WorksheetsKháng Sinh và Sử Dụng An Toàn
Total questions: 35
Worksheet time: 20mins
Kháng sinh không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Quinolon
Beta – lactam
Aminosid
Macrolid
Tobramycin gây độc cho phụ nữ mang thai trên:
Xương
Dây thần kinh thị giác
Máu
Thận
Kháng sinh có thể sử dụng cho phụ nữ có thai:
Gentamicin
Lincomycin
Ciprofloxacin
Cephalexin
Kháng sinh không được sử dụng cho phụ nữ có thai là:
Cephalexin
Penicilin Giữa
Erythromycin
Ciprofloxacin
Các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin:
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr ( - )
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Gentamicin là thuốc thường gây độc tính sau:
Điếc không hồi phục, hoại tử ống thận cấp
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Nôn và buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt
Suy tủy, giảm bạch cầu
Lưu ý tới sự phát triển sụn ở các khớp, gân Achille khi sử dụng thuốc:
Ciprofloxacin
Penicillin
Ampicillin
Cefotaxim
Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa:
Gentamicin
Ampicillin
Cephalexin
Ciprofloxacin
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh:
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin nên sử dụng thuốc:
Ampicillin
Peniciclin G
Cefotaxim
Erythromycin
Thuốc sử dụng an toàn cho phụ nữ đang mang thai bị nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Cloramphenicol
Cephalexin
Doxycyclin
Norfloxacin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước:
Ampicillin
Gentamicin
Cephalexin
Co - trimoxazol
Khả năng phân bố ưu tiên của clindamycin, rifampicin, fluoroquinolon và các cephalexin thế hệ 1,2 là:
Tiết niệu
Dịch não tủy
Mật
Xương khớp
Khả năng phân bố ưu tiên của thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, co-trimoxazol, ciprofloxacin là:
lon và các cephalexin thế hệ 1,2 là:
Tiết niệu
Dịch não tủy
Mật
Xương khớp
Khả năng phân bố ưu tiên của thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, co-trimoxazol, ciprofloxacin là:
Tiết niệu
Sinh dục
Dịch não tủy
Mật
Kháng sinh thải trừ chủ yếu qua mật:
Gentamicin
Erythromycin
Tetracyclin
Cefaclor
Thuốc chuyển hóa nhiều qua gan là:
Cloramphenicol
Penicilin
Ofloxacin
Tetracyclin
Cần khuyên bệnh nhân uống nhiều nước khi uống co-trimoxazol vì:
Thuốc hay gây viêm thận, suy thận kẽ hoặc sỏi thận
Thuốc gây suy gan
Tăng tác dụng diệt khuẩn
Để bù nước cho bệnh nhân
Nếu bắt buộc phải dùng kháng sinh gây độc với thận thì phải tiến hành đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và điều chỉnh liều theo các cách sau:
Giảm liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Giảm liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Kháng sinh có khả năng gây suy tủy nhiều nhất:
Erythromycin
Gentamicin
Tetracyclin
Chloramphenicol
Sự phối hợp kháng sinh cho tác dụng hiệp đồng:
Oxacillin và norfloxacin
Clarithromycin và chloramphenicol
Tobramycin và erythromycin
Neomycin và amikacin
Sự phối hợp kháng sinh dẫn đến đối kháng:
Erythromycin clindamycin
Amoxicilin và acid clavulanic
Ampicilin và ticarcilin
Piperacilin và aminoglycosid
Sự phối hợp giữa furosemid và gentamicin thể dẫn đến:
Tăng thải trừ furóemid
Tăng tác dụng lợi tiểu
Tăng nguy cơ suy thận và điếc
Tăng tác dụng hạ huyết áp
Lập kháng sinh đồ trong bệnh viện nhằm mục đích:
Lập đồ thị đường cong hấp thu của kháng sinh
Tìm kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh
Tìm ra các kháng sinh khác cùng nhóm
Phân loại các vi k
Ng sinh đồ trong bệnh viện nhằm mục đích:
Lập đồ thị đường cong hấp thu của kháng sinh
Tìm kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh
Tìm ra các kháng sinh khác cùng nhóm
Phân loại các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc vào nồng độ” là:
Metronidazol
Amoxicillin
Clindamycin
Carbapenam
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc vào nồng độ” là:
Amoxicillin
Clarythromycin
Carbapenam
Ciprofloxacin
Dùng kháng sinh phải giám sát nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, căn chỉnh lại liều dùng dựa vào trị số:
Creatinin
Ure
Protein
Albumin
Erythromycin phối hợp với nifedipin gây hậu quả:
Tăng nguy cơ suy thận
Tăng nguy cơ gây điếc
Tăng nguy cơ hoại tử tế bào gan
Gây hạ huyết áp đột ngột
Sự phối hợp làm nới rộng phổ tác dụng lên các chủng vi khuẩn kỵ khí:
Erythromycin – Gentamicin
Penicilin – chloramphenicol
Penicilin - tetracyclin
Amoxicilin - metronidazol
Kháng sinh có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Cephalexin, lincomycin, gentamicin
Oxacillin, chloramphenicol và các cyclin
Các cyclin, vancomycin và colistin
Các beta-lactam, aminosid, macrolid
Lựa chọn kháng sinh phù hợp điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp cho trẻ 5 tuối dị ứng với penicillin:
Ciprofloxacin
Tetracyclin
Gentamicin
Erythromycin
Kháng sinh tăng tính thấm vào dịch não tủy chỉ khi màng não bị viêm là:
Penicilin
Co- trimoxazol
Cephalexin
Getamicin
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn “ phụ thuộc nồng độ”
Rifampicin
Monobactam
Vancomycin
Cefamandel
