Worksheets@Đo Điện Trở - Trắc Nghiệm chương 7
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Đo điện trở bằng phương pháp gián tiếp có sai số phụ thuộc chủ yếu vào?
Nhiệt độ môi trường
Nội trở của Vôn kế và Ampe kế
Điện áp nguồn
Tần số nguồn
Khi mắc Ampe kế trước, Vôn kế sau tải, sai số chủ yếu do:
Điện trở trong của Ampe kế
Nội trở của Volt kế
Điện áp nguồn không ổn định
Cảm kháng dây dẫn
Khi mắc Vôn kế trước, Ampe kế sau tải, sai số chủ yếu do:
Điện trở trong của Ampe kế
Nội trở của Volt kế
Điện áp nguồn không ổn định
Cảm kháng dây dẫn
Công thức tính điện trở theo phương pháp A–V (Ampe kế trước, Vôn kế sau) là:
R_x = \dfrac{U}{I} + R_A
R_x = \dfrac{U}{I} - R_A
R_x = \dfrac{U}{I}
R_x = R_V \parallel R_x
Công thức tính điện trở theo phương pháp V–A (Volt kế trước, Ampe kế sau) là:
R_x = \dfrac{U}{I}
R_x = \dfrac{U}{I} - R_A
R_x = \dfrac{R_1}{R_2} \cdot R_3
R_x = \dfrac{U}{I} \cdot \dfrac{R_V}{R_V+R_x}
Nội trở của Ôhm kế được tính bằng:
R_{ohm} = \dfrac{U_{pin}}{I_{fs}}
R_{ohm} = U_{pin} \cdot I_{fs}
R_{ohm} = U_{pin} - I_{fs}
R_{ohm} = \dfrac{I_{fs}}{U_{pin}}
Trên Ôhm kế, biến trở 0Ω Adjust có tác dụng:
Điều chỉnh thang đo điện áp
Bù sai số do pin yếu, đưa kim về 0Ω khi chập que đo
Thay đổi điện trở nội của máy
Bảo vệ que đo
Nếu bỏ biến trở 0Ω Adjust trên Ôhm kế thì:
Đo vẫn chính xác
Không đo được điện áp
Kim không chỉ đúng 0Ω khi pin yếu
Không ảnh hưởng gì
Nguyên lý cầu Wheatstone dựa trên:
Đo điện áp hiệu dụng
So sánh tỉ số điện trở hai nhánh
Đo dòng điện tức thời
Cộng hưởng điện từ
Công thức tính điện trở chưa biết R_x bằng cầu Wheatstone là:
R_x = R_1 + R_2
R_x = \dfrac{R_1}{R_2} \cdot R_3
Công thức tính điện trở chưa biết R_x bằng cầu Wheatstone là:
R_x = R_1 + R_2
R_x = \dfrac{R_1}{R_2} \cdot R_3
R_x = \dfrac{R_2}{R_1} \cdot R_3
R_x = R_1 \parallel R_2
Ưu điểm của cầu Wheatstone:
Đo được điện trở rất lớn
Đo được điện trở rất nhỏ, chính xác cao
Đo điện áp hiệu dụng
Không cần nguồn nuôi
Cấu tạo Megohm kế quay tay gồm:
Biến áp, chỉnh lưu, đồng hồ chỉ thị
Máy phát điện DC nhỏ, cuộn đo, cơ cấu chỉ thị
Biến dòng, cuộn cảm, cơ cấu chỉ thị
Pin và điện trở phụ
Điện áp do Megohm kế tạo ra thường có giá trị:
1–5 V
10–50 V
100–500 V
500–2500 V
Megohm kế thường dùng để:
Đo công suất tải
Đo hệ số công suất
Đo điện trở cách điện
Đo điện trở tiếp xúc
Giá trị điện trở cách điện tiêu chuẩn tối thiểu cho thiết bị ≤ 500V là:
0.1 MΩ
0.5 MΩ
1 MΩ
5 MΩ
Sai số tương đối khi đo điện trở bằng phương pháp A–V thường nhỏ khi:
R_x \gg R_V
R_x \ll R_A
R_x \approx R_V
R_x \approx R_A
Sai số tương đối khi đo điện trở bằng phương pháp V–A thường nhỏ khi:
R_x \gg R_V
R_x \ll R_A
R_x \approx R_V
R_x \gg R_A
Ôhm kế thường được thiết kế thang đo:
Tuyến tính
Phi tuyến (nén ở đầu thang, dãn ở cuối thang)
Logarit
Tuyến tính ngược
Trong cầu Wheatstone, khi cân bằng:
Dòng qua Galvanometer bằng 0
Điện áp nguồn bằng 0
Dòng qua tải bằng 0
Tất cả các điện trở bằng nhau
Khi đo điện trở cách điện bằng Megohm kế, que đo phải:
Chập lại trước khi đo
Để khô ráo, tránh ẩm
Nối đất trực tiếp
Đo trong mạch đang mang điện
i đo điện trở cách điện bằng Megohm kế, que đo phải:
Chập lại trước khi đo
Để khô ráo, tránh ẩm
Nối đất trực tiếp
Đo trong mạch đang mang điện
Nội trở Ampe kế càng nhỏ thì khi đo điện trở gián tiếp:
Sai số càng lớn
Sai số càng nhỏ
Không ảnh hưởng
Chỉ ảnh hưởng ở điện trở lớn
Nội trở Volt kế càng lớn thì khi đo điện trở gián tiếp:
Sai số càng nhỏ
Sai số càng lớn
Không ảnh hưởng
Chỉ ảnh hưởng ở điện trở nhỏ
Một Ôhm kế có pin 3V, dòng lệch toàn thang 1mA. Nội trở danh định là:
1 Ω
300 Ω
3 kΩ
30 kΩ
Khi đo điện trở bằng phương pháp gián tiếp, nếu nội trở Volt kế hữu hạn thì giá trị đo được:
Lớn hơn giá trị thật
Nhỏ hơn giá trị thật
Bằng giá trị thật
Không xác định
Khi đo điện trở rất nhỏ, nên dùng phương pháp:
Volt kế – Ampe kế (VA)
Ampe kế – Volt kế (AV)
Cầu Wheatstone
Megohm kế
Khi đo điện trở rất lớn, nên dùng:
Ampe kế – Volt kế
Cầu Wheatstone
Megohm kế
Ôhm kế thường
Nếu pin trong Ôhm kế yếu mà không chỉnh 0Ω, kết quả đo sẽ:
Nhỏ hơn thực tế
Lớn hơn thực tế
Không thay đổi
Không đo được
Khi dùng cầu Wheatstone, để tăng độ nhạy đo nên:
Tăng điện áp nguồn và dùng Galvanometer nhạy
Giảm điện áp nguồn
Dùng Ampe kế có điện trở nhỏ
Dùng Volt kế có điện trở lớn
Ôhm kế khác Volt kế ở chỗ:
Có thang đo phi tuyến, dùng pin bên trong
Dùng nguồn ngoài
Có thể đo cả AC
Đo được cả công suất
Một Megohm kế ghi: 500V – 1000MΩ. Ý nghĩa là:
Điện áp thử 500V, thang đo tối đa 1000MΩ
Điện áp nguồn 500V, đo điện trở tối thiểu 1000MΩ
Sai số 500V trên mỗi MΩ
Không liên quan
Trên thang đo Ôhm kế, điểm ∞Ω nằm ở:
(a)
Trên thang đo Ôhm kế, điểm ∞Ω nằm ở:
Bên trái (0V)
Bên phải (cực đại)
Giữa thang
Không có
Khi đo điện trở cách điện động cơ, tiêu chuẩn thường yêu cầu:
≥ 0.5 MΩ
≥ 1 MΩ cho mỗi kV điện áp định mức
≥ 5 MΩ
≥ 100 Ω
Trong cầu Wheatstone, nếu R1 = 100Ω, R2 = 200Ω, R3 = 300Ω. Khi cân bằng, Rx bằng:
150 Ω
200 Ω
300 Ω
600 Ω
Sai số khi đo điện trở bằng phương pháp VA giảm khi:
Volt kế có nội trở lớn
Ampe kế có nội trở nhỏ
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Thang đo của Ôhm kế thường được nén ở:
Đầu thang (0Ω)
Giữa thang
Cuối thang (∞Ω)
Không nén
Megohm kế có ưu điểm hơn Ôhm kế ở chỗ:
Đo được điện trở lớn đến hàng GΩ
Không cần nguồn nuôi
Đo được công suất
Có thang đo tuyến tính
Khi đo điện trở bằng cầu Wheatstone, nếu Galvanometer chỉ lệch nhiều, nghĩa là:
Cầu đang cân bằng
Cầu chưa cân bằng, cần chỉnh lại
Rx bằng 0
Rx rất lớn
Điện áp của pin trong Ôhm kế thường là:
1.5 V hoặc 3 V
12 V
24 V
220 V
Với tải có điện trở nhỏ (vài mΩ), cách đo chính xác nhất là:
Dùng Ôhm kế thường
Dùng Megohm kế
Dùng phương pháp bốn dây Kelvin
Dùng Volt kế – Ampe kế
Mục đích chính của đo điện trở trong kỹ thuật điện là:
Kiểm tra chất lượng vật liệu
Đảm bảo an toàn cách điện
Xác định tổn hao mạch điện
Cả A, B, C đều đúng
