wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Liên hợp quốc

Total questions: 76

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á.

d)

bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

3.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

4.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hóa giàu nghèo

d)

chiến tranh thế giới

5.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.

6.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

7.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ

b)

Nhật Bản

c)

Đức

d)

Trung Quốc

8.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô

b)

Nhật Bản

c)

I - ta - li - a

d)

Trung Quốc

9.

Ngày 1 - 1 - 1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa - sinh - tơn (Mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn nhân quyền

10.

Tại hội nghị I - an - ta (2 - 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mĩ, Liên Xô

11.

Tại hội nghị Tê - hê - ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Y tế thế giới

12.

Tại hội nghị I - an - ta (2 - 1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản.

13.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Ianta

b)

Tê - hê - ra

c)

Xan Phran - xi - xcô

d)

Oa - sinh - tơn

14.

Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Ianta

b)

Tê - hê - ra

c)

Xan Phran - xi - xcô

d)

Oa - sinh - tơn

15.

Ngày 24 - 10 hàng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

16.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa - sinh - tơn, Xan Phran - xi - xcô, I - an - ta.

b)

Tê - hê - ran, I - an - ta, Xan Phran - xi - xcô.

c)

I - an - ta, Tê - hê - ran, Xan Phran - xi - xcô.

d)

Xan Phran - xi - xcô, Oa - sinh - tơn, Tê - hê - ran.

17.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

18.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải qu

20.

Mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nõ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

21.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

22.

Liên hợp quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

các nước phải có cùng thể chế chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.

c)

được sự nhất trí của các ủy viên thường trực hội đồng Bảo an.

d)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

24.

Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực tro

25.

Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

26.

Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.

27.

Đoạn thông tin trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

28.

Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.

29.

Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

30.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung

c)

tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia

31.

Việc Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2008 - 2009 và 2020 - 2021 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo cơ hội để Việt Nam hòa nhập với cộng đồng quốc tế.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam trên trường thế giới.

c)

Nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế của Việt Nam với các nước.

d)

Thúc đẩy việc ký kết các hiệp định thương mại của nước ta.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?

a)

Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực

b)

Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực

c)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế

d)

Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người

33.

"Liên hợp quốc góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng tên lửa ở Cu - ba (1962), chiến tranh Trung Đông (1973), chấm dứt các cuộc xung đột kéo dài ở En Xan - va - ��o , Goa - tê -

4 lines
34.

Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

35.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

d)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hat nhân.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khu vực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo các quyền con người?

a)

Thông qua nhiều văn bản tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.

b)

Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa và hạn chế vũ khí hạt nhân.

c)

Ngăn chặn nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính quốc tế

38.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo các quyền con người là

a)

Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện.

b)

Công ước cấm vũ khí hóa học.

c)

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

d)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

39.

Cơ quan chuyên môn nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác quốc tế nhằm phát triển văn hóa, xã hội?

a)

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học Liên hợp quốc.

b)

Cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế.

c)

Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức Hàng không quốc tế.

40.

Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người

c)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

41.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên

4 lines
42.

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm

a)

ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới

b)

xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân

c)

duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

d)

phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

43.

Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người là

a)

tăng cường bình đẳng giới

b)

chống biến đổi khí hậu

c)

phòng chống các dịch bệnh

d)

cấm vũ khí hạt nhân

44.

Hiện nay, tổ chức nào sau đây được coi là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh?

a)

Hội Quốc liên

b)

Liên hợp quốc

c)

Liên minh châu Âu

d)

Ngân hàng thế giới

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Liên hợp quốc - tiếng Anh là United Nations (UN), trụ sở chính đặt tại Niu Oóc. Cờ của Liên hơp quốc được thông qua ngày 7 - 12 - 1946, có biểu tượng màu trắng trên nền màu xanh. Màu xanh tượng trưng cho tinh thần hướng đến một thế giới yên bình. Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ là một bản đồ thế giới, lấy điểm bắt đầu ở Bắc Cực kéo dài đến 60 độ vĩ nam và bao gồm năm vòng tròn đồng tâm, được bao quanh bởi hai nhánh ô liu biểu tượng của hòa bình.

a)

UN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Liên hợp quốc, có trụ sở đặt tại nước Mĩ.

b)

Lá cờ Liên hợp quốc được ra đời đồng thời với sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ của Liên hợp quốc thể hiện rõ mục tiêu

46.

Lá cờ Liên hợp quốc được ra đời đồng thời với sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Đ

b)

S

47.

Biểu tượng được thiết kế trên lá cờ của Liên hợp quốc thể hiện rõ mục tiêu quan trọng hàng đầu của tổ chức này.

a)

Đ

b)

S

48.

Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc phản ánh quy luật phát triển khách quan của thế giới sau mỗi biến động lịch sử.

a)

Đ

b)

S

49.

Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định đầy đủ tại Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945.

a)

Đ

b)

S

50.

Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị là những quyền dân tộc cơ bản của một quốc gia, được Liên hợp quốc tôn trọng thông qua nguyên tắc hoạt động.

a)

Đ

b)

S

51.

Liên hợp quốc tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc thông qua nguyên tắc "Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước".

a)

Đ

b)

S

52.

Quan điểm về bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia được đề cập đến trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là quan điểm lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử thế giới.

a)

Đ

b)

S

53.

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con người.

4 lines
54.

Ngày 10 - 12 hàng năm được lấy làm ngày Quốc tế Nhân quyền gắn liền với sự kiện bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và công bố.

a)

Đ

b)

S

55.

Tuyên ngôn Nhân quyền là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành nhằm đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.

a)

Đ

b)

S

56.

Tuyên ngôn Nhân quyền là một văn kiện có tính pháp lý quốc tế, trở thành mục tiêu hướng tới của tất cả các quốc gia dù có sự khác biệt về thể chế chính trị hay văn hóa và tôn giáo.

a)

Đ

b)

S

57.

Với sự ra đời của bản Tuyên ngôn Nhân quyền, lần đầu tiên trong lịch sử, các quyền tự do cơ bản của con người đã được thừa nhận và bảo vệ.

a)

Đ

b)

S

58.

Theo quyết định của hội nghị I - an - ta, từ tháng 4 đến tháng 6 - 1945, một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran - xi - xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

Đ

b)

S

59.

Tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối.

a)

Đ

b)

S

60.

Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra vào nửa đầu những năm 40 của thế kỉ XX, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

a)

Đ

b)

S

61.

Sự ra đời của Liên hợp quốc chứng tỏ duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu, cần có sự chung tay của toàn thể nhân loại và một công cụ để bảo vệ nó.

a)

Đ

b)

S

62.

Liên hợp quốc đã có nhiều biện pháp, như đề cao các công ước, tuyên bố về quyền trẻ em, phụ nữ, về biến đổi khí hậu,... kêu gọi các nước ủng hộ sứ mệnh của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển con người.

4 lines
63.

Cao ủy Tị nạn Liên hợp quốc (UNHCR) là một trong những cơ quan, tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc nhằm thực hiện vai trò cứu trợ nhân đạo.

a)

Đ

b)

S

64.

Đề cao các công ước, tuyên bố về quyền trẻ em, phụ nữ là một trong những biện pháp của tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy sự phát triển con người.

a)

Đ

b)

S

65.

Các hoạt động cứu trợ nhân đạo của Liên hợp quốc hiện nay chỉ diễn ra ở những vùng được cho là 'điểm nóng' trên thế giới.

a)

Đ

b)

S

66.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

a)

Đ

b)

S

67.

Câu 43: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trước hết, Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay. Thứ hai, Liên hợp quốc triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột, như ở En Xan - va - đo, Goa - tê - ma - la, Mô - dăm - bích,…và hỗ trợ cho tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên. Thứ ba, Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang. Trong đó, tiêu biểu là : Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1993), Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017),…tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn,tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong việc đảm bảo các quyền tự do cơ bản của con người.

b)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành vào thế kỉ XIX nhằm tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xỏa bỏ hoàn toàn loại vũ khí này.

c)

Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới thứ ba kể từ năm 1945 đến nay.

d)

Liên hợp quốc có vai trò to lớn trong việc ngăn chặn sự bùng nổ của các cuộc xung đột diễn ra ở En Xan - va - đo, Goa - tê - ma - la, Mô - dăm - bích.

68.

Câu 44: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 17 - 10 hàng năm là Ngày quốc tế xóa nghèo, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua từ năm 1992. Liên hợp quốc muốn kêu gọi tất cả các quốc gia hợp lực,

4 lines
69.

Ngày 17 - 10 hàng năm được Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định là Ngày quốc tế xóa nghèo.

a)

Đ

b)

S

70.

Mục tiêu chủ đạo của Ngày quốc tế xóa nghèo là thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.

a)

Đ

b)

S

71.

Một trong những mục tiêu của chương trình nghị sự 2030 là bảo vệ hòa bình, thịnh vượng cho tất cả thành viên Liên hợp quốc vào năm 2030.

a)

Đ

b)

S

72.

Trong số 17 mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 thì mục tiêu số 4 (Chất lượng giáo dục), mục tiêu số 5 (Bình đẳng giới), mục tiêu số 10 (giảm bất bình đẳng) là những mục tiêu nhằm đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội của Liên hợp quốc.

a)

Đ

b)

S

73.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.

4 lines
74.

Một trong những biện pháp của Liên hợp quốc nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người là thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế.

4 lines
75.

Việc tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ chính là biện pháp của Liên hợp quốc nhằm xây dựng một thế giới công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người.

4 lines
76.

Một trong những Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ (được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ năm 2000) là tập trung giải quyết những vấn đề có tính thách thức với toàn cầu hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai