wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Hóa học 8 - Định luật bảo toàn khối lượng

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là

a)

Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic

b)

Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic

c)

Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic

d)

Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi

2.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Chất phản ứng trong phản ứng trên là

a)

Đá vôi

b)

Vôi sống

c)

Khí cacbonic

3.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là

a)

Đá vôi

b)

vôi sống

c)

khí cacbonic

4.

Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).

Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là

a)

mFe - mO2 = mFe3O4

b)

mFe = mO2 + mFe3O4

c)

mFe + mO2 = mFe3O4

d)

mO2 = mFe + mFe3O4

5.

Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là

a)

m

b)

n

c)

l

d)

p

6.

Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là

a)

sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric

b)

sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro

c)

sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric

d)

sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro

7.

Cho phương trình chữ:

sắt + khí clo --> sắt (III) clorua

Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?

a)

21,85 gam

b)

10,65 gam

c)

22,85 gam

d)

11,65 gam

8.

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

Đây là phát biểu của

a)

định luật 1 2 3 Newton.

b)

định luật bảo toàn năng lượng.

c)

định luật vạn vật hấp dẫn.

d)

định luật bảo toàn khối lượng.

9.

Cho phản ứng: A + B + C --> D + E

Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là

a)

mA = mB + mC + mD + mE

b)

mA + mB + mC + mD = mE

c)

mA + mB + mC = mD + mE

d)

mA + mB = mC + mD + mE

10.

Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là

a)

100 gam

b)

12 gam

c)

90 gam

d)

80 gam

11.

Công thức hóa học của khí hidro, khí oxi lần lượt là

a)

H, O

b)

H2, O2

c)

H2, O3

d)

2H, 2O

12.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là

a)

Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic

b)

Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic

c)

Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic

d)

Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi

13.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Chất phản ứng trong phản ứng trên là

a)

Đá vôi

b)

Vôi sống

c)

Khí cacbonic

14.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là

a)

Đá vôi

b)

vôi sống

c)

khí cacbonic

15.

Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).

Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là

a)

mFe - mO2 = mFe3O4

b)

mFe = mO2 + mFe3O4

c)

mFe + mO2 = mFe3O4

d)

mO2 = mFe + mFe3O4

16.

Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là

a)

m

b)

n

c)

l

d)

p

17.

Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là

a)

sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric

b)

sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro

c)

sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric

d)

sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro

18.

Cho phương trình chữ:

sắt + khí clo --> sắt (III) clorua

Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?

a)

21,85 gam

b)

10,65 gam

c)

22,85 gam

d)

11,65 gam

19.

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

Đây là phát biểu của

a)

định luật 1 2 3 Newton.

b)

định luật bảo toàn năng lượng.

c)

định luật vạn vật hấp dẫn.

d)

định luật bảo toàn khối lượng.

20.

Cho phản ứng: A + B + C --> D + E

Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là

a)

mA = mB + mC + mD + mE

b)

mA + mB + mC + mD = mE

c)

mA + mB + mC = mD + mE

d)

mA + mB = mC + mD + mE

21.

Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là

a)

100 gam

b)

12 gam

c)

90 gam

d)

80 gam

22.

Công thức hóa học của khí hidro, khí oxi lần lượt là

a)

H, O

b)

H2, O2

c)

H2, O3

d)

2H, 2O

23.

''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

a)

Tổng

b)

Tích

c)

Hiệu

d)

Thương

24.

Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?

a)

19,2g

b)

1,2g

c)

5g

d)

2,4g

25.

Lưu huỳnh + khí oxi  \rightarrow  Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?

a)

48g

b)

96g

c)

24g

d)

72g

26.

Natri oxit + nước \rightarrow  Natri hiđroxit 
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?

a)

Natri oxit

b)

Natri oxit và nước

c)

Natri hiđroxit

d)

Natri hiđroxit và nước

27.

''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?

a)

Bari + nước \rightarrow  bari hiđroxit + khí hiđro

b)

Bari + bari hiđroxit \rightarrow  Nước + khí hiđro

c)

bari hiđroxit + khí hiđro  \rightarrow  Nước + Bari

d)

Bari + khí hiđro \rightarrow   bari hiđroxit + nước

28.

Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất của phản ứng hóa học?

a)

Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

b)

Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.

c)

Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi

d)

Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác

29.

Nung 10g đá vôi ta thu được vôi sống và 4,4g khí CO2. Khối lượng vôi sống thu được là?

a)

7,6kg

b)

5,6kg

c)

3kg

d)

14,4kg

30.

Đốt cháy m(g) chất Y cần dung 6,4g oxi thu được 4,4g khí CO2 và 3,6g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây?

a)

1,8g

b)

3,4g

c)

1,6g

d)

1,7g

31.

Cho 16,8g khí cacbon oxit tác dụng hết với 32g sắt(III) oxit thu được kim loại sắt và 26,4g khí cacbonic. Khối lượng sắt thu được là?

a)

2,24g

b)

22,8g

c)

29,4g

d)

22,4g

32.

''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

a)

Tổng

b)

Tích

c)

Hiệu

d)

Thương

33.

Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?

a)

19,2g

b)

1,2g

c)

5g

d)

2,4g

34.

Lưu huỳnh + khí oxi  \rightarrow  Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?

a)

48g

b)

96g

c)

24g

d)

72g

35.

Sắt + Axit clohiđric \rightarrow Sắt(II) clorua +  khí hiđro

Đọc phản ứng trên?

4 lines
36.

Natri oxit + nước \rightarrow  Natri hiđroxit 
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?

a)

Natri oxit

b)

Natri oxit và nước

c)

Natri hiđroxit

d)

Natri hiđroxit và nước

37.

''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?

a)

Bari + nước \rightarrow  bari hiđroxit + khí hiđro

b)

Bari + bari hiđroxit \rightarrow  Nước + khí hiđro

c)

bari hiđroxit + khí hiđro  \rightarrow  Nước + Bari

d)

Bari + khí hiđro \rightarrow   bari hiđroxit + nước

38.

Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất của phản ứng hóa học?

a)

Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi

b)

Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.

c)

Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi

d)

Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác

39.

Nung 10g đá vôi ta thu được vôi sống và 4,4g khí CO2. Khối lượng vôi sống thu được là?

a)

7,6kg

b)

5,6kg

c)

3kg

d)

14,4kg

40.

Đốt cháy m(g) chất Y cần dung 6,4g oxi thu được 4,4g khí CO2 và 3,6g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây?

a)

1,8g

b)

3,4g

c)

1,6g

d)

1,7g

41.

Cho 16,8g khí cacbon oxit tác dụng hết với 32g sắt(III) oxit thu được kim loại sắt và 26,4g khí cacbonic. Khối lượng sắt thu được là?

a)

2,24g

b)

22,8g

c)

29,4g

d)

22,4g

42.

Nước đá tan chảy là hiện tượng gì?

a)

Hiện tượng hóa học

b)

Hiện tượng vật lí

c)

Hiện tượng nhân tạo

d)

Hiện tượng thiên văn

43.

Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà:

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Có chất rắn tạo thành

c)

Vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

d)

Có chất khí tạo thành

44.

Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hóa học

a)

Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ

b)

. Oxit sắt từ -> Sắt + Oxi

c)

Oxi + Oxit sắt từ -> Sắt

d)

Sắt + Oxit sắt từ ->Oxi + Sắt

45.

Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:

a)

Mg và H2SO4

b)

Mg và H2

c)

H2SO4 và H2

d)

MgSO4 và H2SO4

46.

Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Tốc độ phản ứng.

c)

Nhiệt độ phản ứng.

d)

tất cả các dấu hiệu trên

47.

Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là

a)

sản phẩm

b)

Chất phản ứng hay chất tham gia

c)

chất mới sinh ra

d)

chất tạo thành

48.

Chất mới sinh ra được gọi là

a)

chất phản ứng

b)

chất tham gia

c)

sản phẩm

d)

không gọi là gì

49.

Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là

a)

chất sinh ra

b)

sản phẩm

c)

chất phản ứng

d)

tất cả sản phẩm

50.

Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về

a)

số liên kết

b)

liên kết giữa các nguyên tử

c)

liên kết giữa các phân tử

d)

số nguyên tử

51.

Quá trình nào sau đây là phản ứng hóa học?

a)

Nước đá tan ra

b)

Hòa tan đường vào trong nước

c)

Đốt cháy xăng dầu

d)

Thủy tinh nóng chảy tạo thành bình cầu

52.

Hòa tan magie trong dung dịch axit clohiđric thu được magie clorua và khí hiđro

a)

magie + axit clohiđric -> magie clorua + khí hiđro

b)

magie -> magie clorua + khí hiđro

c)

magie + axit clohiđric -> magie clorua

d)

magie + axit clohiđric + magie clorua -> khí hiđro

53.

Em hãy cho biết sau phản ứng, nguyên tử magie đã liên kết với nguyên tử nào?

a)

nguyên tử hiđro

b)

không liên kết

c)

nguyên tử clo

54.

Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là

a)

chất sinh ra

b)

sản phẩm

c)

chất phản ứng

d)

tất cả sản phẩm

55.

Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về

a)

số liên kết

b)

liên kết giữa các nguyên tử

c)

liên kết giữa các phân tử

d)

số nguyên tử

56.

Câu 6: Điều kiện để một phản ứng hóa học xảy ra là

a)

không thể thiếu chất xúc tác.

b)

. các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau.

c)

cần phải đun nóng.                 

d)

cả 3 điều kiện trên.

57.

Câu 10:Chất xúc tác là

a)

chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và vẫn giữ nguyên không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc.

b)

chất bị biến đổi sau khi phản ứng hóa học kết thúc.

c)

chất kích thích phản ứng xảy ra.

d)

chất ức chế phản ứng hóa học.

58.

Câu 1: Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohiđric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng axit clohiđric tác dụng với canxi cabonat (chất có trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra. Phương trình chữ của phản ứng là:

a)

Axit clohiđric + canxi clorua → canxi cacbonat + khí cacbon đioxit

b)

 Axit clohiđric + khí cacbon đioxit → canxi cacbonat + canxi clorua + nước

c)

Khí cacbon đioxit + canxi clorua + nước → Axit clohiđric + canxi cacbonat

d)

Axit clohiđric + canxi cacbonat → canxi clorua + khí cacbon đioxit + nước

59.

Trong phản ứng sau chất nào là chất tham gia?

Axit clohiđric + natri cacbonat → natri clorua + cacbon đioxit + nước

a)

Axit clohiđric và natri cacbonat

b)

Natri clorua, cacbon đioxit và nước

c)

Natri cacbonat và natri clorua

d)

natri clorua và cacbon đioxit

60.

Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng vật lí:

a)

Khí hiđro cháy.

b)

Gỗ bị cháy.

c)

Sắt nóng chảy.

d)

nung đá vôi.