NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA KÌ 2 - HÓA 8
Total questions: 65
Worksheet time: 48mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
CaCO3 -> CaO + CO2
Fe2O3+ 3CO -> 2Fe + 3CO2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3 là vì lí do:
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi, dễ phân hủy ra oxi
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Khí nào chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí?
Khí oxi
Khí nitơ
Khí cacbonic
Khí hiđro
Không dùng cách nào sau đây để chữa đám cháy xăng dầu?
Dùng cát
Dùng khí CO2
Dùng nước
Dùng bình bột
Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng khí oxi?
Sự hô hấp của động vật.
Sự quang hợp của cây xanh.
Sự cháy của than, củi, bếp gas.
Sự gỉ của sắt.
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Chặt cây xây cầu cao tốc
Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường
Trồng cây xanh
Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Thành phần các chất trong không khí là
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự cháy
sự oxi hóa chậm
sự tự bốc cháy
sự tỏa nhiệt
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
phát sáng
cháy
tỏa nhiệt
sự oxi hóa xảy ra chậm
Khí để con người và động vật sử dụng để hô hấp là
O3
CO2
O2
N2
Khi ở dạng khí, oxy......... Nhưng ở dạng chất lỏng, oxy có .......
không có màu, màu xanh nhạt.
màu xanh nhạt, không có màu.
không có màu, không có màu
màu xanh nhạt, màu xanh nhạt.
Trong phòng thí nghiệm khí oxi được thu bằng cách đẩy nước vì:
oxi nặng hơn không khí
oxi tan nhiều trong nước
oxi ít tan trong nước
oxi không tan trong nước
Đâu không phải tính chất vật lí của oxi?
Là chất khí, không màu, không mùi
Hóa lỏng ở -1830C
Tan nhiều trong nước
Là chất khí nặng hơn không khí
Cặp chất nào sau đây không tác dụng với nhau ?
Al và O2
C và O2
CO và O2
CO2 và O2
Cho 2 que đóm còn tàn đóm đỏ lần lượt vào 2 bình: Bình 1 chứa khí oxi, Bình 2 chứa khí CO2. Bình nào que đóm sẽ bùng cháy ?
Bình 1
Bình 2
Cả bình 1 và bình 2
Không bình nào que đóm bùng cháy
.Oxit axit là:
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 axit
Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 oxit axit
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit
Oxi có tính chất vật lý nào?
Nhẹ hơn KK và tan nhiều trong nước, hóa lỏng ở 100 độ C
Nhẹ hơn KK và ít trong nước, hóa lỏng ở 100 độ C
Nặng hơn KK và tan nhiều trong nước, hóa lỏng ở âm 183 độ C
Nặng hơn KK và tan ít trong nước, hóa lỏng ở âm 183 độ C
PTHH nào là PT điều chế oxi trong PTN
2KClO3 --> 2KCl + 3O2
2H2O --> 2H2 + O2
2KMnO4 --> K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 --> 2KCl + 3O2
2KMnO4 --> K2MnO4 + MnO2 + O2
Oxit baz
Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị I) và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị II) và tương ứng với 1 baz
Là oxit của kim loại(hóa trị III) và tương ứng với 1 baz
Dãy hợp chất nào sao đây là oxit?
H2O, K2O, CaO, SO3, CaCO3, KClO3, NaOH.
H2O2, Na2O, CO2, P2O5, HNO3, H2SO4, Fe3O4
KMnO4, CO, NO2, N2O5, Al2O3, H3PO4, H2CO3
NO, CO2, SO3, P2O5, Ag2O, CuO, BaO
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
phát sáng
cháy
tỏa nhiệt
sự oxi hóa xảy ra chậm
Sự cháy là:
A. Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
C. Sự oxi hóa không tỏa nhiệt nhưng có phát sáng.
D. Sự oxi hóa không tỏa nhiệt và không phát sáng.
Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit?
CO2( cacbon đioxit)
CO( cacbon oxit)
SO2 ( lưu huỳnh đoxit)
SnO2( thiếc đioxit)
Phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa là:
CaCO3 → CaO + CO2.
Na2O + H2O →2NaOH.
S + O2 → SO2.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl.
Nhóm công thức biểu diễn toàn oxit là:
CuO, HCl, SO3.
CO2, SO2, MgO.
FeO, KCl, P2O5.
N2O5, Al2O3, HNO3.
Khi phân hủy có xúc tác 122,5 gam kaliclorat ( KClO3) , thể tích khí oxi thu được sau khi phân hủy là:
48,0 lít.
24,5 lít.
67,2 lít.
33,6 lít.
Cho các oxit sau: FeO, P2O5, Na2O, SO3, Al2O3, CO2,MgO. SO2,
Câu trả lời đúng là:
Các oxit axit: FeO, Na2O, SO3,P2O5
Các oxit bazơ: SO3, Al2O3, MgO. CO2
Các oxit bazơ: Na2O, SO3, Al2O3,CO2
Các oxit axit: SO3, SO2, CO2, P2O5
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ
FeO, Na2O, NO.
CO, SO3, P2O3.
K2O, CaO, CO2.
MgO, CaO, K2O.
Khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế được 1,12 lít khí oxi (đktc) là
42,8 gam.
7,9 gam.
15,8 gam.
39,5 gam.
Để đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhôm cần V lít không khí (ở đktc). Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
0,672 lít.
33,6 lít.
Cho các oxit : SO3 ; N2O5 ; K2O ; Fe2O3 ; CaO ; CO2 ; P2O5. Số oxit axit là:
1
2
3
4
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 (đktc) trong bình chứa khí oxi (đktc). Thể tích khí oxi cần dùng là:
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao.
Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại.
Oxi không có mùi và vị.
Oxi cần thiết cho sự sống.
Cho phản ứng: C + O2 -> CO2. Phản ứng trên là:
Phản ứng hoá học
Phản ứng toả nhiệt
Phản ứng oxi hoá - khử
Tất cả ý trên đều đúng
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước.
SO3, CaO, CuO, Fe2O3
SO3, Na2O, CaO, P2O5
ZnO, CO2, SiO2, PbO
SO2, Al2O3, HgO, K2O
Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit?
CO2
CO
SiO2
Cl2O
Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế Hidro trong phòng thí nghiệm?
Kim loại Cu và axit clohiđríc (HCl)
Kim loại Zn và axít nitơric đặc (HNO3)
Kim loại Al và axít clohiđríc (HCl)
Kim loại Fe và axít sunfuríc đặc (H2SO4)
Có 1 chất lỏng không màu, bị mất nhãn để trên bàn, bạn Hà muốn biết đó là chất gì nên dùng quỳ tím nhúng vào chất lỏng đó thì quỳ tím chuyển sang màu xanh. Theo em chất lỏng đó thuộc loại chất nào?
Nước cất.
Bazơ tan
Axit.
Muối.
Cho dung dịch axit clohidric (HCl) loãng vào ống nghiệm có chứa Kẽm (Zn). Có hiện tượng hóa học gì xảy ra?
Có khí không màu thoát ra và viên kẽm tan dần.
Viên kẽm tan dẫn
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Có khí không màu thoát ra.
Những kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?
K, Mg, Ba, Ca.
K, Na, Ba, Ca.
K, Na, Ba, Fe
Cu, Na, Ba, Ca.
Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng thế?
S + Mg → MgS
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Zn + O2 → 2ZnO
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Nước không tác dụng được với oxit nào sau đây?
K2O
SiO2
CO2
BaO
Tính chất nào sau đây KHÔNG là tính chất của hidro?
Là chất khí không màu, không mùi, không vị ở điều kiện thường.
Dễ tan trong nước.
Là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các khí.
Có thể thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước.
Cho luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit đun nóng đỏ đến khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Hỏi màu của đồng (II) oxit sẽ thay đổi như thế nào?
chuyển màu đỏ sang nâu
chuyển từ màu đỏ sang màu đen
không đổi màu
chuyển từ màu đen sang màu đỏ
Cho khí hidro tác dụng hoàn toàn với sắt (III) oxit đun nóng đỏ thu được 11,2 gam Fe. Khối lượng sắt (III) oxit đã tham gia phản ứng là:
5,6 gam
8 gam
12 gam
16 gam
Khử hoàn toàn 48 gam đồng (II) oxit cần ít nhất V (lít) khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là:
16,8
13,44
67,2
22,4
Khí hiđro được thu bằng cách đẩy không khí, ống nghiệm thu khí cần đặt như thế nào?
phương thẳng đứng, miệng hướng lên trên.
phương thẳng đứng, miệng hướng xuống dưới.
phương ngang, miệng hướng sang trái.
phương ngang, miệng hướng sang phải.
Ngọn lửa thu được khi đốt cháy khí Hidro trong không khí có màu gì?
Đỏ
Xanh
Vàng
Cam
Khí hidro không khử được oxit kim loại nào sau đây?
CuO
Fe2O3
Fe3O4
MgO
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Trường hợp nào sau đây KHÔNG PHẢI là dung dịch?
Cho thìa cát vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa giấm vào cốc nước và khuấy đều
Cho thìa muối ăn vào cốc nước và khuầy đều
Cho 1 gam CuSO4 vào cốc nước và khuấy đều
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch :
cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
cho biết số gam chất tan tối đa có trong 100 g dung dịch
cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Có thể thu được 500 ml dung dịch HCl 1M bằng cách
Hòa tan 10 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 18,25 g HCl trong 500 ml nước.
Hòa tan 20 g HCl trong 500 ml nước
Hòa tan 19,5 g HCl trong 500 ml nước
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
Công thức tính nồng độ phần trăm là
A
B
C
D
Số mol trong 400 ml NaOH 6M là
1,2 mol
2,4 mol
1,5 mol
4 mol
