wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Định luật bảo toàn khối lượng

Total questions: 61

Worksheet time: 3hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn.

4 lines
2.

Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.

4 lines
3.

Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập PTHH.

4 lines
4.

Trình bày được ý nghĩa của PTHH.

4 lines
5.

Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số PƯHH cụ thể.

4 lines
6.

Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.

4 lines
7.

Trình bày được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.

4 lines
8.

Trình bày được phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.

4 lines
9.

Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.

4 lines
10.

Vận dụng phương trình hóa học và định luật bảo toàn khối lượng để xác định lượng chất ban đầu cần sử dụng hoặc lượng chất sản phẩm trong quá trình sản xuất và trong cuộc sống.

4 lines
11.

Mô tả hiện tượng thí nghiệm ở hai thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.

4 lines
12.

So sánh mA và mB ở 2 thí nghiệm. Từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và tổng khối lượng của các chất sau phản ứng.

4 lines
13.

Viết phương trình chữ của thí nghiệm 1 và 2.

4 lines
14.

Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng.

4 lines
15.

Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.

4 lines
16.

Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO).

4 lines
17.

Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).

4 lines
18.

Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) Fe + O2 − − → Fe3O4 b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2 c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4 d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O

4 lines
19.

GV cho HS quan sát hình 3.1 và nêu vấn đề: Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân có còn thăng bằng không? Giải thích.

4 lines
20.

Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.

4 lines
21.

Mô tả hiện tượng thí nghiệm ở hai thí nghiệm, cho biết khối lượng mA và mB.

4 lines
22.

So sánh mA và mB ở 2 thí nghiệm. Từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và tổng khối lượng của các chất sau phản ứng.

4 lines
23.

Viết phương trình chữ của thí nghiệm 1 và 2.

4 lines
24.

Viết phương trình chữ của thí nghiệm 1 và 2

4 lines
25.

Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.

4 lines
26.

GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.

4 lines
27.

GV yêu cầu HS so sánh tổng khối lượng của các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.

4 lines
28.

Định luật bảo toàn khối lượng: "Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng."

4 lines
29.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải quyết các bài toán.

4 lines
30.

Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?

4 lines
31.

Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình huống trên.

4 lines
32.

Trong phản ứng hoá học ở thí nghiệm đầu bài, biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam. Tính khối lượng của NaCl tạo thành.

4 lines
33.

Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?

4 lines
34.

Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình huống trên.

4 lines
35.

Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào?

4 lines
36.

Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3.

4 lines
37.

Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào?

4 lines
38.

Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3.

4 lines
39.

Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác dụng với oxygen (O2) tạo thành ma

4 lines
40.

Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO).

4 lines
41.

Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH)2) tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).

4 lines
42.

Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) Fe + O2 − − → Fe3O4 b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2 c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4 d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O

a)

3Fe + 2O2 → Fe3O4.

b)

Al + 6HCl − − → AlCl3 + H2

c)

Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4

d)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

43.

Viết sơ đồ phản ứng H2 + O2 H2O (*)

4 lines
44.

So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phản ứng H2 + O2 H2O

4 lines
45.

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. - Thêm hệ số 2 vào phân tử nước để cân bằng số nguyên tử O.

4 lines
46.

Kiểm tra và viết phương trình hóa học. 2H2 + O2 2H2O

4 lines
47.

Xét phương trình hoá học của phản ứng sau: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm. b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học.

4 lines
48.

Xét phương trình hoá học của phản ứng sau: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm. b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học.

a)

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.

b)

Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học = 4 : 3 : 2.

49.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định luật bảo toàn khối lượng?

a)

(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.

b)

(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.

c)

(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.

d)

(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.

50.

Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Chon đáp án sai?

a)

A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.

b)

B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng.

c)

C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.

d)

D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm.

51.

Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?

a)

A. mA + mB = mC + mD.

b)

B. mA + mB > mC + mD.

c)

C. mA + mD = mB + mC.

d)

D. mA + mB < mC + mD.

52.

Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?

a)

A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.

b)

B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất phản ứng.

c)

C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.

d)

D. Vật chất không bị tiêu hủy.

53.

Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì

a)

A. số lượng các chất không thay đổi.

b)

B. số lượng nguyên tử không thay đổi.

c)

C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.

d)

D. không có tạo

54.

Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì

a)

số lượng các chất không thay đổi.

b)

số lượng nguyên tử không thay đổi.

c)

liên kết giữa các nguyên tử không đổi.

d)

không có tạo thành chất mới.

55.

Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau: 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4

a)

1:1.

b)

1:2.

c)

2:1.

d)

2:3.

56.

Phương trình hóa học dùng để

a)

biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.

b)

biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.

c)

biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.

d)

biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.

57.

Phương trình hoá học nào sau đây đúng?

a)

Mg + O2 MgO2.

b)

Mg + O MgO.

c)

2Mg + O2 MgO.

d)

2Mg + O 2MgO.

58.

Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu ethylic tạo ra khí carbon và nước.

a)

C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O.

b)

C2H5OH + O2 2CO2 + H2O.

c)

C2H5OH + O2 CO2 + 3H2O.

d)

C2H5OH + 3O2 CO2 + H2O.

59.

Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl … AlCl3 + ... H2 Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất là:

a)

3 : 1.

b)

6 : 2.

c)

1 : 2.

d)

3 : 2.

60.

Tìm hiểu và viết một bài thuyết trình (khoảng 200 từ) về thân thế, sự nghiệp khoa học của hai nhà bác học Lô - mô - nô - xốp và La - voa - đi - ê.

4 lines
61.

Tìm hiểu và cho biết các thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày.

4 lines