Font size
Worksheetshóa 11
Total questions: 59
Worksheet time: 44mins
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
CaCO3.
(NH4)3PO4.
NaCl.
NH4HCO3.
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
NaOH nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
Phương trình điện li nào dưới đây viết đúng
H2CO3 <=> 2H+ + CO32-
Na2S <=> 2Na+ + S2-
H2SO3 -> 2H+ + SO32-
H2SO4 <=> H+ + HSO4-
Chọn câu sai: Chất điện li
được chia thành 2 loại: điện li mạnh và điện li yếu.
phân li thành ion dương và âm ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch.
bao gồm tất cả các axit, bazơ, muối, oxit.
là những chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Dung dịch nào sau đây dẫn điện?
Saccarozơ, mantozơ.
Axit clohiđric, kali clorua.
Glucozơ, fructozơ.
Iôt trong dung môi hữu cơ.
Dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol), Cl- (0,04 mol) và chỉ còn một ion nữa là:
NO3- (0,03 mol).
CO32- (0,015 mol).
SO42- (0,01 mol).
NH4+ (0,01 mol).
Dung dịch axit
chứa ion H+, có vị chua.
hòa tan được các kim loại.
hòa tan được các oxit bazơ.
chứa ion H+, có vị chua và hòa tan được các oxit bazơ.
Dung dịch với ion [OH-] = 2.10-3M sẽ có:
pH < 7.
pH > 7.
[H+] > 10-7.
[H+] ≈ 10-7.
Cho quỳ tím vào dd có pH = 8,4 chỉ thị sẽ có màu
xanh.
đỏ.
tím.
hồng.
Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra được:
Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan
Các chất phản ứng phải là chất điện li yếu.
Các chất phản ứng phải là chất điện li mạnh.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa, bay hơi hoặc điện li yếu.
Cặp hóa chất nào sau đây có thể xảy ra phản ứng ?
ZnS + HCl.
NaNO3 + HCl.
Na2SO4 + H2SO4.
KCl + H2CO3.
Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là:
1
2
3
1,5
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là
NO2.
N2O.
N2.
NH3.
Magiê photphua có công thức là
Mg2P2O7.
Mg2P3.
Mg3P2.
Mg3(PO4)2.
Nhiệt phân m gam muối Mg(NO3)2 thu được 0,40 gam Magie (II) oxit. Giá trị của m là:
1,48.
2,96
5,92.
0,74.
Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong axit nitric đặc, nguội:
Fe, Zn.
Fe, Al.
Fe, Mg.
Al, Cu.
Thể tích khí NO (giả sử là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) sinh ra khi cho 1,92 gam bột Cu tác dụng với axit HNO3 loãng (dư) là (Cho N = 14, Oxi = 16, Cu = 64)
0,224 l.
0,448 l.
0,672 l.
1,120 l.
Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào là không đúng?
Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 lớp electron.
Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.
Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p.
Cho 1,53 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được 3,36 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp là:
1,2 gam.
0,72 gam.
1,44 gam.
0,81 gam.
Cho phản ứng sau: NH4NO2 →t° X + H2O
Công thức của X là:
N2O
NO.
N2.
NO2.
Cho phản ứng aFe + bHNO3 -> cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.Các hệ số a,b,c,d,e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
3
4
5
6
Thể tích khí NO2 ( giả sử là khí duy nhất, ở đktc) sinh ra khi cho 6,4 g Cu phản ứng với axit HNO3 đặc (dư) là ( Cho N = 14, Oxi = 16, Cu = 64)
2,24 l.
4,48 l.
6,72 l.
1,12 l.
Các loại phân bón hóa học đều là những chất có chứa
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác.
nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác.
nguyên tố Kali và một số nguyên tố khác.
Thuốc thử để nhận biết các khí: NH3, HCl, N2 là:
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch CaCl2.
Dung dịch NaOH.
Quỳ tím ẩm.
Vị trí của photpho (Z = 15) trong bảng tuần hòan là:
Chu kỳ 2, nhóm VA.
Chu kỳ 3, nhóm VA.
Chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Cho phản ứng sau: S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. S thể hiện tính:
Kim loại.
Oxi hóa.
Vừa oxi hóa vừa khử.
Khử.
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây dều cho sản phẩm là kim loại , khí nitơ đioxit và khí Oxi
Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.
Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Dung dịch điện li dẫn điện được là do sự di chuyển của
các cation.
các anion.
các phân tử hòa tan.
các cation và anion.
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
HCl -> H+ + Cl-.
CH3COOH ↔ CH3COO- + H+.
H3PO4 -> 3H+ + PO43-.
Na3PO4 -> 3Na+ + PO43-.
Chọn câu sai:
Chất điện li có thể phân li thành ion âm và ion dương trong nước.
Dung dịch các chất điện li có thể dẫn điện được.
Số điện tích dương và âm bằng nhau trong dung dịch điện li.
Dung dịch chất điện li mạnh và yếu cùng dẫn điện như nhau.
Một dung dịch có chứa các ion: Cu2+ (0,01 mol), K+ (0,1 mol), NO3- (0,05 mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là:
0,05.
0,045.
0,03.
0,035.
Dãy gồm chỉ các muối trung hòa:
NaCl, KNO3, (NH4)2CO3, CaSO4, Ca3(PO4)2.
Na2SO4, KI, NaHS, BaCO3.
NaHSO4, KClO3, CH3COONH4, FeS.
Na2SO3, Ca3(PO4)2, AlCl3, KHSO3.
Một dung dịch A có [H+] = 2.10-3M sẽ có môi trường
axit.
bazơ.
trung tính.
lưỡng tính.
Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,15M với 300 ml dung dịch NaOH 0,12M, sau đó thêm phenolphtalein vào thì dung dịch sẽ có màu
hồng.
tím.
không màu.
tím xanh.
Các ion trong dãy nào có thể tồn tại trong cùng một dung dịch ?
Na+, Cu2+, Cl-, OH-.
K+, Ba2+, Cl-, SO42-.
K+, Fe2+, OH-, CO32-.
K+, Fe3+, Cl-, SO42-.
Phương trình: NH4+ + OH- -> NH3 + H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng:
(NH4)2SO4 + 2NaOH.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2.
2(NH4)3PO4 + 3Ca(OH)2.
NH4Cl + NH4OH.
Trộn 200ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M. Nếu sự pha trộn không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol là:
1,5M.
1,2M.
1,6M.
0,15M.
Dung dịch một muối trung hòa X tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 thu được kết tủa trắng (không tan trong axit). Mặt khác, dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí có mùi khai. Vậy X là:
FeSO4.
(NH4)2CO3.
CuSO4.
(NH4)2SO4.
Chọn một hóa chất để phân biệt các mẫu dung dịch sau: Na2SO4, NH4Cl, FeCl3, KCl:
NaOH.
AgNO3.
Ba(OH)2.
BaCl2.
Dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M + KOH 0,05M có pH là:
13,18.
12,13.
12,5.
13,5.
Nhiệt phân m gam muối Cu(NO3)2 thu được 0,8 gam đồng (II) oxit. Giá trị của m là:
1,88
1,26
6,7.
0,94.
Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong axit nitric đặc, nguội:
Zn, Fe.
Fe, Al.
Zn, Fe.
Al, Cu.
Phản ứng giữa kim loại Cu với HNO3 loãng giả thiết chỉ tạo ra NO. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng:
10
18
24
20.
Cho 3,9 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được 8,96 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp là:
1,2 gam.
2,4 gam.
1,35 gam.
2,7 gam.
Cho phản ứng sau: NH4NO3 →t° X + H2O
Công thức của X là:
N2O.
NO.
N2.
NO2.
Phân đạm có chứa hàm lượng nitơ cao nhất là:
NH4NO3.
(NH2)2CO.
NH4Cl.
NaNO3.
Hòa tan 2,7 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng. Tính thể tích khí NO thoát ra (đktc):
1,12 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
2,24 lít.
Cho các muối sau: KNO3, Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Hg(NO3)2. Số muối khi nhiệt phân tạo ra oxit tương ứng là:
3
1
2
4
Thuốc thử để nhận biết các khí: NH3, HCl, O2 là:
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch CaCl2.
Dung dịch NaOH.
Quỳ tím ẩm.
Vị trí của photpho (Z = 15) trong bảng tuần hòan là:
Chu kỳ 2, nhóm VA.
Chu kỳ 3, nhóm VA.
Chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Tổng hệ số cân bằng của các chất của phản ứng sau là:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + H2O
10
38
24
14.
Cho phản ứng sau: P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O.
P thể hiện tính:
Kim loại.
Oxi hóa.
Vừa oxi hóa vừa khử.
Khử.
Khí có màu nâu đỏ là:
N2O.
NO.
N2.
NO2.
Khí CO khử được oxit của kim loại nào:
CuO.
Al2O3.
MgO
K2O.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng cho biết:
Các ion tự do trong dung dịch
Các ion còn lại trong dd sau phản ứng
Trung hòa điện giữa các ion tham gia phản ứng
Bản chất phản ứng xảy ra giữa các chất điện li
Theo thuyết điện li, chất nào sau khi tan trong nước vừa có thể phân li H+, vừa có thể phân li OH-?
NaOH
H2SO4
K2CO3
Zn(OH)2
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng ?
NO2, NH3, N2O5, N2,
N2, NO, N2O, N2O5
NH3, NO, HNO3, N2O5
NO2, N2, NO, N2O3
Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại ?
NO.
NH4NO3
NO2
N2O5
