Worksheets@ Câu hỏi về điện dung và điện cảm chương 9
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Điện dung đặc trưng cho khả năng:
Tích trữ điện tích
Tạo ra từ trường
Biến đổi điện năng thành cơ năng
Giảm điện áp
Đơn vị của điện dung là:
Henry (H)
Farad (F)
Ohm (Ω)
Watt (W)
Công thức tính điện dung tụ phẳng:
C = \dfrac{Q}{U}
C = \dfrac{\varepsilon S}{d}
C = \dfrac{U}{I}
C = L \cdot I
Điện cảm đặc trưng cho khả năng:
Tích trữ năng lượng điện trường
Tích trữ năng lượng từ trường
Biến đổi cơ năng thành điện năng
Kháng điện dung
Đơn vị của điện cảm là:
Farad (F)
Coulomb (C)
Henry (H)
Volt (V)
Công thức cảm kháng:
X_L = \dfrac{1}{\omega C}
X_L = \omega L
X_L = R \cdot I
X_L = \dfrac{U}{I}
Công thức dung kháng:
X_C = \dfrac{1}{\omega C}
X_C = \omega L
X_C = R^2 + L^2
X_C = \dfrac{U}{I}
Khi f tăng, X_L sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Về 0
Khi f tăng, X_C sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Về ∞
Tụ điện chỉ cho dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Một chiều và xoay chiều
Không dòng nào
Phương pháp đo C bằng V–A mắc:
Tụ nối tiếp nguồn AC
Tụ song song nguồn DC
Cuộn cảm song song nguồn AC
Điện trở nối tiếp tụ
Công thức đo C bằng V–A:
C = \dfrac{I}{\omega U}
C = \dfrac{U}{I\omega}
C = \dfrac{I}{U}
C = \dfrac{1}{\omega L}
Đo L bằng V–A: cuộn cảm mắc:
Song song nguồn AC
Nối tiếp nguồn AC
Song song tụ điện
Nối tiếp điện trở
Công thức đo L bằng V–A:
L = \dfrac{U}{I \cdot \omega}
L = \dfrac{I}{U\omega}
L = \dfrac{U}{I}
L = \dfrac{1}{\omega C}
Volt kế AC dùng mạch nắn bán kỳ có đặc điểm:
Đo giá trị trung bình
Đo giá trị tức thời
Đo giá trị đỉnh
Đo giá trị hiệu dụng
Volt kế AC toàn kỳ chính xác hơn bán kỳ vì:
Đo được cả hai nửa chu kỳ
Không có điện trở phụ
Không có sai số
Có độ nhạy cao
Khi đo C bằng V–A, nếu U tăng thì kết quả:
C tăng tuyến tính
C không đổi
C giảm
C bằng 0
Khi đo L bằng V–A, nếu f giảm thì kết quả:
L tăng
L giảm
L không đổi
Sai số tăng
Cầu đo điện dung thường dùng:
Cầu Kelvin
Cầu Wheatstone
Cầu Schering
Cầu Maxwell
Cầu đo điện cảm thường dùng:
Cầu Kelvin
Cầu Maxwell
Cầu Schering
Cầu Wien
Dùng volt kế AC thang 10V đo tụ Cx, V = 4V, IFs = 100µA, Rg = 1.5kΩ, f = 50Hz. Tính Cx?
20 µF
40 µF
63.7 µF
80 µF
Dùng volt kế AC thang 50V đo cuộn Lx, V = 45V, IFs = 50µA, Rg = 2kΩ, f = 50Hz. Lx bằng?
0.15 H
0.29 H
0.45 H
0.72 H
Dùng volt kế AC thang 50V đo tụ Cx, V = 25V, IFs = 500µA, Rg = 600Ω, f = 50Hz. Cx bằng?
6.3 µF
12.7 µF
25 µF
50 µF
Dùng volt kế AC thang 10V đo Lx, V = 5V, IFs = 100µA, Rg = 1.5kΩ, f = 50Hz. Lx bằng?
0.1 H
0.16 H
0.25 H
0.5 H
Tụ điện C = 10 µF mắc nối tiếp nguồn AC 50 Hz, điện áp 10V. Dòng qua tụ là:
0.157 A
0.314 A
0.628 A
1.0 A
Cuộn cảm L = 0.2 H mắc nối tiếp nguồn AC 50 Hz, điện áp 20V. Dòng qua cuộn cảm là:
0.2 A
0.318 A
0.45 A
0.63 A
Tụ 100 µF mắc nối tiếp nguồn AC 220V, 50 Hz. Dung kháng là:
15.9 Ω
31.8 Ω
45.5 Ω
63.6 Ω
uộn cảm là:
0.2 A
0.318 A
0.45 A
0.63 A
Tụ 100 µF mắc nối tiếp nguồn AC 220V, 50 Hz. Dung kháng là:
15.9 Ω
31.8 Ω
45.5 Ω
63.6 Ω
Với tụ trên, dòng điện chạy qua là:
5 A
7 A
10 A
15 A
Cuộn cảm L = 0.5 H mắc vào AC 220V, 50 Hz. Cảm kháng là:
100 Ω
157 Ω
314 Ω
628 Ω
Dòng điện qua cuộn cảm trên là:
0.35 A
0.5 A
0.7 A
1.0 A
Nếu đo C bằng V–A, sai số lớn khi:
C quá nhỏ
C quá lớn
f tăng cao
U giảm
Nếu đo L bằng V–A, sai số lớn khi:
L quá nhỏ
L quá lớn
f tăng cao
U tăng
Một volt kế AC nắn bán kỳ thực chất đo:
Giá trị hiệu dụng
Giá trị trung bình
Giá trị đỉnh
Giá trị tức thời
Nếu dùng sai tần số khi đo L, kết quả:
L không đổi
Sai số tăng
L giảm tuyến tính
L tăng tuyến tính
Nếu điện trở dây quấn cuộn L không nhỏ, khi đo L kết quả:
Chính xác
Bị sai số
Không đo được
L bằng 0
Với tụ C nhỏ (pF), nên dùng phương pháp:
V–A
Cầu đo
Volt kế DC
Ohm kế
Với cuộn L nhỏ (mH), nên dùng phương pháp:
V–A
Cầu Maxwell
Volt kế DC
Ohm kế
Volt kế AC toàn kỳ thường có sai số:
Nhỏ hơn bán kỳ
Lớn hơn bán kỳ
Bằng bán kỳ
Không đổi
Khi đo C bằng V–A, nếu đổi cực tính nguồn AC thì kết quả:
Thay đổi
Không thay đổi
Bằng 0
Lớn gấp đôi
Khi đo L bằng V–A, nếu cuộn dây bão hòa từ thì kết quả:
L đo được tăng
L đo được giảm
L không đổi
L = 0
