wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trạng nguyên tiếng việt tuần 1

Total questions: 70

Worksheet time: 2hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

thịt nạc

b)

quạt lan

c)

kẹo lạc

d)

lan can

2.

Tên con vật nào bắt đầu bằng "ch" hoặc "tr" có sừng rỗng và cong, lông thưa và thường đen, ưa đầm nước, nuôi để lấy sức kéo?

a)

chim

b)

trăn

c)

chó

d)

trâu

3.

Dòng nào dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động ?

a)

đằng đông, khăn, đẹp, đi cày, khau

b)

nổi lửa, vấn, xách, đi cày, tát nước

c)

nổi lửa, nắng, đầy, khau, đi cày

d)

vấn, xách, tát nước, đầy, khau

4.

Câu nào dưới đây không phải câu giới thiệu?

a)

Ông nội em là tổ trưởng tổ dân phố.

b)

Minh Hoa là lớp trưởng lớp 4A.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố của Hùng là kĩ sư xây dựng.

5.

Tên loại cây nào bắt đầu bằng "r", "d" hoặc "gi", cùng họ với cau, thân cột, lá to hình lông chim mọc thành tàu, quả mọc thành buồng, bên trong chứa nước ngọt, có cùi?

a)

dừa

b)

dứa

c)

riềng

d)

dưa

6.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Đi một ngày đàng, học nhiều điều hay.

b)

Đi một ngày dài, học một bài hay.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Đi một ngày đàng, học một bài hay.

7.

Câu tục ngữ nào đề cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam?

a)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

c)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

d)

Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.

8.

Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: "Trời đã bắt đầu mưa. Những hạt nước nặng rơi lộp độp trên mái nhà, trên lá mướp, trên lá chuối. Nó ... lùng tùng như người ta ... trống. Mưa càng ngày càng mạnh, càng nhiều. Nó rào rào như có người ... nước ở trên trời xuống." (Theo Tô Hoài)

a)

đập - vẽ - đổ

b)

đập - gõ- trút

c)

đập - đánh - đổ

d)

thả - thổi - đổ

9.

Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu văn có hình ảnh so sánh? Tiếng ve mùa hè râm ran như....

a)

tiếng gió thổi vi vu

b)

điệu múa truyền thống

c)

tiếng suối róc rách chảy

d)

bản đồng ca rộn ràng

10.

Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để hoàn thành câu văn miêu tả sau: Không gian ... bao la, trên trời, những đám mây ... bồng bềnh trôi; dưới mặt đất, cây cối và thảm cỏ ... mướt.

a)

dài - trắng - héo

b)

rộng - trắng - xanh

c)

to - xám - vàng

d)

cao - trắng - hồng

11.

Quả cà chua trong câu thơ sau được so sánh với sự vật nào? Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu. (Theo Phạm Tiến Duật)

a)

quả gấc

b)

quả bóng

c)

đèn lồng

d)

mặt trời

12.

Câu nào dưới đây là câu khiến?

a)

Tiếng hót của hoạ mi mới hay làm sao!

b)

Tớ sẽ tặng cô một món quà nho nhỏ.

c)

Cậu đừng quên đến dự sinh nhật tớ nhé!

d)

Cậu thích ca hát hay vẽ tranh?

13.

Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Biển về đêm đẹp quá?

b)

Bầu trời cao vời vợi, xanh biếc một màu xanh trong suốt.

c)

Những ngôi sao vốn, đã lóng lánh, nhìn trên biển lại càng lóng lánh thêm.

d)

Bỗng một vầng sáng màu lòng đỏ trứng gà to như chiếc nong đang nhô lên ở phía chân trời.

14.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Nhung khoe với các bạn cuốn sách mới.

b)

Quyển sách này rất bổ ích và thú vị.

c)

Tuấn mượn Nhung cuốn sách về lịch sử.

d)

Cuốn sách này là món quà mẹ tặng Nhung.

15.

Câu nào dưới đây là câu kể?

a)

Cậu có thích món quà tớ tặng không?

b)

Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá!

c)

Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà.

d)

Chiều nay, chúng mình đi thả diều đi!

16.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Chiếc áo len màu hồng rất ấm.

b)

Cây trái trong vườn sai lúc lỉu.

c)

Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng.

d)

Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.

17.

Câu hỏi 23: Từ "là" trong đáp án nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Con chuồn chuồn bay là là trên mặt nước.

b)

Mỗi bông cúc là một vầng mặt trời tí hon.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố em là kiến trúc sư nổi tiếng ở Hà Nội.

18.

Câu hỏi 28: Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Ông bà em" để tạo thành câu nêu hoạt động?

a)

Luôn hoà nhã với mọi người

b)

Còn rất trẻ trung và khoẻ mạnh

c)

Dậy sớm đi tập thể dục

d)

Đều là giáo viên về hưu

19.

Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu văn có hình ảnh so sánh? Đêm Trung thu, vầng trăng sáng vằng vặc trên bầu trời như một ... .

a)

lưỡi liềm bạc

b)

cánh diều mềm mại

c)

quả cầu bạc khổng lồ

d)

bông hoa rực rỡ

20.

Bạn Khang viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Khang tìm và sửa lại cho đúng. Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Luỹ tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.

a)

Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc

b)

Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ

c)

Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên

d)

Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ

21.

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật?

a)

máy tính

b)

ngày tháng

c)

phút giây

d)

năm học

22.

Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông,

(a)  

23.

Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại. (Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)

a)

sóng

b)

nắng

c)

mưa

d)

gió

24.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ trong xanh.

b)

Mặt trời thức dậy, vung tay gieo những tia nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.

c)

Mấy chú chim chích choè trò chuyện ríu rít với nhau trong vòm cây xanh mát.

d)

Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như thứ lụa xanh màu ngọc thạch.

25.

Tác giả muốn thể hiện điều gì qua câu thơ sau? Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con. (Chế Lan Viên)

a)

Tình cảm yêu thương sâu sắc, bao dung, vĩ đại của bà dành cho cháu

b)

Tình mẫu tử thiêng liêng, rộng lớn, không bao giờ vơi cạn

c)

Tình cha con sâu sắc, lớn lao, không gì sánh nổi

d)

Tình anh em khăng khít, gắn bó, luôn giúp đỡ tương trợ lẫn nhau

26.

Chọn danh từ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: ... chúng ta sẽ đến thăm Hội An còn bây giờ thì phải đi ngủ sớm.

a)

Hiện tại

b)

Hôm nay

c)

Hôm qua

d)

Ngày mai

27.

Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Lửa thử vàng, thành công thử sức.

b)

Lửa thử vàng, gian nan thử nước.

c)

Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

d)

Lửa thử vàng, gian nan thử thách.

28.

Đoạn văn dưới đây miêu tả cơn mưa vào mùa nào? Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi còng mọc lả xuống mặt ao. Mùa đông xám xịt và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành.

a)

mùa đông

b)

mùa thu

c)

mùa hạ

d)

mùa xuân

29.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài.

b)

Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực.

c)

Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường.

d)

Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh.

30.

Sắp xếp các từ dưới đây thành một câu văn có hình ảnh so sánh hoàn chỉnh: gạo / lửa. / bông / Những / hoa / rực / ngọn / đỏ / như

a)

Những bông hoa gạo đỏ giống như ngọn lửa rực.

b)

Những bông hoa gạo đỏ rực giống như ngọn lửa.

c)

Những bông hoa gạo đỏ rực là ngọn lửa.

d)

Những bông hoa gạo đỏ rực như ngọn lửa.

31.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

niềm nở

b)

nạc lõng

c)

nóng nảy

d)

nương lúa

32.

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người?

a)

máy móc

b)

kĩ sư

c)

thành phố

d)

nhà cửa

33.

Địa danh nào còn thiếu trong câu ca dao sau? Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa ...

a)

Thiên Mụ

b)

Tây Phương

c)

Yên Tử

d)

Tam Thanh

34.

Tên loại quả nào bắt đầu bằng "x" hoặc "s" hình bầu dục chứa một hạt to bên trong, thịt quả thường có màu vàng, vị ngọt và thơm?

a)

xoan

b)

sấu

c)

sung

d)

xoài

35.

Đôi bàn tay của bạn nhỏ trong đoạn thơ sau được so sánh với sự vật nào? Hai bàn tay em Như hoa đầu cành Hoa hồng hồng nụ Cánh tròn ngón xinh. (Huy Cận)

a)

hoa hồng

b)

búp măng non

c)

hoa nhài

d)

hoa đầu cành

36.

Giải câu đố sau: Cầu gì không bắc qua sông Sau mưa hiện giữa mênh mông bầu trời?

a)

cầu thang

b)

cầu chì

c)

cầu dao

d)

cầu vồng

37.

Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để hoàn thành câu văn miêu tả bức tranh sau: Trên bầu trời, những đám mây trắng ... trôi, dưới thảo nguyên ..., đàn cừu đủng đỉnh gặm cỏ.

a)

xám xịt - rậm rạp

b)

bồng bềnh - héo úa

c)

thong thả - xanh xao

d)

lững lờ - xanh mướt

38.

Dòng nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

dỗ dành, dân dan

b)

do dự, da diết

c)

du dương, dọn dẹp

d)

dào dạt, dang dở

39.

Điền tiếng có vần "ươn" hoặc "ương" thích hợp vào chỗ trống: Sáng sớm, khu … của ông bà em ngát … thơm của các loài hoa.

(a)  

40.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

học hỏi

b)

học tập

c)

học sinh

d)

học hành

41.

Từ nào dưới đây miêu tả tiếng cười?

a)

lích chích

b)

thầm thì

c)

thì thào

d)

khúc khích

42.

Đọc đoạn thơ dưới đây và cho biết dòng sông được miêu tả như thế nào? "Đây con sông xuôi dòng nước chảy Bốn mùa soi từng mảnh mây trời Từng ngọn dừa gió đưa phe phẩy Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi." (Hoài Vũ)

a)

Dòng sông tấp nập, nhộn nhịp thuyền bè xuôi ngược.

b)

Dòng sông đục ngầu, giận dữ.

c)

Dòng sông mang vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ.

d)

Dòng sông mang vẻ đẹp nên thơ, trữ tình.

43.

Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Trăng dịu dàng soi bóng mình xuống mặt hồ phẳng lặng.

b)

Mảnh trăng đầu tháng như chiếc thuyền lơ lửng giữa biển mây.

c)

Vầng trăng tròn vành vạnh toả ánh sáng dịu dàng xuống mặt sông.

d)

Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn trên mặt hồ.

44.

Từ chỉ thời gian nào thích hợp để điền vào câu văn sau? Vào mỗi ..., khi mặt trời dần lặn ở phía tây, lũ trẻ con chúng tôi lại kéo nhau lên triền đê để thả diều.

a)

buổi trưa

b)

buổi sáng

c)

buổi chiều

d)

buổi tối

45.

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

a)

phức tạp

b)

mập mạp

c)

đơn giản

d)

khoẻ mạnh

e)

ngăn nắp

46.

Từ "tựa" trong câu nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Bé Bông tựa đầu vào vai em ngủ ngon lành.

b)

Nam tựa vào lan can nhìn xuống con phố nhỏ.

c)

Tùng tựa lưng vào tường chăm chú đọc sách.

d)

Những vì sao lấp lánh tựa hạt pha lê.

47.

Câu văn nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Những bông hoa thược dược bung nở vàng tươi.

b)

Mấy chú chim đang ríu rít trò chuyện trên cây.

c)

Hoa sấu tròn như hạt nếp, hạt tẻ đầu mùa.

d)

Làn gió tinh nghịch thổi tung đám lá khô cuối đường.

48.

Điền vào chỗ trống từ chứa vần "ươn" hoặc "ương" là tên loại cá nước ngọt, thân tròn và dài như rắn, mắt nhỏ, da trơn có nhớt, màu nâu vàng, sống chui rúc trong bùn.

(a)  

49.

Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với "to lớn"?

a)

lớn lao

b)

chậm chạp

c)

bình yên

d)

nhỏ bé

50.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ sau: Kiến tha lâu cũng đầy … .

(a)  

51.

Từ nào sau đây có nghĩa là "vận động mọi người góp tiền của để làm việc nghĩa hay việc chung"?

a)

khắc phục

b)

quyên góp

c)

cố gắng

d)

dũng cảm

52.

Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với "nhân từ"?

a)

nhân ái

b)

độc ác

c)

hiền hậu

d)

đôn hậu

53.

Câu hỏi 9: Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với "nhân từ"?

a)

A. nhân ái

b)

B. độc ác

c)

C. hiền hậu

d)

D. đôn hậu

54.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất trung thực của con người?

a)

A. Lá lành đùm lá rách.

b)

B. Cây ngay không sợ chết đứng.

c)

C. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

d)

D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

55.

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình là nghĩa của từ nào dưới đây?

a)

A. tự do

b)

B. tự trọng

c)

C. tự hào

d)

D. tự phụ

56.

Những danh từ nào có trong tục ngữ "Người không học như ngọc không mài."?

a)

A. học, ngọc

b)

B. học, mài

c)

C. không, như

d)

D. người, ngọc

57.

Tiếng "tin" có thể ghép được với tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ?

a)

A. tinh

b)

B. qua

c)

C. tức

d)

D. lâu

58.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? Mặt trời nói: "Lá và cây cối, tất cả đều màu xanh.".

a)

A. Báo hiệu lời giải thích

b)

B. Báo hiệu sự liệt kê

c)

C. Báo hiệu lời nói trực tiếp

d)

D. Báo hiệu nguồn trích dẫn

59.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các tên riêng viết đúng quy tắc?

a)

Quảng Nam, hà Tĩnh, Thanh Hoá

b)

Thái Nguyên, Lâm Đồng, Sơn La

c)

Điện Biên, Cao Bằng, Sóc trăng

d)

Hà Nội, Đà Nẵng, Bình định

60.

Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: Hè sang, cây phượng vĩ nở hoa [...] .

a)

đỏ rực

b)

trắng tinh

c)

xanh ngắt

d)

đen sì

61.

Từ nào miêu tả tiếng gió?

a)

vi vu

b)

véo von

c)

lích chích

d)

ríu rít

62.

Mục đồng có nghĩa là gì?

a)

Mong muốn, đòi hỏi

b)

Tuổi trẻ đẹp đẽ

c)

Trẻ chăn trâu, bò, dê, cừu

d)

Kì lạ và bí ẩn

63.

Giải câu đố sau: Để nguyên thành luỹ làng ta Thêm hỏi trái nghĩa với già bạn ơi. Từ để nguyên là từ gì?

(a)  

64.

Từ nào cùng nghĩa với từ "trung thực"?

a)

thành thật

b)

trung hiếu

c)

dũng cảm

d)

mạnh mẽ

65.

Trong các từ sau, từ nào không phải là danh từ riêng?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Hà Nội

c)

biển cả

d)

Thu Bồn

66.

Điền tiếng bắt đầu bằng "s" hoặc "x" vào chỗ trống sau: Nhà làm lưng chừng trên các cột, cách mặt đất hay mặt nước một khoảng, thường thấy ở vùng miền núi hoặc sông nước gọi là nhà … .

(a)  

67.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

ước mơ

b)

khát vọng

c)

mong muốn

d)

chán nản

68.

Em hãy tìm các danh từ có trong câu ca dao sau: Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

a)

mờ, tỏ, lở, cao

b)

mờ, tỏ, hơn, cao

c)

trăng, mờ, núi, lở

d)

trăng, sao, núi, đồi

69.

Từ nào sau đây thường dùng để miêu tả mái tóc?

a)

mượt mà

b)

mũm mĩm

c)

mập mờ

d)

man mác

70.

Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về công lao của cha

a)

Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

b)

Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.

c)

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

d)

Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn.