)

Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn sẽ giúp cho chúng ta có thể làm chủ được biến cố ngẫu nhiên đó

c)

Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn sẽ giúp cho chúng ta ngăn chặn rủi ro xảy ra

d)

Cả a,b đúng

70.

Cơ sở kỹ thuật của họat động bảo hiểm là:

a)

Toán học

b)

Xã hội học

c)

Quy luật số đông

d)

Kinh tế học

71.

Dựa vào Luật số lớn người ta đưa ra nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của bảo hiểm là

a)

Nguyên tắc số đông

b)

Nguyên tắc chia sẽ rủi ro

c)

Nguyên tắc bồi hoàn

d)

Nguyên tắc bình đẳng

72.

Các quy tắc cơ bản của bảo hiểm

a)

Tập hợp số lớn tất cả các rủi ro

b)

Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

c)

Phân tán rủi ro và Phân chia rủi ro

d)

Cả b và c

73.

Các rủi ro được gọi là đồng nhất nếu:

a)

Các rủi ro có cùng bản chất, cùng giá trị

b)

Các rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng

c)

Các rủi ro xảy ra trong cùng một thời điểm

74.

Các rủi ro được gọi là đồng nhất nếu:

a)

Các rủi ro có cùng bản chất, cùng giá trị

b)

Các rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng

c)

Các rủi ro xảy ra trong cùng một thời gian, địa điểm

d)

Cả a và b

75.

Để đảm bảo đồng nhất của các rủi ro được bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ lựa chọn các rủi ro bảo hiểm theo các bước nào sau đây

a)

Sắp xếp rủi ro theo nhóm biểu phí; Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Tăng phí rất cao đối với các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn

b)

Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Từ chối đảm bảo cho các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn; Sau đó sắp xếp rủi ro vào các nhóm biểu phí quy định;

c)

Sắp xếp rủi ro theo nhóm biểu phí; Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Từ chối đảm bảo cho các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn

d)

Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Tăng phí rất cao đối với các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn; Sau đó sắp xếp rủi ro vào các nhóm biểu phí quy định;

76.

Phân tán rủi ro là phân tán về.

a)

Không gian; Thời gian xảy ra rủi ro

b)

Nguyên nhân, nguồn gốc rủi ro

c)

Số lượng rủi ro

d)

Cả a và c

77.

Đâu là kỹ thuật phân chia rủi phổ biến nhất?

a)

Bảo hiểm cho số đông

b)

Đồng bảo hiểm

c)

Tái bảo hiểm

d)

Cả a và c

78.

Về phương diện pháp lý, khi nhà bảo hiểm gốc thực hiện tái bảo hiểm thì:

a)

Nhà bảo hiểm gốc vẫn là người duy nhất chịu trách nhiệm đảm bảo cho mọi rủi ro của người mua BH

b)

Nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái BH cùng chịu trách nhiệm đảm bảo cho các rủi ro của người

79.

Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của Tái bảo hiểm:

a)

Tạo tâm lý an toàn cho các nhà bảo hiểm

b)

Cân bằng các dịch vụ bảo hiểm

c)

Làm tăng hoặc gỉảm một cách đáng kể các chỉ tiêu tài chính của nhà bảo hiểm

d)

Bảo vệ các dịch vụ bảo hiểm khỏi thảm họa

80.

Tái bảo hiểm tạm thời có đặc điểm:

a)

Mỗi rủi ro phát sinh phải tiến hành một lần thương lượng giữa nhà BH gốc và nhà nhận tái BH nên phát sinh chi phí lớn

b)

Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm nhất thiết phải thống nhất với điều khoản hợp đồng bảo hiểm gốc

c)

Nhà nhận tái bảo hiểm không có quyền tự do lựa chọn

d)

Cả b và c

81.

Đâu là tái bảo hiểm cố định (bắt buộc) ?

a)

Mỗi rủi ro phát sinh phải tiến hành một lần thương lượng giữa nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái bảo hiểm nên phát sinh chi phí lớn

b)

Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm nhất thiết phải thống nhất với điều khoản hợp đồng bảo hiểm gốc

c)

Nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái bảo hiểm không có quyền tự do lựa chọn

d)

Cả b và c

82.

Tính chất của hợp đồng tái bảo hiểm cố định là

a)

Cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro

b)

Không cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro

c)

Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo

83.

ái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro

4 lines
84.

Không cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro

4 lines
85.

Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo các điều khoản do nhà nước quy định

4 lines
86.

Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo các điều khoản do Hiệp hội các doanh nghiệp bảo hiểm quy định

4 lines
87.

Đặc điểm của hợp đồng tái bảo hiểm cố định

4 lines
88.

Khi phát sinh các dịch vụ quy định, tổ chức nhượng tái bảo hiểm có nghĩa vụ phải chuyển nhượng và tổ chức nhận tái bảo hiểm phải nhận, không được phép từ chối

4 lines
89.

Khi phát sinh các dịch vụ quy định, tổ chức nhượng tái bảo hiểm có nghĩa vụ phải chuyển nhượng nhưng tổ chức nhận tái bảo hiểm được phép từ chối

4 lines
90.

Khi phát sinh các dịch vụ quy định, nếu tổ chức nhượng tái bảo hiểm có yêu cầu chuyển nhượng thì tổ chức nhận tái bảo hiểm bắt buộc phải nhận

4 lines
91.

Khi phát sinh các dịch vụ quy định, nếu tổ chức nhượng tái bảo hiểm có yêu cầu giữ lại dịch vụ nào thì phải thông báo cho tổ chức nhận tái biết

4 lines
92.

Thời hạn của Hợp đồng tái bảo hiểm cố định.

a)

Dài hạn (một năm hoặc vô hạn định)

b)

Ít nhất 5 năm

c)

Chỉ 1 năm

d)

Ngắn hơn 1 năm

93.

Khi xét thấy có vấn đề nghi vấn, không còn tiếp tục đựơc nữa thì cả hai bên đều có quyền từ bỏ hợp đồng tái bảo hiểm cố định, nhưng phải thông báo cho bên còn lại trước:

a)

Ít nhất 15 ngày

b)

Ít nhất 25 ngày

c)

Ít nhất 30 ngày

d)

Ít nhất 35 ngày

94.

Tái bảo hiểm mở sẵn (dự ước) là:

a)

Loại tái bảo hiểm tạm thời

b)

Loại tái bảo hiểm cố định

c)

Loại tái bảo hiểm kết hợp giữa tái bảo hiểm tạm thời và tái bảo hiểm cố định

d)

Loại tái bảo hiểm tạm thời có thời hạn dài

95.

Đặc điểm của tái bảo hiểm mở sẵn (dự ước) :

4 lines
96.

Câu nào sau đây nêu ưu điểm của tái bảo hiểm mờ sẵn (dự ước) :

a)

An toàn cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

b)

Nhà nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu nhập nguồn phí lớn hơn so với hình thức tái bảo hiểm tạm thời

c)

Thuận tiện cho các nhà nhận tái bảo hiểm lựa chọn.

97.

Tái bảo hiểm tỷ lệ là:

a)

Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia rủi ro theo tỷ lệ trên số tiền bảo hiểm.

b)

Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia số tiền bồi thường theo tỷ lệ được định sẵn

c)

Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia phí bảo hiểm theo tỷ lệ được định sẵn.

98.

Phương thức tái bảo hiểm tỷ lệ:

a)

Tái bảo hiểm số thành.

b)

Tái bảo hiểm thặng dư.

c)

Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ tổn thất

99.

Tái bảo hiểm số thành là:

a)

Mọi nghiệp vụ đều được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.

b)

Một số nghiệp vụ chủ yếu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.

c)

Phần lớn các nghiệp vụ được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.

100.

Tái bảo hiểm thặng dư là:

4 lines
101.

Tái bảo hiểm thặng dư là:

a)

Trước hết tổ chức nhượng tái bảo hiểm xác định một số tiền giữ lại đối với mỗi rủi ro, phần vượt quá sẽ được chuyển giao cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm.

b)

Trước hết tổ chức nhượng tái bảo hiểm ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm một số tiền nhất định. Số tiền còn lại đối với mọi rủi ro sẽ do tổ chức nhượng tái chịu trách nhiệm

c)

Tổ chức nhượng tái bảo hiểm bàn bạc với các tổ chức nhận tái để phân chia số tiền bảo hiểm cho họ. Phần còn lại sẽ do tổ chức nhượng tái chịu trách nhiệm.

d)

Cả b và c.

102.

Phương thức tái bảo hiểm không tỷ lệ là:

a)

Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên cơ sở số tiền bảo hiểm.

b)

Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên cơ sở số tiền bồi thường tổn thất.

c)

Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên sự kết hợp giữa số tiền bảo hiểm và số tiền bồi thường tổn thất.

d)

Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên sự kết hợp giữa số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.

103.

Đồng bảo hiểm là:

a)

Là sự phân chia trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.

b)

Mỗi nhà đồng bảo hiểm sẽ nhận được một khoản phí như nhau đối với cùng một rủi ro.

c)

Là sự phân chia theo tỷ lệ về trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.

d)

Cả a và b

104.

Theo phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm:

4 lines
105.

Là sự phân chia theo tỷ lệ về trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.

(a)  

106.

Theo phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm:

a)

Mỗi nhà đồng bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm cho phần của mình và không phải chịu trách nhiệm cho nhau.

b)

Mỗi nhà đồng bảo hiểm phải chịu trách nhiệm cho phần của mình và phải chịu trách nhiệm cho nhau.

c)

Mỗi nhà đồng bảo hiểm phải chịu trách nhiệm cho phần của mình và phải chịu một phần trách nhiệm theo tỷ lệ cho nhau.

d)

Mỗi nhà đồng bảo hiểm chịu trách nhiệm với nhà bảo hiểm đại diện, nhà bảo hiểm đại diện chịu trách nhiệm toàn bộ đối với người mua bảo hiểm.

107.

Đặc điểm của quỹ dự trữ bảo hiểm:

a)

Tính tập thể của việc thành lập quỹ

b)

Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ.

c)

Tính đặc thù của việc tổ chức quỹ

d)

Cả a và b

108.

Về phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm, khi có tổn thất xảy ra người tham gia bảo hiểm phải thực hiện khiếu nại bồi thường đối với:

a)

Nhà bảo hiểm gốc.

b)

Nhà bảo hiểm đại diện.

c)

Từng nhà đồng bảo hiểm.

d)

Cả b và c.

109.

Khi tham gia hợp đồng Đồng bảo hiểm, các nhà bảo hiểm thiết lập:

a)

Nhiều hợp đồng riêng lẻ mang tên từng nhà bảo hiểm.

b)

Chỉ có một hợp đồng mang tên tất cả các nhà đồng bảo hiểm và mức chấp nhận của họ.

c)

Chỉ có 2 hợp đồng mang tên nhà đồng bảo hiểm đầu tiên và nhà đồng bảo hiểm cuối cùng.

d)

Chỉ có một hợp đồng mang tên nhà bảo hiểm đại diện kèm theo một bản phụ lục mang tên tất cả các nhà đồng bảo hiểm và mức chấp nhận của họ.

110.

Theo luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua phải đóng phí cho doanh nghiệp Bảo Hiểm:

a)

Không có thời hạn.

b)

Theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Theo thời hạn và phương thức mà bên mua bảo hiểm đưa ra.

111.

Phải đóng phí cho doanh nghiệp Bảo Hiểm:

a)

Không có thời hạn.

b)

Theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Theo thời hạn và phương thức mà bên mua bảo hiểm đưa ra.

d)

Theo thời hạn và phương thức mà Doanh Nghiệp Bảo Hiểm đưa ra.

112.

Phí thương mại bao gồm:

a)

Chi phí thuần và chi phí chung.

b)

Chi phí chung và một phần chi phí ký kết hợp đồng.

c)

Chi phí thuần và chi phí quản lý.

d)

Chi phí quản lý và chi phí chung.

113.

Chi phí ký kết hợp đồng bao gồm:

a)

Chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Chi phí có liên quan đến ấn chỉ và tiền hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm.

c)

Chi phí quản lý và tiền hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm.

d)

Chi phí cho cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc.

114.

Phí bảo hiểm thuần được tính toán bằng :

a)

Tần số xuất hiện của các tổn thất.

b)

Tần số xuất hiện của các tổn thất lớn nhân với giá trung bình của tổn thất.

c)

Tần số xuất hiện của các tổn thất nhân với giá trung bình của tổn thất.

d)

Tần số xuất hiện của các tổn thất cộng với giá của tổn thất.

115.

Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ dự trữ có nghĩa là:

a)

Mỗi thành viên tham gia bảo hiểm đều phải đóng góp một khoản tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm

b)

Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên khi gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm

c)

Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên khi gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại lớn thuộc phạm vi bảo hiểm

d)

Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên hay gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm.

116.

Cơ sở của việc trích lập dự phòng nghiệp vụ của quỹ bảo hiểm là:

a)

Dựa vào quy luật số đông.

b)

Dựa vào kinh nghiệm nhà bảo hiểm.

c)

Dựa vào thống kê.

d)

Cả a và c

117.

Năng lực đầu tư tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ c

4 lines
118.

h lập dự phòng nghiệp vụ của quỹ bảo hiểm là:

a)

Dựa vào quy luật số đông.

b)

Dựa vào kinh nghiệm nhà bảo hiểm.

c)

Dựa vào thống kê.

d)

Cả a và c

119.

Năng lực đầu tư tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có lợi thế hơn các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vì:

a)

Thời hạn đầu tư dài hơn.

b)

Nguồn vốn đầu tư lớn hơn.

c)

Các nhà quản lý có bề dầy kinh nghiệm hơn

d)

Cả a và b

120.

Nếu bạn là nhà bảo hiểm thì bạn sẽ coi trọng nhất quản lý quỹ nào trong các quỹ sau?

a)

Quỹ dự trữ.

b)

Qũy dự phòng.

c)

Quỹ đầu tư tài chính.

d)

Quỹ dự trữ và quỹ đầu tư tài chính.

121.

Nếu ở giác độ là nhà đầu tư thì bạn sẽ coi trọng nhất quản lý quỹ nào trong các quỹ sau của doanh nghiệp bảo hiểm?

a)

Quỹ dự trữ.

b)

Qũy dự phòng.

c)

Quỹ đầu tư tài chính.

d)

Quỹ dự trữ và quỹ đầu tư tài chính.

122.

Phải có sự quản lý của Nhà Nước đối với các công ty Bảo Hiểm vì?

a)

Những đặc trưng riêng có của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

b)

Nhằm đảm bảo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

c)

Nhằm đảm bảo sự phát triển của ngành kinh doanh bảo hiểm nội địa

d)

Cả a và b.

123.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

a)

Sản phẩm bảo hiểm là lời hứa của nhà bảo hiểm về nghĩa vụ bù đắp tổn thất cho người mua bảo hiểm

b)

Giá cả của sản phẩm bảo hiểm được xác định hoàn toàn dựa trên kỹ thuật tính toán và phán đoán của nhà bảo hiểm.

c)

Phí bảo hiểm được trả theo nguyên tắc " ứng trước".

d)

Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, người mua bảo hiểm mới được phép trả phí sau khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

124.

Phí bảo hiểm thực chất là:

a)

Chi phí trực tiếp của sản phẩm bảo hiểm.

b)

Giá cả của sản phẩm bảo hiểm.

c)

Giá thành toàn bộ của sản phẩm bảo hiểm.

d)

Là khỏan tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trả cho người bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.

125.

Hoạt động bảo hiểm có thể đảm bảo sự

4 lines
126.

Giá cả của sản phẩm bảo hiểm.

4 lines
127.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm bảo hiểm.

4 lines
128.

Là khỏan tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trả cho người bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.

4 lines
129.

Hoạt động bảo hiểm có thể đảm bảo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế khi nó là:

a)

Một công cụ an toàn cho nền kinh tế.

b)

Một công cụ dự phòng cho nền kinh tế.

c)

Một tổ chức tài chính trung gian.

d)

Một loại hình tổ chức kinh tế được quan tâm đặc biệt.

130.

Các nguyên tắc kiểm tra Nhà Nước đối với các hoạt động bảo hiểm là để đảm bảo:

a)

Lợi ích của nhà bảo hiểm.

b)

Lợi ích của người được bảo hiểm

c)

Sự kết thúc tốt đẹp của các hợp đồng bảo hiểm.

d)

Cả b và c

131.

Tính chất tiết kiệm thông qua Doanh Nghiệp Bảo Hiểm khác với tiết kiệm thông qua các tổ chức tín dụng ở điểm nào sau đây:

a)

Gửi tiền trước, hưởng lợi sau.

b)

Lãi suất thỏa thuận.

c)

Có thế nhận lại được giá trị lớn hơn nhiều so với số tiền bỏ ra ban đầu.

d)

Lãi suất theo quy định.

132.

" Nhà bảo hiểm gốc" chỉ xuất hiện ở nghiệp vụ Bảo hiểm thương mại nào sau đây:

a)

Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe

b)

Nghiệp vụ tái bảo hiểm.

c)

Nghiệp vụ đồng bảo hiểm.

d)

Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

133.

Trong nghiệp vụ tái bảo hiểm, một hợp đồng được phép tái bảo hiểm bao nhiêu lần:

a)

Một lần.

b)

Hai lần.

c)

Tối đa là ba lần

d)

Tùy vào hợp đồng giữa nhà bảo hiểm gốc với nhà tái bảo hiểm.

134.

Theo bạn, người được bảo hiểm có quan hệ trực tiếp với các nhà nhận tái bảo hiểm hay không?

a)

b)

Không

c)

Tùy thuộc vào loại hợp đồng.

d)

Tùy thuộc vào hoàn cảnh xảy ra rủi ro.

135.

Để tuân thủ nguyên tắc kiểm tra là đảm bảo lợi ích của người được bảo hiểm, việc kiểm tra của Nhà Nước phải nhằm vào khía cạnh nào sau đây:

a)

Đạo đức và Kỹ thuật.

b)

Tài chính.

c)

Môi trường xã hội của người được bảo hiềm

d)

Cả a và b

136.

Cách kiểm tra nào sau đây đi ngược lại với nguyên tắc

4 lines
137.

kiểm tra của Nhà Nước phải nhằm vào khía cạnh nào sau đây:

a)

Đạo đức và Kỹ thuật.

b)

Tài chính.

c)

Môi trường xã hội của người được bảo hiềm

d)

Cả a và b

138.

Cách kiểm tra nào sau đây đi ngược lại với nguyên tắc " đảm bảo sự kiểm tra toàn diện của công ty Bảo hiểm".

a)

Kiểm tra từng bộ phận riêng lẻ.

b)

Kiểm tra toàn bộ.

c)

Kiểm tra toàn diện.

d)

Cả a và b

139.

Luật yếu của Luật số lớn được hiểu là:

a)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ tiến gần giá trị kỳ vọng.

b)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.

c)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên không bao giờ tiến đến gần giá trị kỳ vọng.

d)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên còn khoảng cách rất xa mới tới giá trị kỳ vọng.

140.

Luật mạnh của Luật số lớn được hiểu là:

a)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ tiến gần giá trị kỳ vọng.

b)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.

c)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên không bao giờ tiến đến gần giá trị kỳ vọng.

d)

Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên còn khoảng cách rất xa mới tới giá trị kỳ vọng.

141.

Theo bạn, rủi ro nào sau đây không phải là rủi ro đồng nhất:

a)

Các rủi ro có cùng một bản chất.

b)

Các rủi ro phải gắn liền với cùng một đối tượng.

c)

Các rủi ro phải có cùng một giá trị.

d)

Các rủi ro có cùng một địa điểm xảy ra

142.

Nguyên tắc " không để trứng trong cùng một giỏ" của ngành kinh doanh bảo hiểm được hiểu là:

a)

Phân tán rủi ro về không gian, thời gian

b)

Phân chia rủi ro về số lượng

c)

Phân chia rủi ro theo nguyên nhân, nguồn gốc của rủi ro

d)

Cả a và b