wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Kinh tế thị trường

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Theo Giáo trình Đường lối, chính sách của Đảng và NN Việt Nam, kinh tế thị trường được hiểu đúng nhất là:

a)

Nền kinh tế trong đó người mua và người bán đều tìm kiếm lợi ích riêng.

b)

Giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, các yếu tố đầu vào – đầu ra đều qua thị trường.

c)

Nền sản xuất hàng hóa mở rộng với đa dạng sản phẩm.

d)

Nền kinh tế chỉ có sự trao đổi hàng hóa giản đơn.

2.

Quan điểm “Kinh tế thị trường chỉ là sản phẩm riêng có của CNTB” là:

a)

Hoàn toàn chính xác.

b)

Sai, vì kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại.

c)

Đúng trong giai đoạn thế kỷ XVII–XIX.

d)

Chỉ đúng ở châu Âu.

3.

Điều kiện đầu tiên hình thành kinh tế thị trường theo quy luật lịch sử là:

a)

Tích tụ tư bản.

b)

Phát triển mạnh quan hệ hàng hóa – tiền tệ.

c)

Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước.

d)

Hình thành giai cấp tư sản.

4.

Ví dụ về sự hình thành kinh tế hàng hóa gắn với cải cách Minh Trị (Nhật Bản, TK XIX) cho thấy yếu tố quyết định là:

a)

Khủng hoảng chính trị.

b)

Sự mở rộng buôn bán trong nước.

c)

Phát triển thủ công nghiệp.

d)

Sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước phong kiến.

5.

Công nghiệp hóa giữ vai trò gì đối với sự hình thành kinh tế thị trường?

a)

Quyết định chuyển từ hàng hóa giản đơn sang kinh tế thị trường.

b)

Là yếu tố bổ sung, không quyết định.

c)

Chỉ quan trọng ở các nước tư bản phát triển.

d)

Chủ yếu tác động về thương mại.

6.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế thị trường là:

a)

Đóng cửa để bảo hộ sản xuất trong nước.

b)

Mở cửa, hội nhập quốc tế.

c)

Tăng độc quyền nhà nước.

d)

Giảm vai trò phân công lao động.

7.

Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường cổ điển (TK XVII–XIX) là:

a)

Nhà nước điều tiết mạnh mẽ bằng pháp luật.

b)

Tự do cạnh tranh, Nhà nước không can thiệp trực tiếp.

c)

Sản xuất định hướng phúc lợi xã hội.

d)

Có sự phân phối lại thu nhập.

8.

Đặc trưng quan trọng của kinh tế thị trường hiện đại so với cổ điển là:

a)

Hoàn toàn do quy luật tự nhiên chi phối.

b)

Có sự điều tiết của Nhà nước.

c)

Nhà nước không tham gia phân phối.

d)

Chủ thể kinh tế không được tự chủ.

9.

Cơ chế thị trường tự điều tiết các vấn đề kinh tế cơ bản thông qua:

a)

Quyết định hành chính.

b)

Quy luật cung – cầu, giá trị, cạnh tranh.

c)

Chỉ qua quan hệ tài chính – ngân hàng.

d)

Quy hoạch nhà nước.

10.

Khi cung > cầu, theo quy luật thị trường:

a)

Giá cả tăng, sản xuất mở rộng.

b)

Giá cả giảm, sản xuất thu hẹp.

c)

Giá cả ổn định, tiêu dùng không đổi.

d)

Nhà nước phải can thiệp ngay.

11.

Tác động tích cực quan trọng nhất của cơ chế thị trường đến KT–XH là:

a)

Hạn chế cạnh tranh.

b)

Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và ứng dụng KH–CN.

c)

Giảm động cơ làm giàu chính đáng.

d)

Tạo độc quyền tự nhiên.

12.

Hạn chế tiêu cực lớn nhất của cơ chế thị trường nếu thiếu quản lý nhà nước là:

a)

Không phân hóa giàu – nghèo.

b)

Phân hóa xã hội, suy thoái đạo đức, môi trường bị tàn phá.

c)

Giảm động lực cạnh tranh.

d)

Ngăn cản phân công lao.

13.

Nội dung quản lý vĩ mô của Nhà nước trong kinh tế thị trường KHÔNG bao gồm:

a)

Định hướng, tạo môi trường pháp lý.

b)

Phân bổ nguồn lực, phân phối lại thu nhập.

c)

Chủ trì giải quyết các vấn đề xã hội.

d)

Quyết định trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh.

14.

Thể chế kinh tế thị trường được hiểu đúng nhất là:

a)

Hệ thống doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

b)

Hệ thống luật pháp, quy tắc, bộ máy quản lý, cơ chế vận hành điều chỉnh hoạt động kinh tế.

c)

Toàn bộ quan hệ cung – cầu hàng hóa.

d)

Các hình thức sở hữu trong xã hội.

15.

Trong cấu thành thể chế kinh tế thị trường, “thể chế không chính thức” bao gồm:

a)

Pháp luật và nghị định.

b)

Đạo đức, phong tục, tập quán, dư luận xã hội.

c)

Các cơ quan quản lý nhà nước.

d)

Các công cụ chính sách vĩ mô.

16.

Chủ thể của thị trường KHÔNG bao gồm:

a)

Nhà nước.

b)

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

c)

Các tổ chức xã hội.

d)

Tổ chức quân sự thuần túy.

17.

Cơ chế cạnh tranh trong thị trường chủ yếu nhằm:

a)

Bảo đảm lợi ích công cộng.

b)

Tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể.

c)

Giảm vai trò công nghệ.

d)

Ngăn cản phân bổ nguồn lực.

18.

Vai trò “phân phối lại thu nhập” của Nhà nước trong kinh tế thị trường nhằm:

a)

Làm tăng phân hóa giàu nghèo.

b)

Giảm bất bình đẳng, ổn định xã hội.

c)

Xóa bỏ động lực cạnh tranh.

d)

Bảo hộ độc quyền nhà nước.

19.

Đại hội nào của Đảng lần đầu khẳng định cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước?

a)

Đại hội VI (1986).

b)

Đại hội VII (1991).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội IX (2001).

20.

Khái niệm “Kinh tế thị trường định hướng XHCN” chính thức được Đảng sử dụng tại:

a)

Đại hội VI (1986).

b)

Đại hội VII (1991).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội IX (2001).

21.

Đảng ta khẳng định “sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH” tại:

a)

Đại hội VII.

b)

Đại hội VIII.

c)

Đại hội IX.

d)

Hội nghị TƯ 6 khóa VI.

22.

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ:

a)

Đổi mới bước đầu (1986–1990).

b)

Quá độ đi lên CNXH.

c)

CNXH đã hoàn thiện.

d)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa.

23.

Mục tiêu cao nhất của kinh tế thị trường định hướng XHCN theo Đại hội X là:

a)

Tăng trưởng kinh tế đơn thuần.

b)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Giữ tỷ trọng tuyệt đối lớn của kinh tế nhà nước.

d)

Hoàn toàn bình quân thu nhập.

24.

Vai trò then chốt của kinh tế nhà nước trong nền KTTT định hướng XHCN được hiểu là:

a)

Chiếm tỷ trọng tuyệt đối mọi ngành.

b)

Có lực lượng đủ sức chi phối thị trường, giữ vị trí chủ đạo.

c)

Được duy trì bằng bao cấp.

d)

Độc quyền kinh doanh toàn bộ.

25.

Nguyên tắc để kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là:

a)

Dựa vào bao cấp, xin – cho.

b)

Dựa vào độc quyền cưỡng bức.

c)

Dựa trên KH–CN tiên tiến, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.

d)

Dựa vào mở rộng bộ máy quản lý hành chính.

26.

Đặc điểm nổi bật của nền KTTT định hướng XHCN VN theo Đại hội XI là:

a)

Nền kinh tế chỉ tuân theo quy luật thị trường.

b)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Nền kinh tế thuần túy kế hoạch hóa tập trung.

d)

Nền kinh tế chỉ dựa vào đầu tư công.

27.

Theo Đại hội XII, nền KTTT định hướng XHCN VN phải:

a)

Vận hành đầy đủ, đồng bộ theo quy luật thị trường và bảo đảm định hướng XHCN.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cơ chế thị trường.

c)

Hạn chế tối đa hội nhập quốc tế.

d)

Dựa chủ yếu vào nông nghiệp tự cung tự cấp.

28.

Nội dung KHÔNG thuộc mục tiêu của KTTT định hướng XHCN ở VN:

a)

Giải phóng lực lượng sản xuất.

b)

Nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Xóa bỏ động cơ làm giàu chính đáng.

d)

Thực hiện công bằng, dân chủ, văn minh.

29.

Trong nền KTTT định hướng XHCN, mối quan hệ giữa thị trường và Nhà nước được xác định là:

a)

Đối lập triệt để.

b)

Bổ sung, hỗ trợ nhau, Nhà nước định hướng.

c)

Thị trường hoàn toàn thay thế Nhà nước.

d)

Nhà nước triệt tiêu thị trường.

30.

Kinh tế nhiều thành phần trong nền KTTT định hướng XHCN có ý nghĩa:

a)

Tạm thời, cần xóa bỏ dần.

b)

Chiến lược lâu dài, quy luật từ sản xuất nhỏ lên CNXH.

c)

Chỉ áp dụng thời kỳ đầu đổi mới.

d)

Mất vai trò sau khi kinh tế nhà nước mạnh.

31.

Yếu tố nào KHÔNG thuộc các thành phần kinh tế cơ bản ở VN?

a)

Kinh tế nhà nước.

b)

Kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế tư nhân.

d)

Kinh tế quân sự tuyệt đối.

32.

Mối quan hệ giữa sản xuất hàng hóa và CNXH được Đảng ta khẳng định:

a)

Sản xuất hàng hóa đối lập CNXH.

b)

Sản xuất hàng hóa là thành tựu văn minh, cần thiết cho CNXH.

c)

Chỉ phù hợp thời kỳ CNTB.

d)

Phải xóa bỏ nhanh chóng khi xây dựng CNXH.

33.

Một trong những đặc trưng cốt lõi của thể chế KTTT hiện đại là:

a)

Cơ chế phân cấp, phối hợp, giám sát, điều tiết.

b)

Cơ chế tập trung bao cấp.

c)

Không cần hệ thống luật pháp.

d)

Không có cạnh tranh.

34.

Luật pháp và chính sách kinh tế trong thể chế KTTT giữ vai trò:

a)

“Luật chơi chung” đảm bảo bình đẳng, giảm rủi ro.

b)

Công cụ xóa bỏ cạnh tranh.

c)

Chỉ phục vụ cho doanh nghiệp nhà nước.

d)

Ngăn cản phân công lao động.

35.

Đặc trưng của nền KTTT định hướng XHCN VN KHÔNG phải là:

a)

Vận hành theo quy luật thị trường.

b)

Có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Bảo đảm định hướng XHCN.

d)

Tách rời hoàn toàn với kinh tế thị trường thế giới.