Font size
WorksheetsKHTN 8
Total questions: 59
Worksheet time: 29mins
Trong các hiện tượng sau đây đâu là hiện tượng vật lí
Cuốc xẻng để lâu trong không khí bị gỉ.
Hoà tan muối ăn vào nước
Cháy rừng
Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?
1. Cơm bị ôi thiu.
2. Cầu vồng xuất hiện sau mưa.
3.Đường cháy thành than.
4.Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh.
5.Nước hóa rắn ở 0oC.
1, 5
2,3
1, 3
4,5
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi được gọi là
dung dịch.
huyền phù.
nhũ tương
dung dịch bão hòa.
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định, dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là
dung môi
dung dịch bão hòa
dung dịch chưa bão hòa
nhũ tương
Nồng độ mol dung dịch là
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
Số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch
Đốt cháy carbon trong bình đựng vừa đủ 6,4g khí oxygen thu được 8,8 g carbon dioxide (CO2). Khối lượng của carbon đã phản ứng là:
3,2g
8,8g
2,4g
1,2g
Hòa tan hoàn toàn 25g đường vào 75g nước thì thu được dung dịch nước đường có nồng độ bằng
25%
20%
10%
5%
Khối lượng mol của khí CO2 là
C=12, O=16
44 g/mol
32 g/mol
16 g/mol
17 g/mol
Khối lượng mol của khí SO2 là
S=32, O=16
32g/mol
48g/mol
16g/mol
64g/mol
Khí nào nhẹ nhất trong các khi sau: N2 ,O2 , NO, Cl2
N=14, O=16, C=12, Cl= 35,5
N2
O2
NO
Cl2
......Al + .... O2 --> .....Al2O3
Hệ số cân bằng lần lượt là
4-2-3
4-3-2
1-3-2
2-3-1
Sơ đồ phản ứng hóa học: A --> B + C . Phương trình bảo toàn khối lượng là:
mA + mC = mD
mA + mB = mC + mD
mA = mB + mC
mA + mB = mC
......P + .... O2 --> .....P2O5
Hệ số cân bằng lần lượt là
4-5-2
5-4-2
2-5-1
2-2-1
Công thức tính khối lượng là
m=n.M
m=n/M
m=M/n
m=n. 24,79
Công thức tính thể tích khí đkc là
V=n. 24,79
V=n. M
V=n/24,79
m=n.M
Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
Thìa thủy tinh.
Đũa thủy tinh.
Kẹp gắp.
Dụng cụ bất kì có thể khuấy được.
Dụng cụ nào dùng để đựng trộn các hóa chất rắn với nhau hoặc nung các chất ở nhiệt độ cao?
Cốc
Bình tam giác
Ống nghiệm
Bát sứ
Nếu dùng để kẹp ống nghiệm thì nên đặt kẹp ở vị trí nào?
Ở vị trí gần miệng ống nghiệm.
Ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
Ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng xuống.
Để chứa hóa chất cần dùng dụng cụ:
Ống đong
Lọ thủy tinh
Giá để ống nghiệm
Thìa thủy tinh
Hóa chất dễ cháy nổ là:
Carbon C
Calxium hydroxide Ca(OH)2
Sulfur S
Hydrogen H2
Để lấy hóa chất rắn dạng miếng ta nên dùng:
Ống đong
Thìa xúc hóa chất
Kẹp gắp hóa chất
Đũa thủy tinh
Khi sử dụng hóa chất ta cần phải
ngửi, nếm hóa chất.
sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
đậy kín các lọ đựng hóa chất sau khi lấy xong.
đổ trực tiếp hóa chất vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Điốt và điốt phát quang hoạt động khi
có dòng điện một chiều đi qua nó.
có dòng điện hai chiều đi qua nó.
ngắt mạch điện.
đóng mạch điện
... là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện
(a)
Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định?
Công tắc
Pin
Điện trở
Cầu chì
Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
Tự ý xử lý sự cố.
Gọi bạn xử lý giúp.
Báo giáo viên
Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Đâu là quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua nhãn dán, loại hóa chất.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa chất.
Khi bị hóa chất dính vào người hoặc hóa chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lý nhanh nhất có thể.
Các hóa chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa.
Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thí nghiệm?
Ngửi hóa chất độc hại.
Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
Làm vỡ ống nghiệm có đựng hóa chất.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Vôn kế dùng để đo?
Cường độ dòng điện.
Hiệu điện thế.
Công suất mạch điện.
Giá trị điện trở.
... là bản viết, bản in, bản vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về hóa chất giúp người sử dụng biết và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát.
(a)
Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
Chạy nhảy trong phòng thực hành.
Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo
Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành
Tự ý làm thí nghiệm
Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Ống hút nhỏ giọt
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,...
ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính....
lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy....
đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…
Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
A. Máy đo pH.
A. Bút đo pH.
A. Ampe kế.
A. Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH.
Vôn kế.
Ampe kế.
Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH.
Vôn kế.
Ampe kế.
Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Vôn kế.
Máy đo pH.
Huyết áp kế.
Ampe kế.
Thiết bị điện không bao gồm?
Biến thiên nguồn điện.
Thiết bị cung cấp điện.
Nguồn điện.
Biến áp nguồn.
Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường:
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
Kẹp ở giữa ống nghiệp.
Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Câu 1: Biến đổi vật lí là gì?
A. Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
B. Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
C. Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
D. Tất cả các đáp trên
Câu 2: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng.
B. Chất lỏng.
C. Chất sản phẩm.
D. Chất khí.
Câu 3: Phản ứng sau là phản ứng gì?
Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng trao đổi.
Câu 4: Phản ứng tỏa nhiệt là
A. phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
B. phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
C. phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
D. phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Câu 5: Phản ứng thu nhiệt là
A. phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.
B. phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
C. phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
D. phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Câu 7: Hòa tan đường vào nước là
A. phản ứng hóa học.
B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. phản ứng thu nhiệt.
D. sự biến đổi vật lí.
Câu 8: Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất cũ sẽ như thế nào?
A. Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu.
B. Giống hệt chất ban đầu.
C. Cả hai đều đúng.
D. Cả hai đều sai.
Câu 13: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
A. Tỏa nhiệt.
B. Thu nhiệt.
C. Vật lí.
D. Vừa tảo nhiệt vừa thu nhiệt.
Tại sao phải đục lỗ trên các viên than tổ ong?
Cho đẹp bán được nhiều tiền
Tăng diện tích tiếp xúc của than với oxi
Tăng oxi để quá trình cháy dễ hơn
Làm than to hơn dễ tiêu thụ
Câu 20: Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?
A. Không thay đổi.
B. Thay đổi.
C. Có thể thay đổi hoặc không.
D. Đáp án khác.
Cho PTHH: 4Na + O2 -> 2Na2O. Tỉ lệ các chất trong phản ứng là
4 : 2 : 1
1 : 2 : 1
4 : 1 : 2
4 : 2 : 2 : 2
Cho phản ứng hóa học sau: A + B → C + D. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mB > mC + mD
mA + mB = mC + mD
mA + mD = mB + mC
mA + mB < mC + mD
Khối lượng mol được kí hiệu là
M
n
m
V
Tỉ khối của khí A đối với khí B được tính bằng công thức nào sau đây?
