Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Học Kì 1 KHTN Lớp 8
Total questions: 55
Worksheet time: 1hrs 25mins
Câu 1: Biến đổi hóa học là:
hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác
hiện tượng chất biến đổi trạng thái
hiện tượng chất biến đổi hình dạng
hiện tượng chất biến đổi về kích thước
Câu 2: Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau:
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị thay đổi
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị thay đổi
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị thay đổi
Trong phản ứng hóa học, các phân tử được bảo toàn
Câu 4. Phản ứng hóa học là:
Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
Sự biến đổi về hình dạng, trạng thái của chất.
Sự phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Câu 5. Trong một phản ứng hóa học:
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Câu 6. Các bước lập phương trình hóa học:
Các bước lập phương trình hóa học:
Viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố (kiểm tra và viết phương trình hóa học.
Kiểm tra và viết phương trình hóa học( viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố (kiểm tra và viết phương trình hóa học (viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Viết sơ đồ phản ứng ( kiểm tra và viết phương trình hóa học(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố(so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Phương trình hóa học cho biết:
Các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Trạng thái của các chất phản ứng và sản phẩm.
Cả A và B.
Tỷ khối của khí A đối với khí B là:
tỉ số giữa khối lượng của khí A và khối lượng của khí B
tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và khối lượng mol của khí B
tỉ số giữa số mol của khí A và số mol của khí B
tỉ số giữa thể tích của khí A và thể tích của khí B
Công thức tính tỉ khối:
V = n.24,79
m = n.M
k = n.N
Độ tan của một chất trong nước là:
là số kilogam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành 100 gam dung dịch
Nồng độ mol của một dung dịch là:
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Khối lượng của 2 mol Al2(SO4)3 bằng:
342 gam/mol
432 gam.
684 gam.
342 amu
Khí X nặng hơn khí H2 gấp 14 lần. Khí X là:
N2.
O2
CO
Cả A và C
Thể tích của 0,15 mol O2 ở điều kiện chuẩn là:
2,4 lít.
4,8 lít.
3,7185 lít.
0,9033 lít
Hòa tan 8 gam muối ăn vào 92 gam nước tạo thành dung dịch. Nồng độ % của dung dịch thu được là:
8%
92%.
8,69%
11,5%.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ tan (Kiềm):
NaOH, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
NaOH, KOH, Ca(OH)2; Ba(OH)2
Mg(OH)2, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
Zn(OH)2, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
Em hãy nêu quy tắc sử dụng hoá chất an toàn?
Nhiệt phân 19,6 gam KClO3 thu được 4,958 lít O2 ở đkc. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra theo sơ đồ sau: KClO3-> KCl + O2
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Cho 4,8 gam Magnesium tác dụng với dung dịch chứa 18,
Cho 4,8 gam Magnesium tác dụng với dung dịch chứa 18,25 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Tính thể tích khí Hydrogen thu được ở đkc?
- Đảm bảo các hóa chất phải có nhãn mác rõ ràng, đầy đủ thông tin: tên, công thức hóa học, hạn sử dụng... - Thao tác thí nghiệm đúng và thực hiện nghiêm túc các quy định về sử dụng hóa chất.
- Phương trình hóa học: 2KClO3-> 2KCl + 3O2 - Số mol KClO3: - Số mol O2: - Theo PTHH: Vậy hiệu suất của phản ứng là:
a. Zn + H2SO4 (ZnSO4 + H2 b. Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2 c. 2KOH + H2SO4 ( K2SO4 + 2H2O d. Fe(OH)3 + 3HCl (FeCl3+ 3H2O
- Phương trình hóa học: Mg + 2HCl (MgCl2 + H2 - Số mol Mg: - Số mol của HCl: Ta có tỉ lệ: . Theo PTHH: - Thể tích khí Hydrogen thu được ở đkc là:
Câu 1: Biến đổi hóa học là:
hiện tượng chất biến đổi về kích thước
hiện tượng chất biến đổi trạng thái
hiện tượng chất biến đổi hình dạng
hiện tượng chất biến đổi tạo ra chất khác
Câu 2: Phản ứng thu nhiệt là:
Phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Câu 3. Chọn câu đúng trong các câu sau:
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị thay đổi
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị thay đổi
Trong phản ứng hóa học, các phân tử được bảo toàn
Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị thay đổi
Câu 4. Phản ứng hóa học là:
Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Sự phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Sự biến đổi về hình dạng, trạng thái của chất.
Câu 5. Trong một phản ứng hóa học:
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
Câu 6. Các bước lập phương trình hóa học:
Các bước lập phương trình hóa học:
Kiểm tra và viết phương trình hóa học( viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố (kiểm tra và viết phương trình hóa học.
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố (kiểm tra và viết phương trình hóa học (viết sơ đồ phản ứng (so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Viết sơ đồ phản ứng ( kiểm tra và viết phương trình hóa học(cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố(so sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Phương trình hóa học cho biết:
Các chất phản ứng và các chất sản phẩm.
Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
Trạng thái của các chất phản ứng và sản phẩm.
Cả A và B.
Tỷ khối của khí A đối với khí B là:
tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và khối lượng mol của khí B
tỉ số giữa khối lượng của khí A và khối lượng của khí B
tỉ số giữa số mol của khí A và số mol của khí B
tỉ số giữa thể tích của khí A và thể tích của khí B
Công thức tính tỉ khối:
k = n.N
V = n.24,79
m = n.M
Độ tan của một chất trong nước là:
là số kilogam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong nước để tạo thành 100 gam dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định
là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch là:
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa nhiệt độ, áp suất xác định.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Khối lượng của 1,5 mol Al2O3 bằng:
102 gam/mol
51 gam.
153 gam.
102 amu
Khí X nặng hơn khí O2 gấp 2 lần. Khí X là:
N2.
SO2
CO
SO3
Thể tích của 0,25 mol CO2 ở điều kiện chuẩn là:
6,1975 lít.
4,8 lít.
3,7185 lít.
0,9033 lít
Hòa tan 8 gam đường ăn vào nước tạo thành 92 gam dung dịch. Nồng độ % của dung dịch thu được là:
8%
92%.
8,69%
11,5%.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các bazơ tan (Kiềm):
NaOH, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
Zn(OH)2, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
Mg(OH)2, KOH, Cu(OH)2; Fe(OH)2
NaOH, KOH, Ca(OH)2; Ba(OH)2
Em hãy nêu quy tắc sử dụng hoá chất an toàn?
Nhiệt phân 24,5 gam KClO3 thu được 6,1975 lít O2 ở đkc. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra theo sơ đồ sau: KClO3-> KCl + O2 a. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân? b. Tính khối lượng KCl thực tế thu được?
Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a. Mg + H2SO4 (.................................................. b. ....................... + HCl ( ZnCl2 + H2 c. Ca(OH)2 + H2SO4 (.................................................. d. Al(OH)3 + ........................ (............................+ H2O
Cho 26 gam Zinc tác dụng với dung dịch chứa 3
Cho 26 gam Zinc tác dụng với dung dịch chứa 32,85 gam hydrochloric acid (HCl) thu được zinc chloride (ZnCl2) và khí hydrogen. Tính thể tích khí Hydrogen thu được ở đkc?
Đảm bảo các hóa chất phải có nhãn mác rõ ràng, đầy đủ thông tin: tên, công thức hóa học, hạn sử dụng... Thao tác thí nghiệm đúng và thực hiện nghiêm túc các quy định về sử dụng hóa chất.
Phương trình hóa học: 2KClO3-> 2KCl + 3O2. Số mol KClO3: Số mol O2: Theo PTHH: Vậy hiệu suất của phản ứng là:
Mg + H2SO4 (MgSO4 + H2
Zn + 2HCl ( ZnCl2 + H2
Ca(OH)2 + H2SO4 ( CaSO4 + 2H2O
Al(OH)3 + 3HCl (AlCl3+ 3H2O
Phương trình hóa học: Zn + 2HCl (ZnCl2 + H2. Số mol Mg: Số mol của HCl: Ta có tỉ lệ: Theo PTHH: Thể tích khí Hydrogen thu được ở đkc là:
