Font size
WorksheetsKiểm tra hôn mê và tăng áp lực nội sọ
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 20mins
Biểu hiện có giá trị nhất chứng tỏ người bệnh hôn mê sâu có nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Sốt
Có dấu hiệu co kéo cơ hô hấp phụ
Ho nhiều
Đường thở tăng tiết nhiều đờm dãi
Biểu hiện người bệnh hôn mê có tăng áp lực nội sọ là:
Nhịp tim tăng
Huyết áp giảm
Số lượng nước tiểu giảm
Tình trạng ý thức suy giảm
Biểu hiện của tăng áp lực nội sọ trên người bệnh hôn mê là:
Mạch nhanh, huyết áp tăng, suy giảm tình trạng ý thức
Mạch nhanh, huyết áp tụt, suy giảm tình trạng ý thức
Mạch chậm, huyết áp tụt, suy giảm tình trạng ý thức
Mạch chậm, huyết áp tăng, suy giảm tình trạng ý thức
Tình trạng rối loạn tiểu tiện thường gặp trên người bệnh hôn mê là:
Tiểu tiện không tự chủ
Đái khó
Đái buốt
Đái rắt
Biểu hiện chứng tỏ người bệnh hôn mê là:
Glasgow 15 điểm
Mở mắt tự nhiên
Vận động đúng theo mệnh lệnh
Suy giảm ý thức
Biểu hiện mất khả năng thức tỉnh trên người bệnh hôn mê là:
Không mở mắt tự nhiên
Trả lời lẫn lộn
Đáp ứng vận động không chính xác
Mất khả năng định hướng không gian, thời gian
Glasgow của người bệnh đạt 7 điểm, điều dưỡng đánh giá mức độ ý thức của người bệnh:
rối loạn ý thức nhẹ
rối loạn ý thức vừa
rối loạn ý thức nặng
hôn mê sâu
Người bệnh mở mắt khi gây đau, co chi lại khi bị kích thích đau, rên rỉ không rõ tiếng. Điều dưỡng đánh giá Glasgow đạt:
9 điểm
8 điểm
7 điểm
6 điểm
Người bệnh hôn mê thường bị tắc nghẽn đường thở do các nguyên nhân dưới đây, NGOẠI TRỪ:
Hít sặc
Tăng tiết đờm dãi
Tụt lưỡi
Phù thanh quản
Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ loét tỳ đè trên người bệnh hôn mê là:
thực hiện xoay trở 4h/lần
cho ăn 300ml/1 lần ăn qua sonde
nâng cao đầu giường
thường xuyên thay ga và giữ cho ga phẳng, không nhăn
hôn mê là:
thực hiện xoay trở 4h/lần
cho ăn 300ml/1 lần ăn qua sonde
nâng cao đầu giường
thường xuyên thay ga và giữ cho ga phẳng, không nhăn
Can thiệp điều dưỡng làm giảm được nguy cơ viêm phổi do nằm lâu trên người bệnh hôn mê là
Thực hiện vỗ rung hàng ngày
Tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn khi đặt sonde
Nâng cao đầu giường, kiểm tra vị trí sonde, bơm thức ăn đúng tốc độ và số lượng
Phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp
Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ viêm phổi do hít sặc trên người bệnh hôn mê là
Vỗ rung
Tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn khi đặt sonde
Nâng cao đầu giường, kiểm tra vị trí sonde, bơm thức ăn đúng tốc độ và số lượng
Phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp
Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu trên người bệnh hôn mê là
Bảo quản và khử khuẩn các thiết bị điều trị như máy thở, máy hút đờm
Tuân thủ các nguyên tắc vô khuẩn khi đặt sonde tiểu
Nâng cao đầu giường, kiểm tra vị trí sonde.
Phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Đề phòng nguy cơ tăng áp lực nội sọ cho người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần thực hiện các biên pháp sau, NGOẠI TRỪ:
Đảm bảo thông khí.
Tư thế nằm đầu cao 30- 45 độ (nếu không tụt huyết áp).
Thực hiện y lệnh truyền manitol
Theo dõi tình trạng ý thức.
Biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa loét ép trên bệnh nhân hôn mê là:
Sử dụng thuốc bôi tốt
Giữ họ nằm hoặc ngồi yên
Sử dụng nệm nước
Xoay trở người bệnh thường xuyên
Để phát hiện loét tỳ đè trên người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần nhận định các dấu hiệu sau, NGOẠI TRỪ:
Màu sắc da
Nhiệt độ da
Độ ẩm da
Sẹo trên da
Để phát hiện tình trạng tăng áp lực nội sọ trên người bệnh hôn mê
Người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần nhận định các dấu hiệu sau, NGOẠI TRỪ:
Màu sắc da
Nhiệt độ da
Độ ẩm da
Sẹo trên da
Để phát hiện tình trạng tăng áp lực nội sọ trên người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần theo dõi:
Tình trạng ý thức, mạch, huyết áp, số lượng nước tiểu
Tình trạng ý thức, mạch, huyết áp, đau đầu và nôn
Tình trạng ý thức, mạch, huyết áp, đau ngực
Tình trạng ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở
Để phát hiện biến chứng VIÊM PHỔI trên người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần theo dõi các vấn đề sau đây, NGOẠI TRỪ:
Mạch, huyết áp
Thân nhiệt
Tình trạng tăng tiết đờm rãi
Tiếng thở
Để phòng chống loét tỳ đè, điều dưỡng cần thay đổi tư thế cho người bệnh:
1 giờ/lần
2 giờ/lần
3 giờ/lần
4 giờ/lần
Biện pháp nào sau đây KHÔNG nhằm mục đích khai thông đường thở cho người bệnh hôn mê:
Hút đờm dãi
Đặt canule miệng
Cung cấp oxy
Phụ bác sỹ đặt nội khí quản, mở khí quản
Khoảng cách thời gian của các lần bơm thức ăn qua sonde dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh tai biến mạch máu não là:
1 giờ
3 giờ
4 giờ
5 giờ
Khi chăm sóc người bệnh hôn mê, điều dưỡng cần phòng nguy cơ loét ở gót chân bằng cách:
Sử dụng miếng dán
Kê gối dưới gót chân
Đặt chân ở tư thế cơ năng
Không cần làm gì vì da gót chân rất dày
Điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc Manitol cho người bệnh để giảm áp lực nội sọ, dấu hiệu chứng tỏ hiệu quả của thuốc là:
Số lượng nước tiểu tăng
Ure, creatinin trở về chỉ số bình thường
Huyết áp tối đa duy trì ở mức 150mmHg
Tình trạng ý thức suy giảm
Những vị trí có thể bị loét tỳ đè khi người bệnh hôn mê sâu nằm ở tư thế nghiêng:
Vùng tai, vùng chẩm, xương bả vai, vùng khuỷu
Vùng tai, vùng xương bả vai, vùng gai chậu trước, vùng gót chân
Những vị trí có thể bị loét tỳ đè khi người bệnh hôn mê sâu nằm ở tư thế nghiêng
Vùng tai, vùng chẩm, xương bả vai, vùng khuỷu
Vùng tai, vùng xương bả vai, vùng gai chậu trước, vùng gót chân
Vùng tai, vùng xương bả vai, vùng gai chậu trước, vùng cùng cụt
Vùng tai, vùng xương bả vai, vùng gai chậu trước, mắt cá chân
Các vị trí da cần nhận định khi cho người bệnh hôn mê nằm ngửa là:
Mắt cá chân
Gai chậu trước trên
Hõm nách
Vùng tai
Người bệnh chỉ mở mắt khi gây đau, điều dưỡng đánh giá tình trạng người bệnh:
Mất khả năng thức tỉnh
Mất khả năng đáp ứng
Mất khả năng nhận thức
Rối loạn chức năng sống
Dựa vào phân áp O2 và CO2 máu động mạch, suy hô hấp cấp được phân thành:
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Suy hô hấp do giảm oxy máu (khi thở khí phòng) khi PaO2 dưới
60 mmHg
70 mmHg
80 mmHg
90 mmHg
Suy hô hấp do tăng CO2 máu khi PaCO2 trên
50 mmHg
40 mmHg
30 mmHg
20 mmHg
Suy hô hấp thể hỗn hợp khi có
Kèm theo cả giảm PaO2 và tăng PaCO2
Kèm theo cả giảm PaO2 và giảm PaCO2
Kèm theo cả tăng PaO2 và giảm PaCO2
Kèm theo cả tăng PaO2 và tăng PaCO2
Suy hô hấp cấp là tình trạng giảm cấp tính chức năng thông khí hoặc trao đổi khí ở phổi:
Có kèm tăng CO2 máu.
Không kèm tăng CO2 máu.
Có kèm hoặc không kèm tăng CO2 máu.
Có kèm hoặc không kèm giảm CO2 máu.
Đặc điểm triệu chứng KHÔNG GẶP trên người bệnh suy hô hấp tăng CO2 máu là
Xanh tím
Mặt đỏ
Nhịp thở nhanh, nông
Chỉ khó thở thì thở ra
Nguyên nhân gây suy hô hấp do bị phản vệ là
Liệt cơ hô hấp
Tắc nghẽn đường dẫn khí
Phù phổi cấp
Tắc mạch phổi
Trường hợp nào sau đây có nguy cơ suy hô hấp chỉ do tăng CO2
ị phản vệ là
Liệt cơ hô hấp
Tắc nghẽn đường dẫn khí
Phù phổi cấp
Tắc mạch phổi
Trường hợp nào sau đây có nguy cơ suy hô hấp chỉ do tăng CO2
Khó thở nhanh, biên độ nhịp thở sâu trên người bệnh viêm phổi
Khó thở chậm, biên độ nhịp thở nông trên người bệnh ngộ độc thuốc ngủ
Khó thở do tăng sức cản đường thở trên người bệnh hen
Khó thở do dịch phế nang trên người bệnh phù phổi cấp
NB có suy hô hấp thể hỗn hợp khi có kết quả khí máu nào dưới đây
PaO2 82 mm Hg, PaCO2 52 mm Hg
PaO2 50 mm Hg, PaCO2 44 mm Hg
PaO2 52 mm Hg, PaCO2 56 mm Hg
PaO2 82 mm Hg, PaCO2 44 mm Hg
Biểu hiện của suy hô hấp mức độ nguy kịch:
Gọi, hỏi trả lời bình thường, vã mồ hôi
Nói được câu dài, tím
Trả lời câu ngắt quãng, tím, vã nhiều mồ hôi
Không nói được, tím tái, vã nhiều mồ hôi
Dụng cụ cung cấp ô xy dòng cao là
Canuyn mũi
Mặt nạ ôxy
Mặt nạ không thở lại
Mặt nạ venturi
Đánh giá tiến triển của suy hô hấp cấp, điều dưỡng cần nhận định tham khảo kết quả
Chụp X quang ngực
SpO2
Khí máu động mạch
Đo áp lực động mạch phổi
Biểu hiện sớm nhất gợi ý người bệnh khó thở có suy hô hấp là
Xanh tím
Hạ huyết áp
Rối loạn nhịp tim :
Bồn chồn, vật vã kích thích
Dấu hiện chứng tỏ người bệnh suy hô hấp có tắc nghẽn hoàn toàn đường hô hấp trên là :
Khó thở, nói ngắt quãng, thở có tiếng rít,
Vật vã kích thích, vã mồ hôi, nói từng từ
Thay đổi giọng nói, ho ông ổng, khó nuốt.
Không nói được, tím tái, nhanh chóng mất ý thức trong vài phút.
Hành động chăm sóc ưu tiên ở người bệnh suy hô hấp cấp chưa có rối loạn huyết động và ý thức nghiêm trọng:
Theo dõi nhịp thở, SpO2 sự tiến triển
Sử dụng Thực hiện y lệnh thuố
Hành động chăm sóc ưu tiên ở người bệnh suy hô hấp cấp chưa có rối loạn huyết động và ý thức nghiêm trọng:
Theo dõi nhịp thở, SpO2 sự tiến triển
Sử dụng Thực hiện y lệnh thuốc
Oxy liệu pháp
Đảm bảo thông thoáng đường thở
Can thiệp cần thực hiện ngay, khi người bệnh suy hô hấp mức độ nguy kịch:
Thực hiện y lệnh thuốc
Xử trí nguyên nhân
Thiết lập đường thở cấp cứu và tiến hành thông khí cơ học ngay.
Tiến hành thông khí cơ học
Biện pháp khai thông đường thở cho người bệnh suy hô hấp cấp là:
Đặt nội khí quản, mở khí quản
Cho người bệnh thở ô xy
Bóp bóng
Thực hiện y lệnh thuốc
Tư thế đúng nhất để khai thông đường thở cho người bệnh suy hô hấp cấp nguy kịch là:
Nằm đầu cao
Nằm nghiêng
Nằm ngửa
Nằm ngửa ưỡn cổ
Tư thế thích hợp cho người bệnh phù phổi có suy hô hấp nhẹ không có tụt huyết áp kèm theo:
Nằm ngửa ưỡn cổ
Nằm nghiêng
Đầu cao không cần để thõng 2 chân
Đầu cao để thõng 2 chân
Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong suy hô hấp cấp:
Khó thở
Vã mồ hôi
Rối loạn tim mạch
Rối loạn ý thức
Những triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp KHÔNG bao gồm:
Khó thở, sử dụng cơ hô hấp phụ
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp,
Không rối loạn tinh thần và ý thức
Vã mồ hôi, xanh tím
Một bệnh nhân nghi ngờ sặc phải dị vật, vào viện trong tình trạng tỉnh, khó thở, tím nhẹ. Can thiệp trước tiên cấp cứu người bệnh là:
Chuyển ngay bệnh nhân lên tuyến chuyên khoa để soi và lấy dị vật
Bóp bóng và đặt nội khí quản
Làm các nghiệm pháp tống dị vật ra ngoài
Để bệnh nhân nằm ngửa, cổ ưỡn và thở oxy
Để đánh giá mức độ suy hô hấp cấp nặng thì chỉ số nào sau đây là đúng:
Glasgow 15, mạch 100-120L/phút, nhịp thở 25-30L/phút, nói câu dài.
Huyết áp tăng, P
Để đánh giá mức độ suy hô hấp cấp nặng thì chỉ số nào sau đây là đúng:
Glasgow 15, mạch 100-120L/phút, nhịp thở 25-30L/phút, nói câu dài.
Huyết áp tăng, PH: 7.35-7.45, PaO2 > 60mmHg, PaC02: 45-55mmHg
Nhịp thở 30-40 L/phút, nói: câu ngắn, tím:++, vã mồ hôi:++, HA: Tăng
Mạch >140L/phút, nhịp thở >40L/phút hoặc <10L/phút, tím: ++, HA: giảm
Khó thở nhanh trong suy hô hấp ở người trưởng thành thường có nhịp thở là:
< 16 lần/phút
16 - 20 lần/phút
20 - 25 lần/phút
25 - 40 lần/phút
Hành động đầu tiên để khai thông đường thở cho người bệnh là
Mở khí quản
Đặt canuyn miệng hầu
Đặt canuyn mũi hầu
Đặt nội khí quản
Thủ thuật Heimlich được tiến hành để khai thông đường thở trong trường hợp nào sau đây:
Sặc thức ăn khi đang ăn
Ứ đọng đờm nhiều
Sặc dịch dạ dày vào phổi
Tụt lưỡi
Đặc điểm của cơn khó thở trong phù phổi cấp huyết động điển hình là:
Xuất hiện đột ngột, tiến triển nhanh
Xuất hiện đột ngột, tiến triển chậm
Xuất hiện từ từ, tiến triển nhanh
Xuất hiện từ từ, tiến triển chậm
Đặc điểm điển hình của Xquang phổi trong phù phổi cấp huyết động là:
Phổi mờ hình tam giác
Phổi sáng hình tam giác
Phổi mờ hình cánh bướm
Phổi sáng hình cánh bướm
Đặc điểm triệu chứng của phù phổi cấp huyết động là
Không bao giờ có dấu hiệu suy tim trái
Nghe phổi ran ẩm tăng nhanh từ đáy phổi lên đỉnh phổi
Suy hô hấp tiến triển từ từ
X quang phổi mờ khoảng kẽ lan tòa
Đặc điểm lâm sàng của phù phổi cấp huyết động là:
Khó thở tiến triển từ từ, ho khạc bọt hồng
Khó thở đột ngột, ho khạc bọt hồng
Khó thở tiến triển từ từ, ho khạc đờm màu gỉ sắt
Khó thở đột ngột, ho khạc đờm màu gỉ sắt
Nguyên tắc điều trị phù
Nguyên tắc điều trị phù phổi cấp huyết động khi có suy hô hấp nguy kịch đe dọa tính mạng là:
Xử trí nguyên nhân trước
Can thiệp thủ thuật trước, thuốc sau
Can thiệp thuốc trước, thủ thuật sau
Kiểm soát huyết áp trước nếu người bệnh có huyết áp cao
Tư thế phù hợp đối với người bệnh phù phổi cấp huyết động không có tụt huyết áp là:
Tư thế đầu thấp
Tư thế đầu bằng
Tư thế nằm, đầu nghiêng một bên
Tư thế ngồi thõng hai chân
Ý nghĩa của tư thế ngồi thõng hai chân đối với người bệnh phù phổi cấp là:
Giảm dòng máu tĩnh mạch về tim
Giảm dòng máu động mạch về tim
Giảm huyết áp nếu huyết áp tăng
Kíp cấp cứu dễ dàng thực hiện thao tác cấp cứu người bệnh
SpO2 mục tiêu trong điều trị phù phổi cấp là:
>95%
>92%
>90%
>85%
Khi thực hiện y lệnh thuốc morphin cho người bệnh phù phổi cấp điều dưỡng cần theo dõi:
Tình trạng hô hấp
Tình trạng kích thích, vật vã
Buồn ngủ
Đau đầu, chóng mặt
Lượng nước tiểu tối thiểu cần đạt ở người bệnh phù phổi cấp là:
0.5ml/kg/giờ
0.3ml/kg/giờ
0.7ml/kg/giờ
0.9ml/kg/giờ
Khi thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu điều dưỡng cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào:
Tăng kali máu
Hạ kali máu
Tăng natri máu
Hạ natri máu
Khi thực hiện y lệnh thuốc vận mạch cho người bệnh, điều dưỡng cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào:
Ức chế trung tâm hô hấp
Hạ huyết áp
Rối loạn nhịp tim
Hạ Kali máu
Khi thực hiện y lệnh thuốc nitroglycerin điều dưỡng cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào:
Giảm huyết áp, rối loạn nhịp tim
Hạ Kali máu
Ức chế trung tâm hô hấp
Giảm b
Khi thực hiện y lệnh thuốc nitroglycerin điều dưỡng cần theo dõi tác dụng không mong muốn nào:
Giảm huyết áp, rối loạn nhịp tim
Hạ Kali máu
Ức chế trung tâm hô hấp
Giảm bạch cẩu hạt
Trong hội chứng ngộ độc cấp bởi nhóm chất độc là thuốc an thần/gây ngủ, rượu thì
Mạch giảm, huyết áp giảm, thân nhiệt giảm
Mạch giảm, huyết áp giảm, thân nhiệt tăng
Mạch giảm, huyết áp tăng, thân nhiệt tăng
Mạch tăng, huyết áp tăng, thân nhiệt giảm
Trong hội chứng ngộ độc cấp bởi nhóm chất độc là chất kích thích giao cảm (Amphetamin…) thì
Mạch giảm, huyết áp giảm, thân nhiệt giảm
Mạch tăng, huyết áp giảm, thân nhiệt tăng
Mạch giảm, huyết áp tăng, thân nhiệt tăng
Mạch tăng, huyết áp tăng, thân nhiệt tăng
Trong hội chứng ngộ độc cấp bởi nhóm chất độc Opioids thì
Mạch giảm, huyết áp giảm, thân nhiệt giảm
Mạch giảm, huyết áp giảm, thân nhiệt tăng
Mạch giảm, huyết áp tăng, thân nhiệt tăng
Mạch tăng, huyết áp tăng, thân nhiệt giảm
Trong hội chứng ngộ độc cấp bởi nhóm chất độc anticholinergic (VD Atropin) thì
Mạch nhanh, thân nhiệt tăng, đồng tử co
Mạch giảm, thân nhiệt tăng, đồng tử giãn
Mạch giảm, thân nhiệt tăng, đồng tử co
Mạch nhanh, thân nhiệt tăng, đồng tử giãn
Trong hội chứng ngộ độc cấp bởi nhóm chất độc cholinergic (VD phosphor hữu cơ) thì
Huyết áp tăng, nhịp tim giảm hay loạn nhịp, đồng tử co
Huyết áp giảm, nhịp tim giảm hay loạn nhịp, đồng tử giãn
Huyết áp giảm, nhịp tim giảm hay loạn nhịp, đồng tử co
Huyết áp tăng, nhịp tim giảm hay loạn nhịp, đồng tử giãn
Định nghĩa thời gian tiềm tàng trong ngộ độc cấp là
iềm tàng trong ngộ độc cấp là
Thời gian từ lúc chất độc bắt đầu tiếp xúc với cơ thể đến khi cách ly được người bệnh ra khỏi chất độc.
Thời gian từ lúc chất độc bắt đầu tiếp xúc với cơ thể đến khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng điển hình
Thời gian từ lúc chất độc bắt đầu tiếp xúc với cơ thể đến khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
Thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi biểu hiện lâm sàng điển hình.
Khi tiếp nhận người bệnh hôn mê do ngộ độc phospho hữu cơ vào viện cấp cứu, vấn đề đầu tiên điều dưỡng cần nhận định là
Mức độ hôn mê
Đường thở
Hô hấp
Tuần hoàn
Khi tiếp nhận bệnh nhân ngộ độc đường tiêu hóa (ăn, uống phải chất độc), việc đầu tiên điều dưỡng cần làm là:
Rửa dạ dày hoặc gây nôn
Đặt một đường truyền tĩnh mạch ngoại biên
Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn
Cởi bỏ quần áo nhiễm độc, tắm hoặc rửa sạch vùng da bị nhiễm độc
Trong ngộ độc cấp, ưu tiên số 1 là
Cấp cứu ban đầu hay ổn định các chức năng sống của bệnh nhân
Chẩn đoán loại ngộ độc
Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu
Các biện pháp tăng thải trừ độc chất
Trong các biện pháp xử trí người bệnh ngộ độc cấp dưới đây, biện pháp có tác dụng tăng thải trừ độc chất là:
Bài niệu tích cực
Cởi bỏ quần áo
Gây nôn
Rửa dạ dày
Trong các biện pháp xử trí người bệnh ngộ độc cấp dưới đây, biện pháp có tác dụng hạn chế hấp thu độc chất là:
Lọc ngoài thận
Bài niệu tích cực
Thay huyết tương
Rửa dạ dày
Biện pháp làm trống dạ dày cho người bệnh hôn mê ngộ độc thuốc ngủ là:
Gây nôn
Rửa dạ dày
Uống than hoạt
Nhuận tràng
Chẩn đoán xác định ngộ độc cấp là dựa vào
Khai thác bệnh sử và triệu chứng lâm sàng
Xét nghiệm độc chất học
Khai thác tiền sử có uống thuốc hay chất lạ
Theo dõi đáp ứng lâm sàng v
Chẩn đoán xác định ngộ độc cấp là dựa vào
Khai thác bệnh sử và triệu chứng lâm sàng
Xét nghiệm độc chất học
Khai thác tiền sử có uống thuốc hay chất lạ
Theo dõi đáp ứng lâm sàng với điều trị thử
Trường hợp ngộ độc nào tuyệt đối không áp dụng cho rửa dạ dày:
Đến trước 6 giờ
Ngộ độc acid hoặc base mạnh
Ngộ độc thuốc ngủ, thuốc sâu
Chất hòa tan chậm
Mục đích của biện pháp sử dụng than hoạt đa liều trong xử trí người bệnh ngộ độc cấp là:
Hạn chế hấp thu chất độc
Giải độc đặc hiệu
Tăng thải trừ chất độc.
Không sử dụng than hoạt đa liều trong xử trí người bệnh ngộ độc cấp
Kháng độc đặc hiệu của ngộ độc phospho hữu cơ là:
Naloxone
Ethylen glycol
Pralidoxime
Acetylcisteine
Kháng độc đặc hiệu của ngộ độc thuốc phiện là:
Naloxone
Ethylen glycol
Acetylcisteine
Pralidoxime
Kháng độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol:
Penicillamine
Dimercaprol (BAL).
Acetylcysteine
Naloxone
Kháng độc đặc hiệu là biện pháp xử trí
Đem lại kết quả tốt nhất trong điều trị ngộ độc cấp
Cần ưu tiên tiến hành đầu tiên khi xử trí cấp cứu ngộ độc cấp
Tốn kém nhất trong điều trị ngộ độc cấp
Khó khăn nhất trong điều trị ngộ độc cấp
Mục đích của điều trị thải độc trong xử trí ngộ độc cấp là
Hạn chế hấp thu chất độc
Ổn định các chức năng sống
Gây nôn
Đưa khỏi cơ thể chất độc
Rửa dạ dày cho người bệnh ngộ độc cấp có hiệu quả nhất khi
Thực hiện trong 1 giờ đầu sau ngộ độc
Thực hiện trong 2 giờ đầu sau ngộ độc
Thực hiện trong 3 giờ đầu sau ngộ độc
Thực hiện trong 4 giờ đầu sau ngộ độc
Trường hợp nào chỉ định dùng than hoạt để xử trí cấp cứu người bệnh n
Trường hợp nào chỉ định dùng than hoạt để xử trí cấp cứu người bệnh ngộ độc cấp:
Hôn mê
Tỉnh, ngộ độc đường tiêu hóa
Tắc ruột
Co giật
Khi tiến hành biện pháp gây nôn cho người bệnh ngộ độc, điều dưỡng nên để người bệnh ở tư thế
Ngửa thẳng
Nằm nghiêng
Fowler
Đầu thấp
Người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hoá sau rửa dạ dày cần được uống
Than hoạt
Kháng sinh
Thuốc nhuận tràng
Thuốc an thần
Không nên cho người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu Phospho hữu cơ ăn loại thức ăn nào sau đây:
Cháo thịt nạc.
Uống nhiều nước hơn bình thường.
Kiêng thức ăn có chất béo, dầu và sữa.
Tăng hoa quả.
Đường nào KHÔNG phải là đường xâm nhập của nọc độc rắn vào cơ thể người:
Bị rắn độc cắn
Nọc độc của rắn vào cơ thể qua 2 răng nanh hàm trên
Chạm vào da rắn có độc
Bị rắn phun nọc độc vào mắt
Triệu chứng lâm sàng do rắn lục cắn:
Liệt cơ hô hấp
Đau nhức cơ toàn thân
Chảy máu tại vết cắn không tự cầm
Khó há miệng
Triệu chứng nào không phải là triệu chứng do rắn lục cắn gây ra?
Chảy máu tại vết cắn không tự cầm
Rối loạn đông máu.
Liệt cơ
Đái ra máu hoặc tiểu sậm màu
Thành phần chủ yếu có trong nọc rắn là
Lipid
Carbohydrat
Polypeptid
Protein
Đặc điểm tại vết cắn khi bị rắn hổ cắn là:
Có thể chỉ thấy dấu móc độc, không đau nhức sưng tấy vết cắn
Chảy máu khó cầm
Sau 6h chi bị cắn sưng to, tím
Hoại tử, phù nề thường lanh nhanh lên phía trên theo đường đi của bạch mạch
Đặc điểm tại vết cắn khi bị rắn lục cắn, NGOẠI TRỪ
Chi bị cắn sưng tấy nhanh kèm hoại tử lan tỏa
Hoại tử lan rộng quanh vết cắn.
Máu chảy
Đặc điểm tại vết cắn khi bị rắn lục cắn, NGOẠI TRỪ
Chi bị cắn sưng tấy nhanh kèm hoại tử lan tỏa
Hoại tử lan rộng quanh vết cắn.
Máu chảy liên tục không tự cầm
Đau nhức nhiều tại vết cắn
Chọn câu sai trong các câu sau đây về mức độ tổn thương khi bị rắn độc cắn
Nhẹ hơn nếu trước đó rắn đã cắn con mồi khác
Rắn càng nhỏ càng nhiều độc tốc
Càng gần đầu càng nặng
Rắn cắn xượt qua da nhẹ hơn so với cắn nghiến
Triệu chứng khởi phát đầu tiên khi bị nhóm rắn hổ cắn là:
Rối loạn cảm giác
Khó mở mắt
Khó há miệng
Nhìn mờ
Triệu chứng lâm sàng nổi bật khi bị nhóm rắn hổ cắn là:
Rối loạn đông máu
Rối loạn nhịp tim
Liệt cơ
Hoại tử, sưng tấy phù nề chi bị cắn
Triệu chứng lâm sàng nổi bật khi bị nhóm rắn lục cắn là
Rối loạn đông máu
Rối loạn tiêu hóa
Liệt cơ
Há miệng hạn chế
Độc tố trong nhóm rắn hổ là:
Chất độc tác động lên hệ tiết niệu
Chất độc tác động lên gan
Chất độc tác động lên hệ thần kinh
Chất độc tác động lên máu
Nguyên nhân gây khó thở khi người bệnh bị rắn hổ cắn là
Tan huyết gây thiếu oxy
Liệt cơ hô hấp
Xuất huyết gây thiếu máu, thiếu oxy
Tắc mạch phổi
Nạn nhân bị rắn lục cắn có thể bị thiếu máu sớm vì:
Thiếu dinh dưỡng
Suy gan
Suy thận
Xuất huyết
Nguyên nhân gây hạ huyết áp trên người bệnh bị rắn độc cắn, NGOẠI TRỪ:
Xuất huyết
Giãn mạch do độc tố của nọc rắn gây thoát dịch ra ngoài lòng mạch
Cơ tim bị ảnh hưởng của độc tố
Nhiễm trùng tại vết cắn
Nguyên nhân nào sau đây gây nguy hiểm tính mạng cho nạn nhân bị rắn hổ cắn, ngoại trừ:
Chảy máu khó cầm
Suy hô hấp
Shock phản vệ
Rối loạn nhịp tim
NB rắn lục cắn KHÔNG có nguy cơ tử vo
ên nhân nào sau đây gây nguy hiểm tính mạng cho nạn nhân bị rắn hổ cắn, ngoại trừ:
Chảy máu khó cầm
Suy hô hấp
Shock phản vệ
Rối loạn nhịp tim
NB rắn lục cắn KHÔNG có nguy cơ tử vong vì lí do nào sau đây?
Chảy máu khó cầm
Liệt cơ hô hấp
Shock phản vệ
Suy đa tạng
Đường vận chuyển chất độc về hệ thống tuần hoàn trên người bị rắn độc cắn hầu hết là:
Qua tĩnh mạch máu về tim
Qua động mạch máu bơm đến các cơ quan
Qua các mao mạch máu quanh vết cắn
Qua đường bạch huyết
Biện pháp sơ cứu nào sau đây là đúng cho người bị rắn độc cắn:
Chạy ngay đến cơ sở y tế.
Nặn càng nhiều máu tại vết cắn ra càng tốt.
Rửa sạch vết cắn, bất động chi bị cắn.
Xoa bóp quanh vết rắn cắn.
Biện pháp sơ cứu nào sau đây là SAI cho người bị rắn độc cắn:
Nhắc nhở nạn nhân ngồi tại chỗ
Trích rạch vết rắn cắn để nặn độc chất
Rửa sạch vết cắn
Bất động chi bị cắn
Khi tiêm truyền huyết thanh chống độc (đặc hiệu) cần chú ý, NGOẠI TRỪ:
Dùng càng sớm càng tốt
Tiêm càng nhanh càng tốt
Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn
Đề phòng sốc phản vệ
Rối loạn điện giải thường gặp trên người bị rắn hổ cắn là:
Tăng Kali máu
Hạ Kali máu
Hạ Natri máu
Tăng Natri máu
Sơ cứu nào sau đây là đúng cho nạn nhân bị rắn hổ cắn:
Băng ép bắt đầu từ vết cắn đến gốc chi
Băng ép bắt đầu từ trên vết cắn 5-10 cm đến gốc chi
Garô trên vết cắn 3-5 cm
Garô trên vết cắn 5-10 cm
Phương pháp sơ cứu rắn độc cắn là:
Garo tĩnh mạch
Garo động mạch
Garo bạch mạch
Băng ép bất động
