wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái Quát Về Môn Vật Lí

Total questions: 105

Worksheet time: 3hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm những gì?

a)

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng

b)

Chỉ có vật chất

c)

Chỉ có năng lượng

d)

Không có gì

2.

Mục tiêu của môn Vật lí là gì?

a)

Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng

b)

Chỉ học về năng lượng

c)

Không có mục tiêu

d)

Chỉ học về vật chất

3.

Cấp độ vi mô là gì?

a)

Cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé

b)

Cấp độ dùng để mô phỏng vật chất lớn

c)

Cấp độ không liên quan đến vật chất

d)

Cấp độ dùng để mô phỏng năng lượng

4.

Cấp độ vĩ mô là gì?

a)

Cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất

b)

Cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé

c)

Cấp độ không liên quan đến vật chất

d)

Cấp độ dùng để mô phỏng năng lượng

5.

Các phương pháp nghiên cứu vật lí có những phương pháp nào?

a)

Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết

b)

Chỉ có phương pháp thực nghiệm

c)

Chỉ có phương pháp lí thuyết

d)

Không có phương pháp nào

6.

Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống: Từ khóa: thí nghiệm, vĩ mô, năng lực, lí thuyết, suy luận, vật chất, thực nghiệm, sự vận động, vi mô, quyết định, năng lượng, toán học. a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của ………………….. và …………………………. b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối …………………… của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa

a)

vật chất

b)

năng lượng

7.

Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối …………………… của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: …………………., ……………………….

4 lines
8.

Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển ………………… vật lí.

4 lines
9.

Phương pháp thực nghiệm dùng ……………… để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải thích bằng …………. đã biết hoặc lí thuyết mới.

4 lines
10.

Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ ……………..và ……………lí thuyết để phát hiện một kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng ……………...

4 lines
11.

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính ………………...

4 lines
12.

Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:

4 lines
13.

Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………………..và …………………………….: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)

a)

quan sát

b)

thực nghiệm

14.

Giai đoạn 2: Các nhà vật lí dùng phương pháp …………………..để tìm hiểu thế giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)

(a)  

15.

Giai đoạn 3: Các nhà vật lí tập trung vào các ………………………….tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng ………………để kiểm chứng: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)

4 lines
16.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế …………………….. bằng ………………………..

4 lines
17.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng ………….. trong mọi lĩnh

4 lines
18.

cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế …………………….. bằng ………………………..

4 lines
19.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng ………….. trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

4 lines
20.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là …………………………………..các quá trình sản xuất

4 lines
21.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng ……………………; là sự xuất hiện các ……………………...

4 lines
22.

Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại ……………cho nhân loại mà còn có thể làm………………………………, …………………………..,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.

4 lines
23.

Hãy nối những ảnh hưởng vật lí tương ứng ở cột A với những ứng dụng Vật lí vào đời sống tương ứng ở cột B

4 lines
24.

Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

4 lines
25.

Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B

4 lines
26.

Hãy điền các bước trong sơ đồ quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

4 lines
27.

Thế nào là cấp độ vi mô, vĩ mô?

4 lines
28.

Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?

4 lines
29.

Nêu nhận xét về vai trò của thí nghiệm trong phương pháp thực nghiệm và xác định điểm cốt lõi của phương pháp lí thuyết.

4 lines
30.

Nêu các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?

4 lines
31.

Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của Vật lí: cơ, ánh sáng, điện, từ?

4 lines
32.

Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức khỏe hoặc tài sản.

4 lines
33.

Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí

4 lines
34.

Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó, trình bày ưu điểm của việc ứ

4 lines
35.

Trình bày một số ví dụ khác để minh họa cho phương pháp thực nghiệm trong Vật lí

4 lines
36.

Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ đó, trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền thống ở các lĩnh vực trên.

4 lines
37.

Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong đời sống hằng ngày.

4 lines
38.

Trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền thống ở các lĩnh vực trên.

4 lines
39.

Hãy nêu một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt

4 lines
40.

Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ điện nói chung có những hạn chế nào?

4 lines
41.

Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

4 lines
42.

Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

4 lines
43.

Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học

4 lines
44.

Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta

4 lines
45.

Có ý kiến nhận định điện năng là thành tựu cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền văn minh của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy các châu lục sáng rực về đêm. Trình bày quan điểm của em về nhận định này.

4 lines
46.

Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích của điện năng.

4 lines
47.

Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày và thảo luận trên lớp về chủ đề "Thế nào là thành phố thông minh?"

4 lines
48.

Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa phương mình

4 lines
49.

nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa phương mình

4 lines
50.

Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thích trong phòng thí nghiệm.

4 lines
51.

Các mô hình toán học vẽ ở Hình 1.9 dùng để mô tả các loại chuyển động nào?

4 lines
52.

E. Rutherford đã vận dụng phương pháp nghiên cứu nào để nghiên cứu vấn đề này? Giải thích.

4 lines
53.

Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chuẩn đoán, đo lường và chữa bệnh.

4 lines
54.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm

a)

A. Vật chất và năng lượng

b)

B. Các chuyển động cơ học và năng lượng

c)

C. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

d)

D. Các hiện tượng tự nhiên

55.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.

a)

A. trường

b)

B. chất

c)

C. năng lượng

d)

D. vận động

56.

Mục tiêu của môn Vật lí

4 lines
57.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.

a)

trường

b)

chất

c)

năng lượng

d)

vận động

58.

Mục tiêu của môn Vật lí là:

a)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

b)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.

c)

khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

d)

khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô

59.

Cấp độ vi mô là:

a)

cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.

b)

cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát

c)

cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất

d)

cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.

60.

Cấp độ vĩ mô là:

a)

cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.

b)

cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát

c)

cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất

d)

cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.

61.

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:

a)

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

b)

Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.

c)

Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

d)

Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết

62.

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:

a)

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

b)

Phương pháp lí thu

63.

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lí thuyết:

a)

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

b)

Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.

c)

Phương pháp lí thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

d)

Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết

64.

Cho các dữ kiện sau: 1. Kiểm tra giả thuyết 3. Rút ra kết luận 2. Hình thành giả thuyết 4. Đề xuất vấn đề 5. Quan sát hiện tượng, suy luận. Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

a)

1 - 2 - 3 - 4 - 5.

b)

2 - 1 - 5 - 4 - 3.

c)

5 - 2 - 1 - 4 - 3.

d)

5 - 4 - 2 - 1 - 3.

65.

Kết luận đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật

a)

Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.

b)

Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông nghiệp; Nghiên cứu khoa học.

c)

Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

66.

Kết luận sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống và kĩ thuật

a)

Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.

b)

Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.

c)

Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.

d)

Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.

67.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

4 lines
68.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

a)

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

d)

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

69.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

a)

Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.

d)

Ném một quả bóng lên trên cao

70.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp lí thuyết:

a)

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.

d)

Ném một quả bóng lên trên cao

71.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp lí thuyết:

a)

Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.

b)

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

c)

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

d)

Ném một quả bóng lên trên cao.

72.

Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:

a)

Chống cháy, nổ.

b)

Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…

c)

Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

73.

Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

a)

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.

b)

Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

c)

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.

d)

Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

e)

Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.

74.

Một số kí hiệu ghi trên các thiết bị thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm:

a)

AC hoặc dấu ~: Dòng điện xoay chiều

b)

Input (I): Đầu vào

c)

Bình khí nén áp suất cao

d)

DC hoặc dấu -: Dòng điện 1 chiều

e)

Output: Đầu ra

75.

Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ: Từ khóa: khoảng cách, thời gian, cơ quan trọng yếu. a. Giảm ………………… tiếp xúc với nguồn phóng xạ. b. Tăng ………………… từ ta đến nguồn phóng xạ. c. Đảm bảo che chắn những ………………………………… của cơ thể.

a)

thời gian

b)

khoảng cách

c)

khoảng cách

76.

Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống về quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm: Từ khóa: dụng cụ thí nghiệm, kí hiệu, hiệu điện thế định mức, hướng dẫn sử dụng, gọn gàng, chỉ dẫn, được sự cho phép, nước, tắt công tắc nguồn, nhiệt độ cao. a. Đọc kĩ ……………………… thiết bị và quan sát các ……………, các ………………trên các thiết bị thí nghiệm. b. Kiểm tra cẩn thận ………………………………..trước khi sử dụng. c. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi ………………………….của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm. d. ……………………………… thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện. e. Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với …………………………………của dụng cụ. f. Phải bố trí dây điện ……………………, không bị vướng khi qua lại.

4 lines
77.

ắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với …………………………………của dụng cụ.

4 lines
78.

Phải bố trí dây điện ……………………, không bị vướng khi qua lại

(a)  

79.

Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có ………………………… khi không có dụng cụ bảo hộ.

(a)  

80.

Không để …………cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.

(a)  

81.

Giữ ………………………………khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser.

4 lines
82.

Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào ……………………………sau khi tiến hành thí nghiệm.

4 lines
83.

Hãy nối những kí hiệu ở cột A với những ý nghĩa tương ứng ở cột B

a)

Kính bảo vệ mắt khỏi những hóa chất độc hại và đảm bảo thị lực của người trong phòng TN.

b)

Chất dễ cháy

c)

Nhiệt độ cao

d)

Cần đeo mặt nạ phòng độc

e)

Lối thoát hiểm

84.

Hãy nối những kí hiệu ở cột A với những ý nghĩa tương ứng ở cột B

a)

Chất ăn mòn

b)

Cực dương

c)

Nơi nguy hiểm về điện

d)

Bao tay chống hóa chất, chống khuẩn

e)

Đồ bảo hộ cơ thể, chống hóa chất, chống nước

85.

Câu 5. Hãy điền từ thích hợp liên quan đến một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện:

a)

bảo hộ cá nhân

b)

khoảng cách

c)

tránh

d)

nhiều mồ hôi

e)

tránh xa

86.

Bài 1. Quan sát Hình 2.1, trình bày những hiểu biết của em về tác hại và lợi ích của chất phóng xạ. Từ đó, nêu những quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ.

4 lines
87.

Bài 2. Quan sát Hình 2.2 và chỉ ra những điểm không an toàn khi làm việc trong phòng thí nghiệm.

4 lines
88.

Bài 3. Quan sát Hình 2.3, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm.

4 lines
89.

Bài 4. Hãy thiết kế bảng hướng dẫn các quy tắc an toàn tại phòng thí nghiệm Vật lí.

4 lines
90.

Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?

4 lines
91.

Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?

4 lines
92.

Các điện áp đầu ra như thế nào?

4 lines
93.

Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp này?

4 lines
94.

Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp này là:

a)

Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy, nổ.

b)

Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc chắn có thể xảy ra hiện tượng phóng tia lửa điện và gây chập điện.

c)

Sử dụng quá công suất của thiết bị làm tổn hao điện năng, giảm tuổi thọ của thiết bị.

d)

Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.

e)

Không được phép bỏ thiết bị vào thùng rác.

95.

Hãy tìm hiểu các bất thường và nguy hiểm mà các nhà du hành làm việc lâu dài ở trong trạm có thể gặp phải

a)

Tổn thương não bộ

b)

Khó đi lại

c)

Mất trí nhớ

96.

Đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần chú ý đến điều gì?

a)

Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ của nước, hoạt động dựa trên cơ sở dãn nở vì nhiệt của các chất như: thủy ngân, rượu, ... được làm bằng thủy tinh dễ vỡ. Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, không để làm rơi, vỡ do thủy ngân trong nhiệt kế là một chất rất độc hại.

b)

Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ rất cao không dùng tay cầm trực tiếp vào bình.

c)

Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm: 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh, 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông, 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.

97.

Bài 8. Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình (Hình 2.3) và cho biết: đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm khi sử dụng và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?

4 lines
98.

Bài 9. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành vật lí? Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành.

a)

Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào phần kim loại dẫn điện ở phích điện bị giật

b)

Rút phích điện: cầm vào phần dây điện, cách xa phích điện có thể làm dây điện bị đứt

c)

Dây điện bị sờn: cầm tay trần vào dây điện mà không có đồ bảo hộ rất dễ bị giật điện

d)

Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào tia laser gây nguy hiểm cho mắt

e)

Đun nước trên

99.

Giới hạn đo của ampe kế ở hình 2.5 là bao nhiêu? Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?

4 lines
100.

Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm vị trí của các dây đo trên đồng hồ đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?

4 lines
101.

Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong hình 2.7 và dự đoán có những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành?

a)

Có thể gây ra chập điện

b)

Rất dễ làm các tia điện bén vào gây cháy nổ

c)

Có nguy cơ

102.

Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ:

a)

Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

b)

Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ

c)

Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể

d)

Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ

103.

Chọn đáp án sai. Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:

a)

Tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận

b)

Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…

c)

Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

d)

Chống cháy, nổ.

104.

Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

a)

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.

b)

Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

c)

Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.

d)

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.

105.

Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

a)

Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.

b)

Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.

c)

Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệ