NEW
Font size
WorksheetsGIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC KHTN 7
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Câu 1: Có các phát biểu sau:
(a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.
(b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
(c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.
(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử
AlCl3
NaCl
HCl
H2SO4
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:
ion dương có nhiều proton hơn
ion dương có số proton không thay đổi
ion âm có nhiều proton hơn
ion âm có số proton không thay đổi
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e ;
Cl + e → Cl- ;
Na+ + Cl- → NaCl .
Phân tử có liên kết ion là:
HCl.
NH3.
H2O.
NaCl.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
hiđro.
cộng hoá trị phân cực.
ion
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3
H2O, HF, NH3
HCl, Br2, H2S
HF, Cl2, H2O
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:
Hai kim loại giống nhau
Hai phi kim giống nhau
Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu
Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh
Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?
H2
Cl2
O2
NH3.
Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
HBr, HI, HCl
HI, HBr, HCl
HCl , HBr, HI
HI, HCl , HBr
