WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ HÓA 10
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Hạt nào mang điện tích âm trong nguyên tử?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Hạt nhân.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo nên từ hạt
electron, proton và nơtron
electron và nơtron.
proton và nơtron.
electron và proton.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là
9+
9-
10-
10+
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số electron.
số proton.
cấu hình electron.
số nơtron.
Cho Al (Z = 13) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong nguyên tử Al phân lớp có mức năng lượng cao nhất là
2s
3s
2p
3p
Cho Al (Z = 13) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong nguyên tử Al số electron lớp thứ hai (lớp L) là
2
8
3
1
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố kim loại thường là
6,7,8.
1,2,3.
5,6,7.
2,3,5.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố phi kim thường là
6,7,8.
1,2,3.
5,6,7.
2,3,4.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố trong một hàng ngang có cùng
số electron hóa trị.
số lớp electron.
khối lượng nguyên tử.
tính chất hóa học.
Số nhóm A trong bảng tuần hoàn là
8
14
18
6
Các nguyên tố nhóm A có electron cuối cùng điển vào phân lớp
s hoặc p.
s hoặc d.
p hoặc d.
d hoặc f.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
F
Cl
O
S
Trong chu kì 3, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
yếu dần.
mạnh dần.
không biến đổi.
biến đổi không quy luật.
Một nguyên tố R có (Z = 17). Công thức oxit cao nhất của R là
RO.
RO2.
R2O5
R2O7.
Các nguyên tử liên kết với nhau để
tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền hơn.
tạo thành hợp chất khí.
chuyển sang trạng thái có mức năng lượng thấp hơn.
tạo thành hợp chất rắn.
Liên kết ion là liên kết được hình thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc axit.
giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại.
bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Ion nào sau đây là cation?
Na+.
O2-.
Br-.
S2-.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Mg2+.
Na+.
OH-.
O2-.
Ion nào sau đây là ion đơn nguyên tử?
Cl-.
SO42-.
NO3-.
NH4+.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
lực hút tĩnh điện của các ion.
một hay nhiều cặp nơtron chung.
một hay nhiều cặp proton chung.
một hay nhiều cặp electron chung.
Phân tử H2O có kiểu liên kết
cộng hóa trị không phân cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cho – nhận.
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực ?
HCl.
Cl2.
NH3.
H2O.
Chọn câu sai khi nói về tính chất của các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
các chất có cực như etanol tan trong dung môi có cực như nước.
đa số các chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực.
dẫn điện ở mọi trạng thái.
Số oxi hóa của S trong ion S2- là
0
+2
-1
-2
Số oxi hóa của nitơ trong NO2 là
+2
+4
-2
-4
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2.
Số oxi hóa của hiđro là +1 trong tất cả các hợp chất.
Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không.
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không.
Phát biểu nào dưới đây sai?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng
luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.
Chất oxi hóa là chất
nhường electron.
thu electron.
nhường proton.
nhận proton.
Trong phản ứng oxi hóa khử, quá trình thu electron được gọi là quá trình
oxi hóa.
khử.
hòa tan.
phân hủy.
Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất
nhường electron.
thu electron.
nhường proton.
thu proton.
Tìm định nghĩa sai?
Chất oxi hóa là chất thu electron.
Chất khử là chất nhận electron.
Sự khử là quá trình thu electron.
Sự oxi hóa là quá trình nhường electron.
Quá trình oxi hóa là quá trình
nhường electron.
nhận electron.
nhường proton.
nhận proton.
Quá trình oxi hóa là quá trình
nhường electron.
nhận electron.
nhường proton.
nhận proton.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về 2 nguyên tử 2612X và 2613Y?
X và Y có cùng số khối.
X, Y là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
X và Y có cùng số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
168X
199X
109X
189X
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
Oxi (Z = 8).
Lưu huỳnh (Z = 16).
Flo (Z = 9).
Clo (Z = 17).
Nguyên tố có Z = 20 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Ca (Z = 20) và Mg ( Z = 12) có tính chất hóa học tương tự nhau vì chúng có cùng
số electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
cùng nguyên tử khối.
Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6. Nguyên tố X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn ?
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm VIIIA
Chu kì 2 nhóm VIA.
Chu kì 2, nhóm VIIIA.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
số electron s hay p.
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z
hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7.
bán kính nguyên tử và tính kim loại giảm dần.
giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần.
hóa trị của các phi kim trong hợp chất với H tăng từ 1 đến 4.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p4.
Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ?
9F, 20Ca.
8O, 13Al.
16S, 13Al.
8O, 12Mg.
Cho các ion sau: Cl-, SO42-, Fe2+, NO3-, O2-. Số ion đơn nguyên tử là
1
2
3
4
Các phân tử nào sau đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
N2, Cl2, HCl, F2.
N2, Cl2, H2, F2.
N2, Cl2, CO2, HF.
NO2, Cl2, HI, F2.
Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?
N2
O2
F2
CO2.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
HCl, H2, H2S.
H2O, HCl, NH3.
O2, H2O, NH3.
HF, Cl2, H2O.
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là 3s23p5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây ?
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO, H2CO3, CH4 lần lượt là
-2; + 4; -4.
+2; -4; +4.
+2; +4; -4.
+2; +4; +4
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong ion SO42- và HSO3- lần lượt là
+6 và +4.
+4 và + 6.
+6 và -4.
-2 và -1.
Số oxi hoá của nitơ trong các ion NH4+, NO3- lần lượt là
-3, +5.
+3, +5.
-4, +5.
-4, +6.
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là
0,5
1,5
3,0
4,5
Cho các phản ứng:
(a) Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
(b) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
(d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hóa – khử là
1
2
3
4
Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Tỉ lệ a : b là
1 : 3.
2 : 3.
2 : 5.
1 : 4.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu, vai trò của các chất trong phản ứng là
Fe là chất oxi hóa; Cu2+ là chất khử.
Fe là chất khử; Cu2+ là chất oxi hóa.
Fe là chất bị khử; Cu2+ là chất bị oxi hóa.
Fe vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Trong phản ứng: Cu + HNO3 -> Cu(NO3)2 + NO + H2O
Hệ số cân bằng của NO là
8
6
3
2
