Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Liên Kết Hóa Học
Total questions: 64
Worksheet time: 38mins
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống "Nguyên tử khí hiếm có (1)……… ngoài cùng (2)………"
(1) một hay nhiều electron; (2) bền vững.
(1) lớp electron; (2) trơ.
(1) lớp electron; (2) bền vững.
(1) một hay nhiều electron; (2) trơ.
Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm bằng cách
Tạo thành các chất khí.
Tạo thành hỗn hợp.
Tạo thành liên kết hóa học.
Tạo thành mạng tinh thể.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm chứa
8 electron (trừ He chứa 2 electron).
10 electron (trừ He chứa 2 electron).
8 electron (trừ Ne chứa 2 electron).
10 electron (trừ Ne chứa 2 electron).
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống "Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia các (1)…….. để đạt được lớp electron ngoài cùng giống (2)…… bằng cách (3)………. các electron"
(1) liên kết hóa học; (2) khí hiếm; (3) liên kết chặt chẽ.
(1) mạng tinh thể; (2) khí hiếm; (3) liên kết chặt chẽ.
(1) mạng tinh thể; (2) khí hiếm; (3) nhường, nhận hay dùng chung.
(1) liên kết hóa học; (2) khí hiếm; (3) nhường, nhận hay dùng chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
Lực đẩy giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Lực đẩy giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
Điền vào chỗ trống "Các hợp chất ion như muối ăn,… là (1)…….. ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch (2)…….."
(1) chất rắn; (2) không màu.
(1) chất rắn; (2) dẫn được điện.
(1) chất lỏng; (2) dẫn được điện.
(1) chất lỏng; (2) không màu.
Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành
Ion âm.
Ion dương.
Khí hiếm.
Chất trơ.
Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành
Ion dương.
Chất tinh khiết.
Khí hiếm.
Ion âm.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
Lực hút tĩnh điện.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một cặp electron dùng chung.
Lực hút giữa các proton.
Tại sao Helium được sử dụng để bơm vào khí cầu thay thế cho hydrogen?
Helium nhẹ hơn không khí.
Helium là khí trơ, rất khó cháy hay nổ.
Hydrogen là chất khí dễ cháy nổ.
Tất cả các đáp án trên.
Chọn đáp án đúng: Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn
Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu.
Hai ion được tạo thành hút nhau để hình thành mạng tinh thể trong tinh thể muối ăn.
Chất cộng hóa trị là
Các chất chứa ít nhất một liên kết cộng hóa trị.
Các chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.
Các chất có cấu trúc mạng tinh thể.
Các chất hydrogen, carbon dioxide, oxygen,...
Điền vào chỗ trống "Các (1)……… có thể là chất khí, chất lỏng hay (2)……… Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (3)……….."
(1) chất cộng hóa trị; (2) chất rắn; (3) cao.
(1) chất cộng hóa trị; (2) chất rắn; (3) thấp.
(1) hợp chất ion; (2) chất rắn; (3) thấp.
(1) hợp chất ion; (2) chất rắn; (3) cao.
Nguyên tử thuộc nguyên tố Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố Na phải nhường đi bao nhiêu electron
4.
1.
3.
7.
Chọn đáp án sai: Sự hình thành phân tử hydrogen
Mỗi nguyên tử H có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Hai nguyên tử H đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành một cặp electron dùng chung.
Hai nguyên tử H liên kết với nhau để có cấu trúc bền vững của khí hiếm He.
Hydrogen là chất khí.
Nguyên tử thuộc nguyên tố H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố H phải nhận bao nhiêu electron
7.
3.
1.
9.
Chọn đáp án đúng: Sự hình thành phân tử oxygen
Mỗi nguyên tử O có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron tạo thành hai cặp electron dùng chung.
Hai nguyên tử O liên kết với nhau để có cấu trúc bền vững của khí hiếm He.
Oxygen là chất lỏng.
Chọn đáp án sai: Sự hình thành phân tử nước
Trong phân tử nước có ba cặp electron dùng chung.
Phân tử nước được hình thành bởi hai nguyên tử O, một nguyên tử H.
Hai nguyên tử H đã liên kết với một nguyên tử O bằng cách nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành cặp electron dùng chung.
Nước tồn tại được ở cả ba thể: rắn, lỏng, khí.
Trong các ion: Na+, Cl-, NH4+, Ca2+, NO3-, OH-. Số ion dương là
4.
3.
2.
1.
Nguyên tử thuộc nguyên tố Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm, nguyên tử thuộc nguyên tố Cl phải nhận bao nhiêu electron
3.
1.
2.
4.
Vì sao ammonia (NH3) là chất khí ở nhiệt độ phòng
Ammonia là chất cộng hóa trị, có nhiệt độ sôi thấp.
Ammonia có khối lượng nhẹ hơn không khí.
Ammonia được tạo thành từ nguyên tử hydrogen có khối lượng nhẹ.
Ammonia được tạo thành từ nguyên tử nitrogen.
Trong phân tử KCl, nguyên tử K và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
Ion.
Cộng hóa trị.
Kim loại.
Phi kim.
Chọn đáp án sai
Ion là phần tử mang điện.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Trừ khí hiếm, nguyên tử các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học.
Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm đều chứa 8 electron.
Kim loại Mg khi phản ứng với phi kim tạo thành ion Mg2+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg
1.
2.
6.
8.
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nitrogen. Số cặp electron dùng chung của hai nguyên tử nitrogen là
4.
3.
5.
6.
Phi kim O khi phản ứng với kim loại tạo thành ion O2-. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử O
2.
6.
8.
4.
Vì sao trong tự nhiên muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi
Do muối ăn rất mặn.
Do muối ăn là hợp chất cộng hóa trị.
Do muối ăn là hợp chất ion.
Do muối ăn ở dạng tinh thể.
Trong các ion: K+, Cl-, NH4+, Mg2+, SO42-, PO43-. Số ion âm là
2.
5.
4.
3.
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide. Số cặp electron dùng chung trong phân tử carbon dioxide là
2.
3.
4.
5.
Vì sao trọng tự nhiên nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy, nước ở thể lỏng dễ bay hơi
Do nước là hợp chất ion.
Do nước trong tự nhiên là chất tinh khiết.
Do nước trong tự nhiên là hỗn hợp.
Do nước là hợp chất cộng hóa trị.
Số electron trong ion Ca2+ là
14.
18.
16.
20.
Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen
1.
2.
3.
4.
Phân tử ammonia (NH3) gồm một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen. Có bao nhiêu cặp electron dùng chung trong phân tử ammonia
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử Nhôm (aluminium) có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 13. Nguyên tử Nhôm có thể tạo thành ion
Al2+.
Al3+.
Al3- .
Al- .
Số electron trong ion Cl- là
12.
17.
18.
11.
Nguyên tử Lưu huỳnh (sulfur) có số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16. Nguyên tử Lưu huỳnh có thể tạo thành ion
S- .
S2+.
S3-.
S2-.
Nguyên tử X có 4 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử Y có 3 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng. Liên kết giữa X và Y là
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cho nhận.
Không xác định được.
Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử Na và nguyên tử Ne: Để đạt được lớp vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne thì nguyên tử Na cần nhường hay nhận bao nhiêu electron?
nhường 1 electron.
nhường 7 electron.
nhận 1 electron.
nhận 7 electron.
Phân tử carbon dioxide gồm một nguyên tử carbon liên kết với hai nguyên tử oxygen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong carbon dioxide, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử oxygen
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều electron.
Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững (8 electron).
Khi tham gia liên kết hóa học, các nguyên tử đạt được lớp electron ngoài cùng bền vững giống khí hiếm.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
kim loại.
ion.
cộng hóa trị.
phi kim.
Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?
Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Trong phân tử MgO, nguyên tử Mg (magnesium) và nguyên tử O (oxygen) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
phi kim.
Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử Al (aluminum). Khi tham gia hình thành liên kết ion, nguyên tử aluminum có xu hướng nhường đi 3 electron để tạo thành ion
Al+
Al3-
Al
Al3+
Trong phân tử oxygen, khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng
góp chung proton.
chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Nhận định nào sau đây sai?
Các chất cộng hóa trị có thể là chất lỏng, chất rắn hay chất khí.
Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độp sôi thấp.
Các chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi.
Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các chất ion.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm (trừ He) là
1.
3.
5.
8.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và hydrogen góp chung electron.
nguyên tử oxygen và hydrogen góp chung proton.
Số cặp electron dùng chung trong phân tử oxygen là
1.
2.
3.
4.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Muối ăn ở trạng thái rắn dẫn điện.
Ở điều kiện thường, muối ăn khó bay hơi, khó nóng chảy.
Dung dịch muối ăn dẫn được điện.
Trong phân tử muối ăn, liên kết giữa ion Na+ và ion Cl- là liên kết ion.
Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là
1.
2.
3.
4.
Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Cl
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử CO2 là
1.
2.
3.
4.
Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử Mg
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử O
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ammonia (NH3) là
1.
2.
3.
4.
Cho các phân tử sau: KCl, CaO, N2, Cl2, HCl. Số phân tử có chứa liên kết cộng hoá trị là
1.
2.
3.
4.
Dãy gồm các chất cộng hóa trị
NaCl, KBr, N2, HCl.
HCl, CaO, K2O, H2.
LiF, CO, CuO, O2.
NH3, C2H6, O2, Br2.
Cho hợp chất HNO3: Chọn đáp án sai
Trong hợp chất HNO3 có liên kết ion.
Hợp chất HNO3 tạo thành từ 5 nguyên tử.
Trong hợp chất HNO3 có liên kết cộng hóa trị.
Hợp chất HNO3 tạo thành từ 3 nguyên tố.
Trong phân tử H2SO4 có mấy cặp electron dùng chung
6.
2.
8.
4.
Trong ion X2- có tổng số hạt bằng 26, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Xác định X
S.
O.
C.
N.
Trong ion X3+ có tổng số hạt bằng 79, biết trong nguyên tử X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Xác định X
Mg.
Fe.
Zn.
Ca.
Trong nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 24. Biết X có thể tạo thành ion X2-. Xác định X
S.
O.
C.
Mg.
