Font size
WorksheetsSLB 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong trường hợp máu về tim quá lớn có thể dẫn đến:
suy tim do quá tải áp lực
suy tim do quá tải thể tích
suy tim do giảm hậu gánh
suy tim do giảm tiền gánh
Trong trường hợp tăng sức cản ngoại vi có thể dẫn đến:
suy tim do quá tải áp lực
suy tim do quá tải thể tích
suy tim do giảm hậu gánh
suy tim do giảm tiền gánh
Chất đóng vai trò quan trọng trong cơ chế xơ vữa động mạch:
cholesteron
LDL
HDL
Triglycerid
Biến chứng của xơ vữa động mạch (ý sai):
hẹp lòng động mạch
khả đàn hồi của thành mạch kém
vỡ thành mạch
giảm sức cản ngoại vi
Tăng huyết áp gặp khi (ý sai):
tăng cung lượng tim
tăng sức cản ngoại vi
giảm cung lượng tim
huyết áp độ dưới 140/90mmHg
Cao huyết áp gặp khi (ý sai):
đã biết rõ nguyên nhân
còn gọi là cao huyết áp triệu chứng
chiếm 90-95% người bệnh tăng huyết áp
gặp trong bệnh lý: suy thận, u tủy thượng thận, hội chứng cushing
Cao huyết áp thứ phát:
chưa biết rõ nguyên nhân
còn gọi là cao huyết áp vô căn
chiếm 90-95% người bệnh tăng huyết áp
gặp trong bệnh lý: suy thận, u tủy thượng thận, hội chứng cushing
Hạ huyết áp gặp khi: chọn ý sai:
giảm cung lượng tim
giảm sức cản ngoại vi
xơ vữa mạch máu
huyết tâm thu dưới 90mmHg
Hạ huyết áp gặp trong trường hợp:
Tiêu chảy cấp mất nước
xơ vữa thành mạch
tăng sức cản ngoại vi
u tuỷ thượng thận
Hạ huyết áp gặp trong những trường hợp:
xơ vữa động mạch
suy thận
hội chứng cushing
mất máu
Tỉ lệ trung bình của hồng cầu lưới trong máu ngoại vi là:
0,5-1,5 %
1,5-2,5%
2,0-4,0%
3,0-5,0%
C85: nguyên nhân nào sau đây làm vỡ hồng cầu do bệnh lý của bản thân hồng cầu
tan máu do yếu tố RH
do các chất độc gây vỡ hồng cầu
rối loạn enzym của hồng cầu : thiếu enzym G6PD
do kí sinh trùng (sốt rét)
C86: ở người hemoglobin bệnh lý là (ý sai)
hbA
hbS
hbE
hbC
C87: bệnh thiếu máu hồng cầu do các cấu trúc HB bệnh lý
hbE
hbA
hbS
hbC
C88: các nguyên nhân bên ngoài hồng cầu gây vỡ hồng cầu chọn ý sai
kháng thể chống hồng cầu từ bên ngoài đưa vào
do các chất độc gây vỡ hồng cầu
tan máu do cơ chế miễn dịch
tan máu do enzym G6PD
C89: nguyên nhân nào gây vỡ hồng cầu do tác nhân từ bên ngoài tác động vào (ý đúng)
Tan máu do cơ chế miễn dịch
Chịu
C90: thiếu máu do tan máu có đặc điểm nào sau đây
tăng nồng độ sắt trong huyết thanh
suy tủy xương tạo máu
thiếu máu nhược sắc
bilirubin tự do trong máu giảm
C91: thiếu máu do tan máu không có đặc điểm nào sau đây
thiếu máu đẳng sắc
tủy xương tăng sinh mạnh
giảm bilirubin tự do trong máu
tăng nồng độ sắt trong huyết thanh
C92: trong trường hợp nào dưới đây thiếu máu do thiếu nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
thiếu máu do master cell cấp do chấn thương, xuất huyết
thiếu máu do nhiễm giun móc
thiếu máu do suy dinh dưỡng
thiếu máu do nhiễm kí sinh trùng sốt rét
C93: những nguyên liệu chính nào cần thiết cho quá trình tạo máu (chọn ý sai)
protid
GLUCID
sắt
vitamin B1, 6, 12
C94: trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm kí sinh trùng sốt rét có thể thiếu nguyên liệu nào là do :
mất máu cấp
tan máu
rất nhiều nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo máu
bệnh lý tủy xương
cầu về truyền nhiễm nhóm ABO là một tan bệnh nghiêm trọng dẫn đến thiếu máu nguyên nhân do
Chịu
C96: Phụ nữ có thai thiếu máu do thiếu sắt là 1 đe dọa sức khỏe có thể dẫn tới hậu quả
mẹ bị tan máu
Đông máu
C97: thiếu vitamin nào có thể dẫn đến thiếu máu :
vitamin C
vitaminB12
vitamin B9
vitamin D
C98: những hoạt động thích nghi của cơ thể dẫn đến thiếu máu (ý sai)
giảm thông khí
tăng lưu lượng tuần hoàn
tăng sản hồng cầu
tủy xương tăng sản xuất hồng cầu
C99: tăng bạch cầu khi số bạch cầu trong máu ngoại vi lớn hơn
9G/L
10G/L
12G/L
13G/L
C102: bạch cầu hạt trung tính tăng trong trường hợp : (ý sai)
nhiễm khuẩn cấp tính
nhiễm khuẩn virut
trường hợp có khối u từ mô
nhiễm amip gan
C103: tăng bạch cầu hạt lympho tăng trong trường hợp
nhiễm virut
nhiễm kí sinh trùng
một số bệnh mãn tính như, viêm gan giang mai
C104: bạch cầu hạt trung tính giảm trong trường hợp :chọn ý sai
giảm sốt chức năng tạo huyết của tủy
nhiễm khuẩn cấp tính
nhiễm khuẩn bạch ti mạn
khi dùng quá liều 1 số hóa chất độc với tủy
C105: bạch cầu lympho giảm trong trường hợp :
nhiễm HIV/AIDS
nhiễm khuẩn cấp tính
nhiễm kí sinh trùng
xơ sự hóa tủy mô
C106: ở bệnh nhân sử dụng corticoid liều cao kéo dài có thể gây giảm bạch cầu
bạch cầu hạt ưu acid
bạch cầu hạt ưu base
bạch cầu lympho
bạch cầu hạt trung tính
bệnh nhân giảm tiêu cầu biểu hiện trên lâm sàng :
hội chứng nhiễm khuẩn
hội chứng thiếu máu
hội chứng xuất huyết
hội chứng đông máu
trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vị trí
vùng dưới đồi
não giữa
hành não
vùng đồi thị
Cơ thể thải nhiệt bằng các biện pháp vật lý (chọn ý sai)
truyền nhiệt
bức xạ nhiệt
bốc hơi nước
các phản ứng hóa học
ở người điểm đặt nhiệt được duy trì ở mức :
36,5 -37,1°C ( đo ở trực tràng)
36-37o
35,5-36,5oC
36,5-37,5oC
thay đổi thân nhiệt thụ động (chọn ý sai)
là hậu quả của mất cân bằng giữa sản nhiệt và thải nhiệt
Có rối loạn của hoạt động trung tâm điều nhiệt
không liên quan đến hoạt động trung tâm điều nhiệt
do những thay đổi của ngoài trung tâm
giảm thân nhiệt chọn ý sai
khi nhiệt độ trung tâm giảm từ 1oC trở lên
khi tỉ số sản nhiệt/thải nhiệt là sản nhiệt < thải nhiệt
tỉ số sản nhiệt /thải nhiệt <1
tỉ số sản nhiệt /thải nhiệt >1
giảm thân nhiệt sinh lý thường gặp ở :
người già
trẻ nhỏ
người lớn
phụ nữ mang thai
ngủ đông nhân tạo là hình thức
giảm thân nhiệt sinh lý
tăng thân nhiệt sinh lý
giảm thân nhiệt bệnh lý
tăng thân nhiệt bệnh lý
triệu chứng né, co rúm, cảm mạo nguyên nhân do
giảm thân nhiệt sinh lý
tăng thân nhiệt sinh lý
giảm thân nhiệt địa phương
tăng thân nhiệt địa phương
