WorksheetsChương 1+ 2: 26-53: QL VÀ CGCN
Total questions: 31
Worksheet time: 18mins
Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu không thuộc về phần thông tin của công nghệ là:
Bản vẽ thiết kế
Quy trình sản xuất
Bằng sáng chế
Khả năng sáng tạo của người lao động
Thông số kĩ thuật của sản phẩm thuộc về:
Phần T của công nghệ
Phần H của công nghệ
Phần O của công nghệ
Phần I của công nghệ
Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu thuộc về phần tổ chức của công nghệ là:
Bản vẽ chi tiết sản phẩm
Trình độ quản lý
Dữ liệu vận hành
Chế độ khen thưởng
Trong các dữ liệu dưới đây, dữ liệu thuộc về phần thông tin của công nghệ là:
Kế hoạch sản xuất
Kỹ năng của công nhân
Máy móc sản xuất
Số liệu vận hành thiết bị
Theo Sharif, số thành phần cấu thành 1 công nghệ là:
2
3
5
4
Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế- xã hội có:
Tính một chiều
Tính đơn giản
Tính trực tiếp
Tính 2 mặt
Tri thức khoa học được hình thành thông qua hoạt động:
Nghiên cứu ứng dụng
Triển khai công nghệ
Sản xuất
Nghiên cứu khoa học
Theo tổng quan Liên hợp quốc 1984: " Việc cung cấp tiền bạc và công nghệ cho các nước đang phát triển đã không mang lại sự phát triển" có nguyên nhân là:
Thiếu nguồn nhân lực
Hệ thống chính sách kém
Công nghệ lạc hậu
Năng lực quản lý công nghệ thấp
Tính tất yếu của đổi mới công nghệ là do:
Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh
Chi phí sản xuất cao
Nhu cầu về sản phẩm mới
Quy luật vòng đời và các l
Tính tất yếu của đổi mới công nghệ là do:
Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh
Chi phí sản xuất cao
Nhu cầu về sản phẩm mới
Quy luật vòng đời và các lợi ích mà nó tạo ra
Thời điểm đánh dấu sự diệt vong cho tính cạnh tranh của công nghệ đang sử dụng là:
Khi công nghệ mới ra đời
Khi giá thành sản phẩm của công nghệ đang sử dụng cao hơn giá bán của công nghệ mới
Khi thị trường không còn chấp nhận
Giá thành sản phẩm của công nghệ đang sử dụng bằng giá bán sản phẩm của công nghệ mới
Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là:
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối thiểu hóa chi phí
Tối đa hóa tốc độ sản xuất
Tối đa hóa tác động tích cực và tối thiểu hóa tác động tiêu cực
Trong quá trình hình thành và ứng dụng công nghệ mới, hoạt động biến đổi trí thức và các ý tưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ là:
Nghiên cứu ứng dụng
Sản xuất
Phát minh
Triển khai công nghệ
Theo sơ đồ phát triển công nghệ nội sinh, sau bước triển khai áp dụng thì bước tiếp theo sẽ là:
Triển khai công nghệ
Marketing và truyền bá
Phát triển
Cải tiến
Trong vòng đời công nghệ, rủi ro cao và thông tin hạn chế là 2 trong các nguyên nhân hạn chế sự phát triển của công nghệ ở giai đoạn:
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Giới thiệu
Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do:
Không có tính sáng tạo
Đã được công bố trước đó
Đã có bản quyền
Chưa có khả năng ứng dụng
Các phát minh không được pháp luật bảo hộ là do:
Không có tính sáng tạo
Đã được công bố trước đó
Đã có bản quyền
Chưa có khả năng ứng dụng
Phát minh là:
Việc tạo ra một sản phẩm mới có tính ứng dụng cao
Việc cải tiến một công nghệ đã có
Hoạt động thương mại hóa một ý tưởng
Việc khám phá ra những hiện tượng, quy luật của tự nhiên và xã hội đã tồn tại hiển nhiên mà trước đây loài người chưa biết
Hàm hệ số đóng góp của công nghệ được xác định bằng công thức:
T=T⋅H⋅I⋅O
T=TβT+HβH+IβI+OβO
T=βT⋅T+βH⋅H+βI⋅I+βO⋅O
T=TβT⋅HβH⋅IβI⋅OβO
Mô hình đổi mới công nghệ bao gồm:
3 mô hình
4 mô hình
1 mô hình
2 mô hình
Một trong các nguyên nhân làm rút ngắn vòng đời công nghệ là:
Nhu cầu thị trường giảm
Khả năng tài chính hạn chế
Thiếu nguồn nhân lực
Tiến bộ khoa học và công nghệ
Mục tiêu cơ bản của đổi mới công nghệ bao gồm:
3 mục tiêu
4 mục tiêu
1 mục tiêu
2 mục tiêu
Một trong những sự khác biệt của đổi mới công nghệ so với cải tiến công nghệ là:
Tăng hiệu suất sản xuất
Tăng chất lượng sản phẩm
Giảm chi phí sản xuất
Loại bỏ cái cũ, tạo ra cái mới dựa trên nguyên lý mới
Một doanh nghiệp nhập công nghệ về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần theo thứ tự T, H, I, O là: 100%, X%, 50% và 40%. βT=0,55; βH=0,15; βI=0,1; βO=0,2. Để đạt tiêu chuẩn hấp thụ công nghệ là 75%, hệ số hấp thụ thành phần con người phải đạt gi
Để đạt tiêu chuẩn hấp thụ công nghệ là 75%, hệ số hấp thụ thành phần con người phải đạt giá trị:
70%
65%
75%
80%
Khi đánh giá năng lực công nghệ của 1 cơ sở, khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về năng lực:
Quản lý công nghệ
Hấp thụ công nghệ
Sản xuất
Đổi mới công nghệ
Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới là chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm năng lực:
Quản lý công nghệ
Sản xuất
Hấp thụ công nghệ
Đổi mới công nghệ
Khả năng làm chủ công nghệ nội sinh so với khả năng làm chủ công nghệ ngoại sinh là:
Bằng nhau
Thấp hơn
Thấp hơn nhiều
Cao hơn
Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra:
Theo mô hình tuyến tính
Theo mô hình sức đẩy công nghệ
Theo mô hình sức kéo thị trường
Theo mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống
Trong 1 công nghệ có: βt=0,4; βh=0,25; βi=0,2. Cường độ đóng góp của phần tổ chức bằng:
0,2
0,1
0,12
0,15
Yêu cầu đề cập đến tất cả các tác động có thể có của 1 công nghệ đến buổi cảnh xung quanh nhằm đảm bảo nguyên tắc:
Khách quan
Khoa học
Hợp lý
Toàn diện
