WorksheetsQuiz về Rủi Ro và Xử Lý Rủi Ro
Total questions: 142
Worksheet time: 71hrs 0mins
Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại thì "Tổn thất do phát sinh trách nhiệm dân sự" khác với "tổn thất con người", "tổn thất tài sản" ở điểm nào sau đây:
Đối tượng bị thiệt hại là người thứ nhất
Đối tượng bị thiệt hại là người thứ hai
Đối tượng bị thiệt hại là người thứ ba
Đối tượng bị thiệt hại là người thứ nhất và người thứ hai
Tổn thất tài chính là những tổn thất khi phát sinh có thể tính toán và:
Được xác định dưới hình thái hiện vật
Được xác định dưới hình thái phi vật chất
Được xác định dưới hình thái con người
Được xác định dưới hình thái tiền tệ
Tổn thất phi tài chính là các tổn thất khi phát sinh:
Không thể lượng hóa được bằng hiện vật
Không thể lượng hóa được bằng tiền tệ
Có thể lượng hóa được bằng tiền tệ
Có thể lượng hóa được bằng hiện vật
Phương thức xử lý rủi ro, nguy cơ và tổn thất bao gồm:
Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro
Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất
Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất; Hoán chuyển rủi ro
Tránh né rủi ro; Gánh chịu rủi ro; Giảm thiểu nguy cơ-giảm thiểu tổn thất; Hoán chuyển rủi ro; Giảm thiểu rủi ro
"Nguy cơ" bao gồm
Nguy cơ vật chất, Nguy cơ tinh thần
Nguy cơ đạo đức
Nguy cơ riêng biệt
Cả a và b
Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại, "tổn thất" gồm….loại
a.Hai
b.Ba
c.Bốn
d.Năm
Tổn thất tài chính là:
Tổn thất có thể tính toán
Tổn thất tài sản
Tổn thất không thể tính toán
Cả a và b
Tổn thất phi tài chính là tổn thất
Tổn thất có thể tính toán
Tổn thất tài sản
Tổn thất không thể tính toán
Cả b và c
"nghich hành" là hình thức
Gánh chịu rủi ro
Hoán chuyển rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
Cả b và c
Bảo hiểm là hình thức
Tổn thất tài sản
Cả b và c
"nghich hành" là hình thức
Gánh chịu rủi ro
Hoán chuyển rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
Cả b và c
Hoán chuyển rủo bao gồm…hình thức a.Một b.Hai c.Ba d.Bốn
Một
Hai
Ba
Bốn
Hình thức nào không phải là hoán chuyển rủi ro là:
Nghịch hành
Cho thầu lại
Bảo hiểm
Giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu tổn thất
Đâu là sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ ?
Bảo hiểm hỗn hợp
Bảo hiểm sinh kì
Bảo hiểm trọn đời
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba
Tổn thất động là:
Đối tượng không có sự hủy hoại vật chất và vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút
Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng
Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, bị giảm giá trị nhưng không bị giảm giá trị sử dụng
Cả a và c
Tổn thất tĩnh là
Đối tượng không có sự hủy hoại vật chất và vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút
Đối tượng bị hủy hoại về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng
Đối tượng không có sự hủy hoại về mặt vật chất, nhưng bị giảm giá trị và giá trị sử dụng
Cả a và c
Nguy cơ vật chất
Là một yếu tố khách quan làm gia tăng khả năng tổn thất
Là một yếu tố chủ quan nhưng không cố ý, làm gia tăng khả năng tổn thất
Là một yếu tố chủ quan cố ý, làm gia tăng khả năng tổn thất
Cả a và b
Bản chất của mối quan hệ trong họat động bảo hiểm là:
Mối quan hệ giữa nhà bảo hiểm và người được bảo hiểm
Tổng thể các mối quan hệ giữa người được bảo hiểm trong cùng một cộng đồng bảo hiểm
Mối quan hệ giữa nhà bảo hiểm và toàn xã hội
Cả a
Bảo hiểm xã hội khác với bảo hiểm thương mại ở tính chất nào sau đây:
Bảo đảm thay thế hoặc bù đắp thu nhập của người lao động khi xảy ra sự cố rủi ro
Lấy đóng góp phí bảo hiểm của số đông để bù đắp lại tổn thất của số ít
Định chế bắt buộc nhằm chia sẻ rủi ro, thực hiện chính sách xã hội
Đóng trước hưởng sau
Bảo hiểm xã hội được thực hiện trên:
Một " nhóm đóng" của người lao động
Một " nhóm mở" của người lao động
Một nhóm tự nguyện của người lao động
Một nhóm bắt buộc của người lao động
Theo Luật BHXH 2014 của Việt Nam, bảo hiểm bắt buộc bao gồm các chế độ:
ốm đau;thai sản
ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí
ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất
Theo Luật BHXH 2014 của Việt Nam, bảo hiểm tự nguyện bao gồm các chế độ sau:
ốm đau; thai sản
hưu trí
tử tuất
cả b và c.
Theo Luật BHXH 2014 ở Việt Nam, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau:
Trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Hỗ trợ học nghề, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm
Trợ cấp thai sản cho phụ nữ mất việc làm,
Cả a và b
Theo Luật BHXH 2014 ở Việt Nam có chế độ nào mà BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đều thực hiện:
ốm đau; thai sản
ốm đau; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hưu trí; tử tuất
thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được thấp hơn:
Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không được thấp hơn:
1 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định
2 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định
3 lần mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn do Nhà nước quy định
Không bị hạn chế bởi quy định mức tối thiểu
Người lao động lựa chọn mức thu nhập làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không vượt quá:
10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định
15 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định
20 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định
Không bị hạn chế bởi quy định mức tối đa
Đặc điểm nào sau đây không phải là của bảo hiểm thương mại:
Là một chế định pháp lý
Thực hiện trong một cộng đồng có giới hạn là "nhóm đóng"
Thực hiện theo hợp đồng giữa các bên tham gia bảo hiểm
Họat động vì mục đích sinh lợi
Đặc điểm nào sau đây không phải là của bảo hiểm xã hội:
Là một chế định pháp lý
Thực hiện trong một cộng đồng có giới hạn là "nhóm mở"
Thực hiện theo hợp đồng giữa các bên tham gia bảo hiểm
Họat động không vì mục đích lợi nhuận
Bảo hiểm bắt buộc của bảo hiểm thương mại và bảo hiểm bắt buộc của bảo hiểm xã hội khác nhau ở điểm nào sau đây:
Là bảo hiểm do pháp luật quy định về đối tượng bảo hiểm
Là bảo hiểm do pháp luật quy định về loại hình bảo hiểm
Thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên tham gia bảo hiểm
Lấy sự đóng góp phí bảo hiểm của số đông bù cho tổn thất của số ít
Theo nguyên tắc của bảo hiểm thương mại thì nhà bảo hiểm chỉ bảo hiểm rủi ro, sự cố, tai nạn khi:
Xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người
Biết chắc chắn sẽ xảy ra
Đã xảy ra
Cả a, c đều đúng
guyên tắc của bảo hiểm thương mại thì nhà bảo hiểm chỉ bảo hiểm rủi ro, sự cố, tai nạn khi
Xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người
Biết chắc chắn sẽ xảy ra
Đã xảy ra
Cả a, c đều đúng
Vai trò trung gian tài chính của bảo hiểm thể hiện rõ trong điểm nào sau đây:
Cầu nối giữa nhà bảo hiểm và người được bảo hiểm
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Sử dụng tiền nhàn rỗi để đầu tư vào những lĩnh vực khác
Cầu nối giữa sản xuất và lưu thông phân phối
Nội dung chính của nguyên tắc " Tối Huệ Quốc " của Kinh doanh Bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập là:
Đối xử ưu đãi với thành viên nước sở tại
Đối xử ưu đãi với nước thành viên nước ngoài
Nếu đã dành cho một nước thành viên một sự ưu đãi nào đó thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác
Nếu đã dành cho một nước thành viên những sự ưu đãi nào đó thì cũng phải xem xét để dành cho các thành viên khác một số ưu đãi nhất định
Nội dung chính của nguyên tắc " Đãi Ngộ Quốc Gia " của Kinh doanh Bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập là:
Dành đãi ngộ cao nhất cho thành viên nước sở tại
Dành đãi ngộ cao nhất cho các nước ngoài
Dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sự đối xử giống như trong nước
Dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sự đối xử giống như trong nước
Trong nguyên tắc " tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập, khi cung ứng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới của một nước, thì:
Phải có sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó
Không cần sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó
Phải có sự hiện diện thương mại của cả hai nước
Có sự hiện diện thương mại tại nước thành viên đó mới đảm bảo việc cung ứng d
Trong nguyên tắc "tiếp cận thị trường "của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập, khi tiêu dùng ngoài lãnh thổ thì mỗi nước thành viên :
Không cho phép các pháp nhân và thể nhân nước mình được sử dụng dịch vụ do thương nhân của các nước thành viên khác cung ứng ở ngoài lãnh thổ nước mình
Cho phép các pháp nhân và thể nhân nước mình được sử dụng dịch vụ do thương nhân của các nước thành viên khác cung ứng ở ngoài lãnh thổ nước mình
Nghiêm cấm các pháp nhân và thể nhân nước ngoài sử dụng các dịch vụ cung ứng ngoài lãnh thổ của nước mình
Cả a và c
Trong nguyên tắc "tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập - về hiện diện thương mại phải :
Cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình
Không cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình
Hạn chế đến mức thấp nhất việc thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình
Cho phép thương nhân cung ứng dịch vụ của các nước thành viên khác lập công ty, chi nhánh công ty tại nước mình trong thời hạn tối đa là 20 năm
Trong nguyên tắc " tiếp cận thị trường " của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập - về hiện diện thể nhân - mỗi nước thành viên phải:
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình
Cho phép công dân các nước thành viên
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình, nhưng phải chịu sự kiểm soát gắt gao của nước sở tại
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình trong thời hạn dưới 5 năm
Cho phép công dân các nước thành viên khác vào hoạt động cung cấp dịch vụ ở nước mình trong thời hạn từ 5-10 năm
Nguyên tắc " minh bạch hay công khai" của kinh doanh bảo hiểm trong nền kinh tế hội nhập yêu cầu :
Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết trước khi chúng có hiệu lực.
Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết ngay khi chúng có hiệu lực.
Công bố công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết sau khi chúng có hiệu lực.
Hạn chế công khai các luật, quy định và các quyết định có liên quan đến thương mại dịch vụ để cho công chúng và toàn thế giới biết
Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:
Độc quyền về thị trường bảo hiểm của Việt Nam
Chấp nhận cạnh tranh trong thị trường bảo hiểm Việt Nam
Mở cửa có mức độ thị trường bảo hiểm ở Việt Nam
Chỉ mở cửa thị trường đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:
Chỉ phát triển thị trường nội địa
Tạm thời dừng phát triển thị trường
Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:
Chỉ phát triển thị trường nội địa
Tạm thời dừng phát triển thị trường nội địa để mở cửa
Mở cửa toàn bộ thị trường bảo hiểm
Từng bước mở cửa thị trường bảo hiểm cho phù hợp với yêu cầu quốc tế
Nguyên tắc cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm ở Viêt Nam là:
Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tín dụng ngân hàng
Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính ngân hàng
Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính
Lĩnh vực bảo hiểm khi hội nhập được đặt trong khuôn khổ về hội nhập tài chính trung gian
Văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành pháp luật có tên gọi
Sắc lệnh của Philippe de Bourgogne
Chiếu dụ Barcelona
Sắc lệnh của Brugos
Sắc lệnh của Fiville
Hiện nay, mức đóng BHXH hằng tháng (bao gồm BHYT và BH thất nghiệp) của người sử dụng lao động là % trên quỹ tiền lương, tiền công của người lao động
20,5%
21%
21,5%
22%
Hiện nay, mức đóng BHXH hằng tháng (bao gồm BHYT và BH thất nghiệp) của người lao động là % trên tiền lương, tiền công
9%
9,5%
10%
10,5%
Theo đối tượng của bảo hiểm, BHTM gồm
BH tài sản, BH con người, BH trách nhiệm dân sự
BH con người, BH phi nhân thọ
BH trách nhiệm dân sự, BH nhân thọ, BH tài sản
Cả b và c
Theo tính chất của bảo hiểm, BHTM gồm
BH phi nhân thọ, BH nhân thọ và BH sức khỏe
BH con người và BH phi nhân thọ
BH trách nhiệm dân sự đối với người thú ba và BH nhân thọ
cả b và c
Theo phương thức quản lý, BHTM gồm
BH phi nhân thọ và BH nhân thọ
BH bắt buộc và BH
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc loại hình:
BH nhân thọ
BH bắt buộc
BH tự nguyện
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính thuộc loại hình:
BH nhân thọ
BH bắt buộc
BH phi nhân thọ
Bảo hiểm tai nạn con người thuộc loại hình:
BH phi nhân thọ
BH nhân thọ
BH sức khỏe
Loại hình bảo hiểm thương mại nào sau đây không phải là bảo hiểm thương mại bắt buộc
Bảo hiểm cháy nổ;
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, của người vận chuyển hàng không đối với hành khách;
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật;
Theo nguyên tắc 1 của BHTM " chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn" thì sự cố nào sau đây không được bảo hiểm
Bảo hiểm cháy, nổ;
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm cho tàu thuyền cũ ra biển
Bảo hiểm hàng không
Nguyên tắc 5 " thế quyền" của BHTM được hiểu là
Nhà BH có nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm
Người được bảo hiểm có quyền đòi bồi thường từ Nhà BH
Nhà bảo hiểm có quyền thay mặt người được bảo hiểm để đòi bồi thường từ người thứ ba
" Thế quyền" có thể được thực hiện:
Trước khi bồi thường tổn thất
Trước khi xảy ra tổn thất
Sau khi bồi thường tổn thất
Nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư sinh lợi là:
Tiền thu được do đóng phí bảo hiểm của khách hàng
Vốn tự có của các doanh nghiệp bảo hiểm
Tiền nhàn rỗi từ quỹ
Nguồn vốn chủ yếu để các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư sinh lợi là:
Tiền thu được do đóng phí bảo hiểm của khách hàng
Vốn tự có của các doanh nghiệp bảo hiểm
Tiền nhàn rỗi từ quỹ dự phòng chưa sử dụng đến
Tiền huy động được do doanh nghiệp bảo hiểm phát hành trái phiếu
Bảo hiểm nằm ở khâu nào trong hệ thống tài chính quốc gia:
Tài chính nhà nước
Tài chính trung gian
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính cá nhân
Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển, bảo hiểm thương mại là một khâu tài chính trung gian lớn, có chức năng huy động các nguồn vốn và cung ứng cho đầu tư phát triển; ngành kinh doanh bảo hiểm đóng góp từ…..% đến ….% GDP của các nước đó.
Từ 3% đến 5%;
Từ 5% đến 10%;
Từ 10% đến 15%;
Từ 15% đến 16%;
Bản chất của quy luật số đông là:
Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn thì sẽ có xác suất xảy ra biến cố nào đó ở mức độ chính xác hơn
Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn sẽ giúp cho chúng ta có thể làm chủ được biến cố ngẫu nhiên đó
Nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn sẽ giúp cho chúng ta ngăn chặn rủi ro xảy ra
Cả a,b đúng
Cơ sở kỹ thuật của họat động bảo hiểm là:
Toán học
Xã hội học
Quy luật số đông
Kinh tế học
Dựa vào Luật số lớn người ta đưa ra nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của bảo hiểm là
Nguyên tắc số đông
Nguyên tắc chia sẽ rủi ro
Nguyên tắc bồi hoàn
Nguyên tắc bình đẳng
Các quy tắc cơ bản của bảo hiểm
Tập hợp số lớn tất cả các rủi ro
Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất
Phân tán rủi ro và Phân chia rủi ro
Cả b và c
Các rủi ro được gọi là đồng nhất nếu:
Các rủi ro có cùng bản chất, cùng giá trị
Các rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng
Các rủi ro xảy ra trong cùng một thời điểm
Các rủi ro được gọi là đồng nhất nếu:
Các rủi ro có cùng bản chất, cùng giá trị
Các rủi ro gắn liền với cùng một đối tượng
Các rủi ro xảy ra trong cùng một thời gian, địa điểm
Cả a và b
Để đảm bảo đồng nhất của các rủi ro được bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ lựa chọn các rủi ro bảo hiểm theo các bước nào sau đây
Sắp xếp rủi ro theo nhóm biểu phí; Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Tăng phí rất cao đối với các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn
Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Từ chối đảm bảo cho các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn; Sau đó sắp xếp rủi ro vào các nhóm biểu phí quy định;
Sắp xếp rủi ro theo nhóm biểu phí; Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Từ chối đảm bảo cho các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn
Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường; Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường; Tăng phí rất cao đối với các rủi ro mà khả năng xảy ra tổn thất gần như chắc chắn; Sau đó sắp xếp rủi ro vào các nhóm biểu phí quy định;
Phân tán rủi ro là phân tán về.
Không gian; Thời gian xảy ra rủi ro
Nguyên nhân, nguồn gốc rủi ro
Số lượng rủi ro
Cả a và c
Đâu là kỹ thuật phân chia rủi phổ biến nhất?
Bảo hiểm cho số đông
Đồng bảo hiểm
Tái bảo hiểm
Cả a và c
Về phương diện pháp lý, khi nhà bảo hiểm gốc thực hiện tái bảo hiểm thì:
Nhà bảo hiểm gốc vẫn là người duy nhất chịu trách nhiệm đảm bảo cho mọi rủi ro của người mua BH
Nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái BH cùng chịu trách nhiệm đảm bảo cho các rủi ro của người
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của Tái bảo hiểm:
Tạo tâm lý an toàn cho các nhà bảo hiểm
Cân bằng các dịch vụ bảo hiểm
Làm tăng hoặc gỉảm một cách đáng kể các chỉ tiêu tài chính của nhà bảo hiểm
Bảo vệ các dịch vụ bảo hiểm khỏi thảm họa
Tái bảo hiểm tạm thời có đặc điểm:
Mỗi rủi ro phát sinh phải tiến hành một lần thương lượng giữa nhà BH gốc và nhà nhận tái BH nên phát sinh chi phí lớn
Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm nhất thiết phải thống nhất với điều khoản hợp đồng bảo hiểm gốc
Nhà nhận tái bảo hiểm không có quyền tự do lựa chọn
Cả b và c
Đâu là tái bảo hiểm cố định (bắt buộc) ?
Mỗi rủi ro phát sinh phải tiến hành một lần thương lượng giữa nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái bảo hiểm nên phát sinh chi phí lớn
Điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm nhất thiết phải thống nhất với điều khoản hợp đồng bảo hiểm gốc
Nhà bảo hiểm gốc và nhà nhận tái bảo hiểm không có quyền tự do lựa chọn
Cả b và c
Tính chất của hợp đồng tái bảo hiểm cố định là
Cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro
Không cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro
Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo
ái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro
Không cho phép tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm lựa chọn rủi ro
Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo các điều khoản do nhà nước quy định
Hợp đồng tái bảo hiểm cố định là hợp đồng được lập theo các điều khoản do Hiệp hội các doanh nghiệp bảo hiểm quy định
Đặc điểm của hợp đồng tái bảo hiểm cố định
Khi phát sinh các dịch vụ quy định, tổ chức nhượng tái bảo hiểm có nghĩa vụ phải chuyển nhượng và tổ chức nhận tái bảo hiểm phải nhận, không được phép từ chối
Khi phát sinh các dịch vụ quy định, tổ chức nhượng tái bảo hiểm có nghĩa vụ phải chuyển nhượng nhưng tổ chức nhận tái bảo hiểm được phép từ chối
Khi phát sinh các dịch vụ quy định, nếu tổ chức nhượng tái bảo hiểm có yêu cầu chuyển nhượng thì tổ chức nhận tái bảo hiểm bắt buộc phải nhận
Khi phát sinh các dịch vụ quy định, nếu tổ chức nhượng tái bảo hiểm có yêu cầu giữ lại dịch vụ nào thì phải thông báo cho tổ chức nhận tái biết
Thời hạn của Hợp đồng tái bảo hiểm cố định.
Dài hạn (một năm hoặc vô hạn định)
Ít nhất 5 năm
Chỉ 1 năm
Ngắn hơn 1 năm
Khi xét thấy có vấn đề nghi vấn, không còn tiếp tục đựơc nữa thì cả hai bên đều có quyền từ bỏ hợp đồng tái bảo hiểm cố định, nhưng phải thông báo cho bên còn lại trước:
Ít nhất 15 ngày
Ít nhất 25 ngày
Ít nhất 30 ngày
Ít nhất 35 ngày
Tái bảo hiểm mở sẵn (dự ước) là:
Loại tái bảo hiểm tạm thời
Loại tái bảo hiểm cố định
Loại tái bảo hiểm kết hợp giữa tái bảo hiểm tạm thời và tái bảo hiểm cố định
Loại tái bảo hiểm tạm thời có thời hạn dài
Đặc điểm của tái bảo hiểm mở sẵn (dự ước) :
Câu nào sau đây nêu ưu điểm của tái bảo hiểm mờ sẵn (dự ước) :
An toàn cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
Nhà nhận tái bảo hiểm có điều kiện thu nhập nguồn phí lớn hơn so với hình thức tái bảo hiểm tạm thời
Thuận tiện cho các nhà nhận tái bảo hiểm lựa chọn.
Tái bảo hiểm tỷ lệ là:
Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia rủi ro theo tỷ lệ trên số tiền bảo hiểm.
Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia số tiền bồi thường theo tỷ lệ được định sẵn
Tái bảo hiểm thực hiện việc phân chia phí bảo hiểm theo tỷ lệ được định sẵn.
Phương thức tái bảo hiểm tỷ lệ:
Tái bảo hiểm số thành.
Tái bảo hiểm thặng dư.
Tái bảo hiểm vượt mức tỷ lệ tổn thất
Tái bảo hiểm số thành là:
Mọi nghiệp vụ đều được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.
Một số nghiệp vụ chủ yếu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.
Phần lớn các nghiệp vụ được phân chia theo tỷ lệ phần trăm cố định giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm.
Tái bảo hiểm thặng dư là:
Tái bảo hiểm thặng dư là:
Trước hết tổ chức nhượng tái bảo hiểm xác định một số tiền giữ lại đối với mỗi rủi ro, phần vượt quá sẽ được chuyển giao cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm.
Trước hết tổ chức nhượng tái bảo hiểm ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm một số tiền nhất định. Số tiền còn lại đối với mọi rủi ro sẽ do tổ chức nhượng tái chịu trách nhiệm
Tổ chức nhượng tái bảo hiểm bàn bạc với các tổ chức nhận tái để phân chia số tiền bảo hiểm cho họ. Phần còn lại sẽ do tổ chức nhượng tái chịu trách nhiệm.
Cả b và c.
Phương thức tái bảo hiểm không tỷ lệ là:
Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên cơ sở số tiền bảo hiểm.
Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên cơ sở số tiền bồi thường tổn thất.
Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên sự kết hợp giữa số tiền bảo hiểm và số tiền bồi thường tổn thất.
Phương thức tái bảo hiểm mà việc phân chia trách nhiệm giữa tổ chức nhượng tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm được dựa trên sự kết hợp giữa số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
Đồng bảo hiểm là:
Là sự phân chia trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.
Mỗi nhà đồng bảo hiểm sẽ nhận được một khoản phí như nhau đối với cùng một rủi ro.
Là sự phân chia theo tỷ lệ về trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.
Cả a và b
Theo phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm:
Là sự phân chia theo tỷ lệ về trách nhiệm giữa nhiều nhà bảo hiểm với nhau đối với cùng một rủi ro.
(a)
Theo phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm:
Mỗi nhà đồng bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm cho phần của mình và không phải chịu trách nhiệm cho nhau.
Mỗi nhà đồng bảo hiểm phải chịu trách nhiệm cho phần của mình và phải chịu trách nhiệm cho nhau.
Mỗi nhà đồng bảo hiểm phải chịu trách nhiệm cho phần của mình và phải chịu một phần trách nhiệm theo tỷ lệ cho nhau.
Mỗi nhà đồng bảo hiểm chịu trách nhiệm với nhà bảo hiểm đại diện, nhà bảo hiểm đại diện chịu trách nhiệm toàn bộ đối với người mua bảo hiểm.
Đặc điểm của quỹ dự trữ bảo hiểm:
Tính tập thể của việc thành lập quỹ
Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ.
Tính đặc thù của việc tổ chức quỹ
Cả a và b
Về phương diện pháp lý của hợp đồng Đồng bảo hiểm, khi có tổn thất xảy ra người tham gia bảo hiểm phải thực hiện khiếu nại bồi thường đối với:
Nhà bảo hiểm gốc.
Nhà bảo hiểm đại diện.
Từng nhà đồng bảo hiểm.
Cả b và c.
Khi tham gia hợp đồng Đồng bảo hiểm, các nhà bảo hiểm thiết lập:
Nhiều hợp đồng riêng lẻ mang tên từng nhà bảo hiểm.
Chỉ có một hợp đồng mang tên tất cả các nhà đồng bảo hiểm và mức chấp nhận của họ.
Chỉ có 2 hợp đồng mang tên nhà đồng bảo hiểm đầu tiên và nhà đồng bảo hiểm cuối cùng.
Chỉ có một hợp đồng mang tên nhà bảo hiểm đại diện kèm theo một bản phụ lục mang tên tất cả các nhà đồng bảo hiểm và mức chấp nhận của họ.
Theo luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua phải đóng phí cho doanh nghiệp Bảo Hiểm:
Không có thời hạn.
Theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Theo thời hạn và phương thức mà bên mua bảo hiểm đưa ra.
Phải đóng phí cho doanh nghiệp Bảo Hiểm:
Không có thời hạn.
Theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Theo thời hạn và phương thức mà bên mua bảo hiểm đưa ra.
Theo thời hạn và phương thức mà Doanh Nghiệp Bảo Hiểm đưa ra.
Phí thương mại bao gồm:
Chi phí thuần và chi phí chung.
Chi phí chung và một phần chi phí ký kết hợp đồng.
Chi phí thuần và chi phí quản lý.
Chi phí quản lý và chi phí chung.
Chi phí ký kết hợp đồng bao gồm:
Chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của doanh nghiệp bảo hiểm
Chi phí có liên quan đến ấn chỉ và tiền hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm.
Chi phí quản lý và tiền hoa hồng cho các trung gian bảo hiểm.
Chi phí cho cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc.
Phí bảo hiểm thuần được tính toán bằng :
Tần số xuất hiện của các tổn thất.
Tần số xuất hiện của các tổn thất lớn nhân với giá trung bình của tổn thất.
Tần số xuất hiện của các tổn thất nhân với giá trung bình của tổn thất.
Tần số xuất hiện của các tổn thất cộng với giá của tổn thất.
Tính riêng rẽ của việc phân phối quỹ dự trữ có nghĩa là:
Mỗi thành viên tham gia bảo hiểm đều phải đóng góp một khoản tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm
Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên khi gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm
Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên khi gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại lớn thuộc phạm vi bảo hiểm
Chỉ phân phối quỹ cho những thành viên hay gặp rủi ro bất ngờ gây thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm.
Cơ sở của việc trích lập dự phòng nghiệp vụ của quỹ bảo hiểm là:
Dựa vào quy luật số đông.
Dựa vào kinh nghiệm nhà bảo hiểm.
Dựa vào thống kê.
Cả a và c
Năng lực đầu tư tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ c
h lập dự phòng nghiệp vụ của quỹ bảo hiểm là:
Dựa vào quy luật số đông.
Dựa vào kinh nghiệm nhà bảo hiểm.
Dựa vào thống kê.
Cả a và c
Năng lực đầu tư tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có lợi thế hơn các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vì:
Thời hạn đầu tư dài hơn.
Nguồn vốn đầu tư lớn hơn.
Các nhà quản lý có bề dầy kinh nghiệm hơn
Cả a và b
Nếu bạn là nhà bảo hiểm thì bạn sẽ coi trọng nhất quản lý quỹ nào trong các quỹ sau?
Quỹ dự trữ.
Qũy dự phòng.
Quỹ đầu tư tài chính.
Quỹ dự trữ và quỹ đầu tư tài chính.
Nếu ở giác độ là nhà đầu tư thì bạn sẽ coi trọng nhất quản lý quỹ nào trong các quỹ sau của doanh nghiệp bảo hiểm?
Quỹ dự trữ.
Qũy dự phòng.
Quỹ đầu tư tài chính.
Quỹ dự trữ và quỹ đầu tư tài chính.
Phải có sự quản lý của Nhà Nước đối với các công ty Bảo Hiểm vì?
Những đặc trưng riêng có của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Nhằm đảm bảo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
Nhằm đảm bảo sự phát triển của ngành kinh doanh bảo hiểm nội địa
Cả a và b.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của hoạt động kinh doanh bảo hiểm?
Sản phẩm bảo hiểm là lời hứa của nhà bảo hiểm về nghĩa vụ bù đắp tổn thất cho người mua bảo hiểm
Giá cả của sản phẩm bảo hiểm được xác định hoàn toàn dựa trên kỹ thuật tính toán và phán đoán của nhà bảo hiểm.
Phí bảo hiểm được trả theo nguyên tắc " ứng trước".
Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt, người mua bảo hiểm mới được phép trả phí sau khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.
Phí bảo hiểm thực chất là:
Chi phí trực tiếp của sản phẩm bảo hiểm.
Giá cả của sản phẩm bảo hiểm.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bảo hiểm.
Là khỏan tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trả cho người bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.
Hoạt động bảo hiểm có thể đảm bảo sự
Giá cả của sản phẩm bảo hiểm.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bảo hiểm.
Là khỏan tiền bồi thường của nhà bảo hiểm trả cho người bảo hiểm khi có sự cố xảy ra.
Hoạt động bảo hiểm có thể đảm bảo sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế khi nó là:
Một công cụ an toàn cho nền kinh tế.
Một công cụ dự phòng cho nền kinh tế.
Một tổ chức tài chính trung gian.
Một loại hình tổ chức kinh tế được quan tâm đặc biệt.
Các nguyên tắc kiểm tra Nhà Nước đối với các hoạt động bảo hiểm là để đảm bảo:
Lợi ích của nhà bảo hiểm.
Lợi ích của người được bảo hiểm
Sự kết thúc tốt đẹp của các hợp đồng bảo hiểm.
Cả b và c
Tính chất tiết kiệm thông qua Doanh Nghiệp Bảo Hiểm khác với tiết kiệm thông qua các tổ chức tín dụng ở điểm nào sau đây:
Gửi tiền trước, hưởng lợi sau.
Lãi suất thỏa thuận.
Có thế nhận lại được giá trị lớn hơn nhiều so với số tiền bỏ ra ban đầu.
Lãi suất theo quy định.
" Nhà bảo hiểm gốc" chỉ xuất hiện ở nghiệp vụ Bảo hiểm thương mại nào sau đây:
Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe
Nghiệp vụ tái bảo hiểm.
Nghiệp vụ đồng bảo hiểm.
Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
Trong nghiệp vụ tái bảo hiểm, một hợp đồng được phép tái bảo hiểm bao nhiêu lần:
Một lần.
Hai lần.
Tối đa là ba lần
Tùy vào hợp đồng giữa nhà bảo hiểm gốc với nhà tái bảo hiểm.
Theo bạn, người được bảo hiểm có quan hệ trực tiếp với các nhà nhận tái bảo hiểm hay không?
Có
Không
Tùy thuộc vào loại hợp đồng.
Tùy thuộc vào hoàn cảnh xảy ra rủi ro.
Để tuân thủ nguyên tắc kiểm tra là đảm bảo lợi ích của người được bảo hiểm, việc kiểm tra của Nhà Nước phải nhằm vào khía cạnh nào sau đây:
Đạo đức và Kỹ thuật.
Tài chính.
Môi trường xã hội của người được bảo hiềm
Cả a và b
Cách kiểm tra nào sau đây đi ngược lại với nguyên tắc
kiểm tra của Nhà Nước phải nhằm vào khía cạnh nào sau đây:
Đạo đức và Kỹ thuật.
Tài chính.
Môi trường xã hội của người được bảo hiềm
Cả a và b
Cách kiểm tra nào sau đây đi ngược lại với nguyên tắc " đảm bảo sự kiểm tra toàn diện của công ty Bảo hiểm".
Kiểm tra từng bộ phận riêng lẻ.
Kiểm tra toàn bộ.
Kiểm tra toàn diện.
Cả a và b
Luật yếu của Luật số lớn được hiểu là:
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ tiến gần giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên không bao giờ tiến đến gần giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên còn khoảng cách rất xa mới tới giá trị kỳ vọng.
Luật mạnh của Luật số lớn được hiểu là:
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên chỉ tiến gần giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên hầu như chắc chắn đến giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên không bao giờ tiến đến gần giá trị kỳ vọng.
Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên còn khoảng cách rất xa mới tới giá trị kỳ vọng.
Theo bạn, rủi ro nào sau đây không phải là rủi ro đồng nhất:
Các rủi ro có cùng một bản chất.
Các rủi ro phải gắn liền với cùng một đối tượng.
Các rủi ro phải có cùng một giá trị.
Các rủi ro có cùng một địa điểm xảy ra
Nguyên tắc " không để trứng trong cùng một giỏ" của ngành kinh doanh bảo hiểm được hiểu là:
Phân tán rủi ro về không gian, thời gian
Phân chia rủi ro về số lượng
Phân chia rủi ro theo nguyên nhân, nguồn gốc của rủi ro
Cả a và b
