NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Hóa 8 Bài 1 - 4
Total questions: 58
Worksheet time: 24mins
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
Ống đong (bình chia độ).
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Chén sứ.
Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện?
Pin.
Cầu chì.
Ampe kế.
Công tắc.
Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Lọ đựng hóa chất.
Ống đong.
Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau đây?
Huyết áp kế.
Ammeter (ampe kế).
Voltmeter (vôn kế).
Nhiệt kế.
Cầu chì (fuse) được sử dụng để
đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?
Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích nào là hợp lí?
1000 mL.
50 mL.
250 mL.
100 mL.
Biển cảnh báo dưới đây cho biết đặc điểm của hoá chất là
chất oxi hóa.
chất dễ cháy.
chất ăn mòn.
chất độc.
Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 - 2 mL) là phù hợp?
Thìa thuỷ tinh.
Đũa thuỷ tinh.
Ống đong dung tích 20 mL.
Ống hút nhỏ giọt.
Thể tích của chất lỏng có trong ống đong sau đây là bao nhiêu mL?
25.
24.
26.
23.
Khi tiến hành đo cường độ dòng điện một thiết bị điện thì mặt ammeter (ampe kế) hiển thị kết quả sau đây: Như vậy, cường độ dòng điện đo được có giá trị là
1,8 A
0,8 A
1,8 mA
0,8 mA
Thao tác lấy hóa chất nào sau đây không đúng?
Dùng thìa kim loại để lấy hóa chất dạng lỏng.
Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao nhiêu pin 2V?
2
3
4
1
Quan sát các kí hiệu trên một phần nhãn hoá chất sau: Kí hiệu này cho thấy:
Hoá chất này là chất oxi hóa, dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
Hoá chất này là chất dễ cháy, nguy hại và nguy hiểm đến sức khỏe.
Hoá chất này là chất nguy hại đến sức khỏe, chất ăn mòn và nguy hiểm môi trường.
Hoá chất này là chất ăn mòn, chất dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
Phản ứng giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước được mô tả như sau: Hydrogen + Oxygen → Nước. Chất tham gia phản ứng là
Hydrogen, nước.
Hydrogen, oxygen.
Oxygen, nước.
Nước.
Phản ứng hóa học là
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có đặc điểm?
Giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường.
Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Cho phát biểu: “Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia……….. với nhau. Nhiều phản ứng để xảy ra cần phải thêm điều kiện là đun nóng. Một số phản ứng muốn xảy ra nhanh hơn cần có thêm xúc tác…”. Từ/ cụm từ còn thiếu trong phát biểu trên là
liên kết.
tiếp xúc.
phản ứng.
hoá hợp.
Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
Sự thay đổi về màu sắc.
Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
Có sự toả nhiệt và phát sáng.
Tất cả các dấu hiệu trên.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nung đá vôi.
Phản ứng đốt cháy khí gas.
Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước.
Phản ứng phân hủy đường.
Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
Đốt cháy cồn.
Hoà tan phân đạm urea vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
Đốt cháy mẩu giấy.
Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
khối lượng các nguyên tử.
số lượng các nguyên tử.
liên kết giữa các nguyên tử.
thành phần các nguyên tố.
Hiện tượng nào sau đây có phản ứng hoá học xảy ra?
Sáng sớm có sương đọng trên lá cây.
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Cháy rừng vào mùa khô.
Sau cơn mưa, nước trên đường khô dần.
Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid thấy bột kẽm tan dần, có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra (có thể quan sát được) là
bột kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
tạo thành dung dịch zinc chloride.
có sự tạo thành chất không tan.
lượng acid giảm dần.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?
Hoà tan muối ăn vào nước được dung dịch nước muối.
Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Khối lượng nguyên tử carbon là
16 amu.
12 amu.
24 amu.
6 amu.
Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
cùng nhiệt độ.
cùng áp suất.
cùng nhiệt độ và khác áp suất.
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
2,479 lít.
24,79 lít.
22,79 lít.
22,40 lít.
Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol.
thể tích mol.
mol.
tỉ khối của khí A đối với khí B.
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29
dA/kk=MA/29
dA/kk=29/MA
Cả A, B, C đều sai.
Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Khối lượng của 2 khí bằng nhau
Số mol của 2 khí bằng nhau.
Số phân tử của 2 khí bằng nhau.
Số mol và số phân tử của 2 khí bằng nhau.
Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là
56.
65.
24.
64.
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 1,6 lần.
Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
Nặng hơn không khí 3 lần.
Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Số mol tương đương với 1,5.1023 phân tử CO2 là
0,20 mol.
0,25 mol.
0,30 mol.
0,35 mol.
Thể tích của 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn là
49,58 lít.
24,79 lít.
74,37 lít.
99,16 lít.
Số phân tử Al2O3 có trong 1 mol Al2O3 là
6,022.1023.
18,066.1023.
12,044.1023.
24,088.1023.
Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?
16 gam O2.
8 gam SO2.
16 gam CuSO4.
32 gam Fe2O3.
Số nguyên tử iron có trong 28 gam iron là (Fe = 56)
2,10.1023.
2,51.1023.
3,01.1023.
3,51.1023.
Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là
SO2, Cl2, H2S.
N2, CO2, H2.
CH4, H2S, O2.
Cl2, SO2, N2.
Thể tích của 0,35 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn là
0,868 lít.
8,68 lít.
86,8 lít.
868 lít.
Cho phát biểu: "Dung dịch là hỗn hợp ………… của chất tan và dung môi". Từ còn thiếu trong phát biểu trên là
huyền phù
đồng nhất
chưa đồng nhất
chưa tan
Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được
huyền phù
dung dịch
nhũ tương
dung môi
Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là
nước và đường
đường
nước
nước đường
Chất nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
Oxygen
Muối ăn
Copper(II) sulfate
Bột sắt
Nồng độ mol cho biết
số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít nước
số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch
số gam chất tan trong 100 gam nước
Nồng độ phần trăm cho biết
số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít nước
số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hòa tan thêm chất tan
không thể hòa tan thêm nước
có thể hòa tan thêm dung dịch
Dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan
có thể hòa tan thêm chất tan
không thể hòa tan thêm nước
có thể hòa tan thêm dung dịch
Độ tan của một chất trong nước là
số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Độ tan của hầu hết các chất rắn phụ thuộc vào
môi trường.
nhiệt độ.
áp suất.
loại chất.
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của hầu hết chất rắn trong nước
biến đổi ít.
tăng.
giảm.
không đổi.
Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí carbon dioxide ở áp suất cao nhằm mục đích gì?
Tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước muối sinh lí ta cần:
4,5g NaCl và 495,5g nước.
5,4g NaCl và 494,6g nước.
4,5g NaCl và 504,5g nước.
5,4g NaCl và 505,4 nước.
Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là (Na = 23, O = 16, H = 1)
1,8 g.
0,045 g.
4,5g.
0,125g.
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
10 gam.
3 gam.
0,9 gam.
0,1 gam.
