WorksheetsCâu hỏi về CSDL quan hệ
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua:
Địa chỉ của các bảng.
thuộc tính khóa.
tên trường.
thuộc tính của các trường được chọn.
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng.
trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó.
trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia.
Tất cả đều sai.
Trong trường khóa (nhưng không phải là khóa chính) được thiết kế là bắt buộc phải điền dữ liệu, không được để trống. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
có thể yêu cầu như vậy, nếu điều đó là cần thiết.
không thể được, chỉ có trường khóa chính mới bắt buộc điền dữ liệu.
về nguyên tắc thì không sai, nhưng hệ quản trị CSDL quan hệ không có công cụ để kiểm soát điều đó.
Tất cả đều sai.
Khẳng định nào đúng khi nhận xét vế các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ?
mỗi quan hệ có một tên phân biệt.
quan hệ không có thuộc tính phức hợp hoặc đa trị.
các thuộc tính và các bản ghi đều có tên phân biệt.
không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong CSDL quan hệ.
"Đây là hệ CSDL có một người dùng. Thông thường, người này vừa thiết kế, tạo lập, cập nhật và bảo trì CSDL, đồng thời cũng là người khai thác thông tin, tự lập và hiển thị các bào cáo". Những đặc điểm trên đây giúp em liên tưởng đến hệ cơ sở dữ liệu nào?
Hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL khách-chủ.
Hệ CSDL cá nhân.
Hệ CSDL phân tán.
Ý nào sau đây không đúng với ý nghĩa bảo mật trong CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép.
Thông tin có thể bị thay đổi ngoài ý muốn.
Không tiết lộ nội dung dữ liệu và chương trình xử lý.
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép.
Thông tin có thể bị thay đổi ngoài ý muốn.
Không tiết lộ nội dung dữ liệu và chương trình xử lý.
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.
Chi phí cho phần cứng có thể giảm là một trong những ưu điểm của:
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán.
Hệ cơ sở dữ liệu trung tâm.
Hệ cơ sở dữ liệu cá nhân.
Hệ cơ sở dữ liệu khách -chủ.
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, thuật ngữ quan hệ để chỉ bảng, bộ (bản ghi) để chỉ hàng, vậy thuật ngữ miền để chỉ yếu tố nào của thuộc tính:
Thứ tự.
Kích thước.
Giá trị.
Kiểu dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Trong một bảng chỉ có duy nhất 1 khóa.
Trong một bảng có thể có nhiều khóa, nhưng chỉ có duy nhất một khóa chính.
Trong một bảng có thể có nhiều khóa chính.
Tất cả phương án trên đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khóa chính:
Là khóa có nhiều thuộc tính nhất.
Là khóa có ít thuộc tính nhất.
Chọn một khóa bất kỳ làm khóa chính.
Tất cả đều đúng.
"Dữ liệu có tính tin cậy cao vì khi một trạm gặp sự cố thì có thể khôi phục được dữ liệu tại đây do bản sao của nó được lưu trữ ở một trạm khác nữa". Mệnh đề trên nói về ưu điểm của hệ cơ sở dữ liệu nào?
Hệ cơ sở dữ liệu tập trung
Hệ cơ sở dữ liệu phân tán
Hệ cơ sở dữ liệu khách chủ
Hệ cơ sở dữ liệu trung tâm
Trong các loại mô hình dữ liệu sau, mô hình nào là mô hình dữ liệu phổ biến nhất?
Mô hình phân cấp
Mô hình quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình thực thể liên kết
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng , trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và ấn phím Delete.
Chọn tất cả các liên kết và ấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và ấn phím Delete.
Chọn hai bảng và ấn phím Delete.
Trong tin học, mọi giá trị xử lí đều là hữu hạn (tuy có thể rất lớn). Vậy số lượng tối đa các bản ghi (số lượng bộ) trong một quan hệ phụ thuộc vào điều gì?
Khả năng xử lí của ngôn ngữ CSDL cài đặt trong hệ QTCSDL
Kích thước tối đa cho phép của tệp trong hệ điều hành.
Theo quy định của từng hệ QTCSDL cụ thể
Giá trị nhỏ nhất giữa kích thước tối đa cho phép của tệp trong hệ điều hành và dung lượng bộ nhớ còn trống của thiết bị ngoài, nơi lưu trữ tệp.
Về khai báo độ rộng thay đổi cho một trường nào đó của bản ghi, ý kiến nào sau đây là hợp lí?
Phụ thuộc vào ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của hệ QTCSDL
Không thể khai báo.
Khai báo được.
Tùy vào người xây dựng CSDL.
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua:
Địa chỉ các bảng
Thuộc tính khóa
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều nào sau đây là đúng?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa kiên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia.
Do hệ QTCSDL qui định cách tạo liên kết giữa các bảng.
Hãy xác định khóa chính ở mỗi bảng sau: Bảng Sản phẩm(Bảng 1): Bảng Công nhân(Bảng 2): Bảng Lắp ráp(Bảng 3): Mã SP Tên SP Mã CN Họ và tên STT Mã SP Mã CN SPA-01 Gương A001 Tò 1 SPA-01 A001 SPA-02 Còi A002 Tí 2 SPA-02 A002 SPA-03 Bộ phanh A003 Tồ 3 SPA-03 A001
Bảng 1: khóa chính là Mã SP; Bảng 2: khóa chính là Mã CN; Bảng 3: khóa chính là STT
Bảng 1: khóa chính là Tên SP; Bảng 2: khóa chính là Mã CN; Bảng 3: khóa chính là STT
Một trường khóa (nhưng không phải là khóa chính) được thiết kế là bắt buộc phải điền dữ liệu, không được để trống. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Có thể yêu cầu như vậy, nếu điều đó cần thiết;
Không thể được, chỉ có trường khóa chính mới bắt buộc điền dữ liệu
Về nguyên tắc thì không sai, nhưng hệ QTCSDL quan hệ không có công cụ kiểm soát.
Chỉ có hệ quản trị CSDL Access mới cho phép điều đó.
Hai nhóm cùng được giao thiết kế một CSDL và làm việc độc lập với nhau. Những điều khẳng định nào sau đây là sai?
Các bộ thuộc tính khóa chính sẽ giống nhau
Có thể có bộ khóa khác nhau và khóa chính khác nhau
Tên các bảng phải khác giống nhau.
Nhóm 1 có thể dùng hệ quản trị CSDL Access và nhóm 2 có thể dùng hệ quản trị CSDL My SQL.
Tại sao phải khai báo kích thước cho mỗi trường?
Để giúp hệ thống kiểm tra tính đúng đắn khi nhập dữ liệu và có thể tính kích thước bản ghi.
Để có thể tạo khóa chính cho trường
Để có thể tạo mối liên kết giữa các bảng với nhau.
Để có thể tạo biểu mẫu và kết xuất báo cáo.
Hãy cho biết loại cập nhật cấu trúc nào sau đây luôn có thể thực hiện được với một bảng
Thêm và xóa vài trường không phải là khóa chính;
Thay đổi kích thước của một trường
Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường
Gộp dữ liệu của hai hay nhiều trường lại với nhau.
Hãy chọn khai báo kiểu dữ liệu cho các trường sau: Mã CN Họ và tên Ngày sinh A001 Tò 12/12/1993 A002 Tí 13/12/1993 A003 Tồ 14/12/1993
Mã CN thuộc kiểu Text; Họ và tên thuộc kiểu Text; Ngày sinh thuộc kiểu Date/Time.
Mã CN thuộc kiểu Number; Họ và tên thuộc kiểu Text; Ngày sinh thuộc kiểu Date/Time.
Mã CN thuộc kiểu Text; Họ và tên thuộc kiểu Text; Ngày sinh thuộc kiểu Yes/No.
Mã CN thuộc kiểu Text; Họ và tên thuộc kiểu AutoNumber; Ngày sinh thuộc kiểu Date/Time.
Trường lưu địa chỉ của học sinh có kiểu xâu, kích thước 80 kí tự. Một bản ghi có nội dung là "5 Trần Hưng Đạo". Sau khi kiểm tra, phát hiện thấy nhầm lẫn địa chỉ và sửa lại thành " 155 Trần Hưng Đạo". Kích thước của tệp ghi dữ liệu thay đổi như thế nào?
Tăng thêm 2 byte.
Tăng thêm một lượng đúng bằng kích thước của một bản ghi
Không thay đổi
Không thể sửa được bởi vì không đủ kích thước so với khai báo ban đầu.
Sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?
CSDL vẫn giữ nguyên, không thay đổi
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong CSDL
CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau khi truy vấn.
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn chỉ được xem và không thể lưu lại truy vấn này.
Với một bảng dữ liệu, hệ QTCSDL cho phép:
Xem nội dung các bản ghi
Xem đồng thời cấu trúc và nội dung bản ghi
Cho phép chọn nhiều đối tượng làm việc cùng một lúc.
Cho phép lưu hai bảng có tên và nội dung bản ghi giống nhau.
Có thể chỉnh sửa báo cáo được hay không?
Không được phép chỉnh sửa, phải xây dựng lại báo cáo mới nếu cần thay đổi;
Có thể chỉnh sửa không dạng đưa ra nhưng không thể chỉnh sửa nội dung báo cáo.
Có thể chỉnh sửa nội dung báo cáo nhưng không thể chỉnh sửa khuôn dạng đưa ra;
Có thể chỉnh sửa cả nội dung báo cáo và khuôn dạng đưa ra;
Công việc nào sau đây không phải là công việc thống kê khi khai thác hồ sơ lớp của CSDL Lớp?
Tính điểm trung bình từng môn của bộ môn học kỳ của một học sinh.
Xác định điểm cao nhất, thấp nhất môn tin.
Xác định họ tên học sinh có điểm cao nhất môn tin.
Thống kê số học sinh đạt điểm giỏi các môn toán, tin, lý.
Khi tạo báo cáo có thể sử dụng các hàm và phép toán không ?
Có thể sử dụng các hàm và phép toán.
Không thẻ thể sử dụng các hàm và phép toán.
Chỉ sử dụng các hàm, chứ không sử dụng phép toán.
Chỉ sử dụng các phép toán chứ không sử dụng các hàm.
Các báo biểu lấy thông tin hiển thị từ các đối tượng CDSL nào?
Lấy từ truy vấn và các bảng.
Lấy từ các bảng và Report.
Lấy từ truy vấn và Report.
Lấy từ Form và bảng.
Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên ........... ?
ROM.
CPU.
RAM
Đĩa.
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng từ:
Day/Time
Date/Type
Date/time
Day/Type.
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là:
Ngôn ngữ CSDL.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
Ngôn ngữ khai thác dữ liệu.
Quy tắc nào đã không được tuân thủ khi thiết kế CSDL trên?
Tính không dư thừa dữ liệu.
Tính cấu trúc.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Tính độc lập.
Cấu trúc của bảng được xác định bởi:
Các thuộc tính của đối tượng cần quản lý.
Các bản ghi dữ liệu.
Thuộc tính của bảng.
Các trường và thuộc tính của nó.
Thay đổi cấu trúc bảng là:
Thêm trường mới.
Thay đổi trường (tên, kiểu dữ liệu, tính chất…).
Xóa trường.
Tất cả các thao tác trên.
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của hệ QTCSDL?
Cung cấp môi trường khai thác thông tin của CSDL.
Cung cấp môi trường lưu trữ CSDL.
Cung cấp thiết bị nhớ để lưu trữ CSDL.
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
Vậy CSDL đó đã vi phạm quy tắc nào sau đây:
Tính toàn vẹn.
Tính nhất quán.
Tính độc lập.
Tính an toàn và bảo mật thông tin.
Việc thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định là một trong các công việc để làm gì?
Khai thác thông tin.
Xử lí hồ sơ.
Tạo lập hồ sơ.
Tìm kiếm thông tin.
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Description.
Field Properties.
Data Type.
Field Type.
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì?
True/False.
Boolean.
Date/Time.
Yes/No.
Giả sử, trường Email có giá trị là : 1234@yahoo.com. Hãy cho biết trường Email có kiểu dữ liệu gì ?
Text.
Curency.
Number.
Yes/No
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số.
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu.
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa.
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu.
Tên trường(fields) trong access được quy định như thế nào?
Không bắt đầu là dấu cách, không chứa kí tự :(.),(!),([),(]),tối đa 64 kí tự
Không bắt đầu là chữ số
Tuỳ vào người lập trình nhưng không vựơt quá 255 kí tự.
Nó không theo một quy cách nào cả
Kiểu trường (data type) dùng để làm gì?
Quy định dữ liệu cần đưa vào cho phù hợp với người sử dụng
Nó không tác động gì cả vào dữ liệu người dùng
Nó dùng để tác động đến đối tượng lập trình sau này
Nó dùng để thiết lập thuộc tính đúng sai của dữ liệu
Khoá cơ bản là ?
là một hoặc nhiều trường trong bảng mà thoả mãn tính chất không có bản ghi nào trong bảng có các trường khoá chính trùng nhau và khoá chính sẽ xác định các thuộc tính còn lại của thực thể.
Là một trường trong bảng để xác định các thuộc tính khác cuả thực thể.
Là số trường tối thiểu trong bảng.
Là để xác định mối quan hệ giữa các bảng.
CSDL là ?
là một tập hợp các bản ghi (records) và các tập tin (files) được tổ chức theo một mục đích nào đó.
là Tập hợp các bảng(tables).
là những dữ liệu rời rạc, không có quan hệ với nhau.
là tập hợp các file chứa thông tin được tổ chức theo một mục đích nào đó.
Access là một phần mềm:
Được tích hợp luôn trong hệ điều hành Windows của Microsoft.
độc lập với hệ diều hành , cài đặt riêng. không có phần mềm nào khác đi kèm.
Tích hợp trong bộ Microsoft Office.
Tất cả các lựa chọn trên
Các thành phần nào trong các thành phần sau được nói đến trong bảng
thuộc tính, trường, hàng, mã.
trường(cột), bản ghi(hàng), khoá chính(primary key).
giá trị, tham số.
chẳng có lựa chọn nào đúng.
Access là:
một hệ quản trị cơ sở dữ liệu( database management system- DBMS).
là chương trình quản lí dữ liệu.
là phần mềm tính toán.
là phần mềm xử lí dữ liệu.
Khi đã tạo một quan hệ giữa hai bảng, nếu muốn sửa đổi quan hệ cần thực hiện
Xoá bỏ bảng có quan hệ dã tạo và tạo lại bảng mới.
Xoá bỏ hoàn toàn cơ sở dữ liệu và tạo lại.
Không thể thay đổi được một quan hệ khi nó đã được tạo ra.
Kích phải vào quan hệ muốn sửa đổi và chọn Edit Relation Ships và sửa đổi lại dây.
Các điều kiện nào trong các điều kiện sau không được dùng trong truy vấn?
Các phép so sánh =, <>, <=, >=
Các phép toán logic and, or, not, between... and
So sánh xâu ký tự : is="xâu ký tự cần so sánh"
Phép in.
hàm nào trong các hàm sau trả lại kết quả là ngày và giờ hiện tại của máy
Now()
Date()
Date time()
Dateadd()
Em hiểu như thế nào về cụm từ "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu" ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính.
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ
Xóa một hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Cơ sở dữ liệu là
Tập hợp dữ liệu được tổ chức lưu trữ trên giấy, có thể truy cập và cập nhật xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi trên giấy.
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Hiểu như thế nào về cụm từ "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu"?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Một hệ CSDL gồm:
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí
Các phần mềm ứng dụng và CSDL
CSDL, hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó
CSDL và các thiết bị vật lí
Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
Một bản ghi chứa thông tin dữ liệu.
Một hệ thống lưu trữ các tệp tin dữ liệu.
Một tập hợp các quan hệ giữa các dữ liệu.
Một giao diện người dùng để truy xuất dữ liệu.
Khóa chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ có tác dụng gì?
Giúp mã hóa dữ liệu để bảo mật.
Xác định quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Định nghĩa các truy vấn dữ liệu phức tạp.
Đảm bảo tính duy nhất và xác định của mỗi bản ghi trong bảng.
Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ có các thành phần chính nào?
Trường dữ liệu, hàm băm, và biểu đồ tần số.
Khóa chính, trường dữ liệu, và quan hệ liên kết.
Mã hóa dữ liệu, truy vấn SQL, và giao diện người dùng.
Các phần mềm hỗ trợ, chỉ mục, và trường dữ liệu.
Ràng buộc khóa trong cơ sở dữ liệu là gì?
Quy tắc quản lý quan hệ giữa các bảng dữ liệu.
Một kiểu dữ liệu đặc biệt dùng để lưu trữ khóa.
Đảm bảo tính duy nhất và xác định của khóa trong bảng.
Quy định giá trị tối thiểu và tối đa cho khóa của bảng.
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về khóa chính trong cơ sở dữ liệu?
Trường "Email" trong bảng chứa địa chỉ email của người dùng.
Trường "ID" trong bảng có giá trị số duy nhất cho mỗi người.
Trường "Tên sản phẩm" trong bảng lưu trữ thông tin về sản phẩm.
Trường "Ngày sinh" trong bảng ghi lại ngày tháng năm sinh của khách hàng.
rong hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một cơ chế để bảo vệ dữ liệu từ việc bị xóa hoặc cập nhật không nhất quán
Một tập hợp các khóa duy nhất cho phép truy cập vào dữ liệu.
Một quy tắc cho phép dữ liệu chỉ được thêm vào khi đáp ứng điều kiện nhất định.
Một loại dữ liệu dùng để lưu trữ thông tin về các bảng khác trong cơ sở dữ liệu.
Điều gì xảy ra khi một bản ghi chứa khóa ngoài trong bảng cha được xóa?
Tất cả các bản ghi trong bảng con được liên kết sẽ tự động xóa.
Cơ sở dữ liệu sẽ hiển thị một thông báo lỗi và không thể xóa bản ghi cha.
Cơ sở dữ liệu sẽ tự động cập nhật các khóa ngoài trong bảng con.
Tùy thuộc vào thiết lập của ràng buộc, việc xóa bản ghi cha có thể bị từ chối hoặc gây ra hành vi không nhất quán.
Ràng buộc khóa ngoài giúp làm gì trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Tạo mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu.
Đảm bảo rằng các trường dữ liệu chỉ chứa giá trị hợp lệ.
Bảo mật dữ liệu khỏi việc truy cập trái phép.
Tối ưu hóa hiệu suất truy vấn cơ sở dữ liệu.
Mục đích chính của ràng buộc khóa ngoài là gì?
Đảm bảo tính duy nhất của các bản ghi trong bảng.
Ngăn chặn việc thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Bảo vệ tính nhất quán và mối liên hệ giữa các bảng dữ liệu.
Kiểm tra tính hợp lệ của cú pháp trong các truy vấn SQL.
Khóa ngoài (foreign key) trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một khóa chính của bảng khác.
Một trường dữ liệu duy nhất trong bảng.
Một loại dữ liệu đặc biệt dùng để lưu trữ thông tin liên quan
Một cột hoặc nhóm cột trong bảng tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.
Câu lệnh CREATE TABLE dùng để làm gì?
Tạo một bảng cơ sở dữ liệu mới
Tạo một thủ tục lưu trữ
Tạo chế độ xem cơ sở dữ liệu
Tạo khóa chính
RDBMS là viết tắt của...?
Real Database Management System
Relational Database Management System
Read Database Master System
Relational Database Management Show
Hàm nào dưới đây là hàm tập hợp trong SQL?
AVG
LEN
JOIN
LEFT
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sử dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5, trong dòng Criteria của trường MOT_TIET, HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
BETWEEN trong SQL được sử dụng để...?
Chỉ định một cột làm khóa chính.
Chỉ định các bảng sẽ sử dụng.
Chỉ định một phạm vi để kiểm tra.
Câu điều kiện
Yếu tố nào nằm sau mệnh đề WHERE trong SQL?
Tên bảng đang sử dụng để lấy bản ghi.
Điều kiện cần đáp ứng cho các hàng được trả về.
Danh sách các cột được chọn
Tên trường
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Cả A, B và C
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
"Một người dùng máy tính cá nhân để quản lí thu, chi của gia đình" thì chọn kiến trúc nào của hệ CSDL cho phù hợp?
Tập trung
Phân tán
Vừa tập trung vừa phân tán
Kiểu kiến trúc nhiều tầng
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Có nhiệm vụ kiểm tra quyền được truy cập vào CSDL
Có quyền xin được cấp phát tài nguyên
Không được phép quản lí các giao diện khi thực hiện các chương trình ứng dụng khai thác CSDL
Không được phép cài đặt thêm bất kì một CSDL cá nhân nào
CSDL đặt tại một máy, các thành phần của hệ QTCSDL tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên, có trong kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ CSDL phân tán
Hệ CSDL khách - chủ
Hệ CSDL trung tâm
Hệ CSDL cá nhân
Hệ thống đăng kí và bán vé máy bay sử dụng kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ CSDL phân tán
Hệ CSDL khách - chủ
Hệ CSDL trung tâm
Hệ CSDL cá nhân
Hãy chọn phát biểu đúng khi nói về hệ CSDL tập trung:
Trong hệ CSDL khách-chủ, máy khách được bổ sung dễ dàng
Hệ CSDL khách-chủ có hiệu năng hoạt động thấp hơn hệ CSDL trung tâm
Hệ CSDL cá nhân có tính an toàn cao hơn hệ CSDL trung tâm
Hệ CSDL cá nhân có thể cho nhiều người truy cập cùng lúc
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.
Khống chế số người sử dụng CSDL.
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn.
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.
Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
Thông thường, người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp:
Hình ảnh.
Chữ ký.
Họ tên người dùng.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu.
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
