NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10 - ÔN TẬP HỌC KÌ I
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
neutron và electron.
proton và neutron
electron, proton và neutron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
Số khối
số proton.
số neutron và số proton
số neutron.
Nguyên tử M có 20 neutron trong hạt nhân và số khối bằng 39. Kí hiệu nguyên tử của M là
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử của T là
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)
1s2 2s2 2p3 . B. 1s2 2s2 2p5 . C. 1s2 2s3 2p4 . D. 1s2 2s2 2p5 .
1s2 2s2 2p3
1s2 2s2 2p4 .
1s2 2s2 2p5
1s2 2s3 2p4
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11) có cấu hình electron là:
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p5 3s2
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15
+16
+17
+
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây ?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân
Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d104s2 4p2 . T thuộc nhóm
IVA
IVB
IIB
IIA
Câu 4. Nguyên tử iodine có cấu hình electron [Kr]4d105s2 5p5 . Nguyên tố iot thuộc nhóm
VIIA
VIIB
VB
VA
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
giảm dần
tăng dần
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần
giảm dần
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những yếu tố sẽ tăng dần là
bán kính nguyên tử và tính phi kim.
bán kính nguyên tử và tính kim loại.
độ âm điện và tính phi kim.
độ âm điện và tính kim loại.
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Sắp xếp bán kính nguyên tử của các nguyên tử sau theo chiều giảm dần từ trái sang phải:
O, Li, Be,C.
C, O, Be, Li.
Li, Be, C, O.
O, C, Be, Li.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 10Ne được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, O, F, Ne.
O, F, Ne, Li.
Ne, F, O, Li.
Ne, Li, O, F.
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < B < Al < N.
Mg < Al < B < N.
B < Mg < Al < N.
Al < B < Mg < N.
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
I > Br > F > Cl.
F > Cl > Br > I.
I > Br > Cl > F.
Cl < F < I > Br.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
Y < X < Z.
Z < Y < X.
Z < X < Y.
X < Z < Y.
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
Si > S > Cl > F.
Si > S > F > Cl.
F > Cl > Si > S.
F > Cl > S > Si.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
X2O3.
XO2.
X2O.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3 . Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R là
R5O2.
R2O3.
R2O7.
R2O5.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4.
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s2 2s2 2p6 3s1 ; Q: 1s2 2s2 2p6 3s2 ; Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 . Tính base tăng dần của các hydroxide là
XOH < Q(OH)2< Z(OH)3.
Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2.
XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
Cho các nguyên tố nhóm VIA và số hiệu nguyên tử tương ứng là 16S, 34Se, 52Te. Sắp xếp các hợp chất H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 theo chiều tăng dần tính acid
H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.
H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4.
H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4.
H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như:
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử
ion
cation
anion
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+
Al → Al3+ + 2e.
Al + 2e → Al3+ .
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+
Ca + 1e → Ca2+ .
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O 2- + 2e.
O + 2e → O 2-
O + 1e → O 2- .
O → O 2- + 1e.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Cation và các electron tự do.
Các anion.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
kim loại và phi kim.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2- .
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl- .
Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2- .
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca-và ion O+ .
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2- .
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
Br2.
H2O.
NH3.
KI.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HCl.
Cl2.
HClO.
KCl.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Chứa các liên kết ion.
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
hidro.
kim loại.
cộng hóa trị.
ion
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng:
một hay nhiều cặp electron dùng chung
một cặp electron góp chung.
sự cho – nhận electron.
một electron chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2
CHCl3
CH4.
N2
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O₂.
CO2.
NH3.
HCl.
