WorksheetsTrắc Nghiệm Hóa Học
Total questions: 43
Worksheet time: 24mins
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào dưới đây?
Số hiệu nguyên tử.
Kí hiệu hóa học.
Số neutron.
Tên nguyên tố.
Cho ô nguyên tố sodium: Khối lượng nguyên tử sodium là
23 amu.
11 amu.
12 amu.
24 amu.
Cho ô nguyên tố oxygen như hình sau: Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tố oxygen ở ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố oxygen có kí hiệu hóa học là O.
Nguyên tử oxygen có 8 proton.
Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu.
Cho ô nguyên tố sau, con số 11 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Số neutron trong hạt nhân.
Số hạt e trong hạt nhân.
Số thứ tự của nguyên tố.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay có số chu kì là
5.
7.
8.
9.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có đặc điểm nào sau đây?
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Có số lớp electron bằng nhau.
Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Số thứ tự chu kì của bảng tuần hoàn được xác định bằng
số hiệu nguyên tử.
số electron.
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay gồm
108 nguyên tố, 8 chu kì và 16 cột.
118 nguyên tố, 7 chu kì và 16 cột.
118 nguyên tố, 7 chu kì và 16 nhóm.
108 nguyên tố, 8 chu kì và 8 nhóm.
Biết nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo vỏ nguyên tử như sau: 11 electron, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11.
Nguyên tố X nằm ở ô thứ 11 trong bảng tuần hoàn.
Lớp số 3 có 2 electron.
X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số thứ tự ô nguyên tố A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
12.
24.
16.
8.
Cho mô hình cấu tạo nguyên tử lithium: Nguyên tố lithium thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
X có khối lượng nguyên tử là 40 amu. Nguyên tố X là
Zn.
Fe.
Mg.
Ca.
Trong các nguyên tử sau: Na, O, Ca, H, nguyên tử có khối lượng nguyên tử lớn nhất là
Na.
O.
Ca.
H.
Biết nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô thứ 12, chu kì 2, nhóm IIIA.
ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô thứ 10, chu kì 2, nhóm IIIA.
ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của đại lượng nào sau đây?
khối lượng riêng.
số neutron.
khối lượng.
số proton.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm nào sau đây không chứa nguyên tố phi kim?
Nhóm IA.
Nhóm VIIA.
Nhóm VA.
Nhóm VIA.
Các kim loại trong nhóm IIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đều có số electron lớp ngoài cùng là
1.
2.
3.
7.
Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số thứ tự ô nguyên tố phosphorus trong bảng tuần hoàn là
15.
16.
30.
31.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học cho biết thông tin nào sau đây?
Số electron trong hạt nhân.
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân.
Số proton trong nguyên tử.
Số neutron trong nguyên tử.
X có khối lượng nguyên tử là 27 amu. Nguyên tố X là
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
X có khối lượng nguyên tử là 27 amu. Nguyên tố X là
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
Số electron lớp ngoài cùng.
Số neutron.
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô 40, chu kỳ 5, nhóm IVB.
Ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Thứ tự tăng dần của nguyên tử khối.
Thứ tự giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Thứ tự tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số thứ tự của nguyên tố đó.
Số electron trong nguyên tử.
Cả A, B, C đều đúng.
Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số lớp electron của nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của nguyên tố.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
Tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Chiều nguyên tử khối tăng dần.
Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, xác định được:
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 11+ suy ra X ở ô 11.
Nguyên tử X có 3 lớp electron nên X ở chu kỳ 3.
Nguyên tử X có 1e ở lớp ngoài cùng nên X ở nhóm IA.
Cả A, B, C đều đúng.
Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VIIA, xác định được
Điện tích hạt nhân của nguyên tử Y là 17+, nguyên tử A có 17 electron.
Nguyên tử Y có 3 lớp electron.
Lớp ngoài cùng có 7 electron.
Cả A, B, C đều đúng.
A có khối lượng nguyên tử là 56 amu. Nguyên tố A là
Zn.
Fe.
Mg.
Ca.
Ô nguyên tố cho biết
Số hiệu nguyên tử.
Tên nguyên tố, kí hiệu hóa học.
Khối lượng nguyên tử.
Cả A, B, C đều đúng.
Số thứ tự chu kì bằng
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của nguyên tố.
Để xác định số electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố, ta dựa vào
Nhóm của nguyên tố.
Chu kì của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
A, B, C đều đúng.
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: Điện tích hạt nhân là 12+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 12, chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Ô thứ 12, chu kỳ 2, nhóm IIA.
Ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA là kim loại mạnh.
thuộc chu kỳ 7, nhóm IIIA là kim loại yếu.
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA là phi kim mạnh.
thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA là phi kim yếu.
Trong chu kỳ 3, X là nguyên tố đứng đầu chu kỳ, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kỳ nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau
X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu.
X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh.
X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh.
X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu.
Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 10. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Nguyên tử X cuối chu kỳ 2.
X là một khí hiếm.
X là 1 kim loại hoạt động yếu.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10 electron.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có khuynh hướng nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 19, chu kỳ 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh.
Điện tích hạt nhân 19+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, kim loại mạnh.
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, kim loại yếu.
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.
Dãy nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự nhau
11X, 19Y.
7X, 15Y.
17X, 25Y.
2X, 12Y.
X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong cùng 1 nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích hạt nhân nhỏ Y. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử là 32. X và Y là ?
Mg, Ca.
Na, K.
Cl, Br.
Mg, Al.
Hai nguyên tố X và Y nằm ở 2 nhóm A liên tiếp và thuộc cùng 1 chu kì. Chúng có thể tạo được hợp chất có công thức X2Y, trong đó tổng số proton là 22. X có số hiệu nguyên tử là?
7.
8.
9.
11.
