Font size
WorksheetsCâu hỏi về thuốc và điều trị
Total questions: 97
Worksheet time: 2hrs 37mins
Thuốc ức chế men chuyển thường được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp nào:
Tăng huyết áp có kèm suy tim
Nhồi máu cơ tim cấp
Rối loạn nhịp tim
Bệnh cơ tim tắc nghẽn
Thuốc hay được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim có kèm hen phế quản:
Propranolol
Timolol
Atenolol
Sotalol
Thuốc lợi tiểu được ưu tiên lựa chọn điều trị cho người suy tim mạn tính là:
Hypothiazid
Furosemid
Spironolacton
Amilorid
Cách sử dụng hợp lý thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim là:
Thường bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao sau đó giảm dần
Liều thuốc lợi tiểu bắt đầu thấp, sau đó tăng dần
Điều chỉnh liều thuốc lợi tiểu cần dựa vào mức độ suy tim của bệnh nhân
Cần dùng ngay thuốc lợi tiểu liều cao để tránh suy thận
Dùng kéo dài thuốc ACEI cho bệnh nhân suy tim có thể gây tai biến là:
Viêm khớp và tăng men gan
Tăng kali máu và suy giảm chức năng thận
Loét dạ dày và suy giảm chức năng thận
Tăng kali máu và tăng men gan
Khi phối hợp digoxin với quinidin sẽ gây nguy cơ ngộ độc digoxin do tác dụng của quinidin là:
Làm giảm hấp thu digoxin ở ruột
Đẩy digoxin ra khỏi protein huyết tương
Ức chế chuyển hóa digoxin
Giảm thải trừ digoxin ở ống thận
Trường hợp nào lựa chọn spironolacton là hợp lý nhất:
Hạ kali máu do các thuốc lợi tiểu khác
Phù phồi cấp, phù do tim, gan thận…
Suy thận cấp nặng có kèm tăng kali huyết
Hạ calci máu cấp do dùng thuốc lợi tiểu mạnh
Kháng sinh không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Quinolon
Beta - lactam
Aminosid
Macrolid
Tobramycin gây độc cho phụ nữ mang thai trên:
Xương
Dây thần kinh thị giác
Máu
Thận
Kháng sinh có thể sử dụng cho phụ nữ có thai:
Gentamicin
Lincomycin
Ciprofloxacin
Cephalexin
Kháng sinh không được sử dụng cho phụ nữ có thai là:
Cephalexin
Penicilin Giữa
Erythromycin
Ciprofloxacin
Các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin:
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr ( - )
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Gentamicin là thuốc thường gây độc tính sau:
Điếc không hồi phục, hoại tử ống thận cấp
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Nôn và buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt
Suy tủy, giảm bạch cầu
Lưu ý tới sự phát triển sụn ở các khớp, gân Achille khi sử dụng thuốc:
Ciprofloxacin
Penicillin
Ampicillin
Cefotaxim
Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa:
Gentamicin
Ampicillin
Cephalexin
Ciprofloxacin
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh:
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin nên sử dụng thuốc:
Ampicillin
Peniciclin G
Cefotaxim
Erythromycin
Thuốc sử dụng an toàn cho phụ nữ đang mang thai bị nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Cloramphenicol
Cephalexin
Doxycyclin
Norfloxacin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước:
Ampicillin
Gentamicin
Cephalexin
Co - trimoxazol
Khả năng phân bố ưu tiên của clindamycin, rifampicin, fluoroquinolon và các cephalexin thế hệ 1,2 là:
Tiết niệu
Dịch não tủy
Mật
Xương khớp
Khả năng phân bố ưu tiên của thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, co-trimoxazol, ciprofloxacin là:
Tiết niệu
Sinh dục
Dịch não tủy
Mật
Kháng sinh thải trừ chủ yếu qua mật:
Gentamicin
Erythromycin
Tetracyclin
Cefaclor
Thuốc chuyển hóa nhiều qua gan là:
Cloramphenicol
Penicilin
Ofloxacin
Tetracyclin
Cần khuyên bệnh nhân uống nhiều nước khi uống co-trimoxazol vì:
Thuốc hay gây viêm thận, suy thận kẽ hoặc sỏi thận
Thuốc gây suy gan
Tăng tác dụng diệt khuẩn
Để bù nước cho bệnh nhân
Nếu bắt buộc phải dùng kháng sinh gây độc với thận thì phải tiến hành đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và điều chỉnh liều theo các cách sau:
Giảm liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Giảm liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Kháng sinh có khả năng gây suy tủy nhiều nhất:
Erythromycin
Gentamicin
Tetracyclin
Chloramphenicol
Sự phối hợp kháng sinh cho tác dụng hiệp đồng:
Oxacillin và norfloxacin
Clarithromycin và chloramphenicol
Tobramycin và erythromycin
Neomycin và amikacin
Sự phối hợp kháng sinh dẫn đến đối kháng:
Erythromycin clindamycin
Amoxicilin và acid clavulanic
Ampicilin và ticarcilin
Piperacilin và aminoglycosid
Sự phối hợp giữa furosemid và gentamicin thể dẫn đến:
Tăng thải trừ furóemid
Tăng tác dụng lợi tiểu
Tăng nguy cơ suy thận và điếc
Tăng tác dụng hạ huyết áp
Lập kháng sinh đồ trong bệnh viện nhằm mục đích:
Lập đồ thị đường cong hấp thu của kháng sinh
Tìm kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh
Tìm ra các kháng sinh khác cùng nhóm
Phân loại các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc vào nồng độ" là:
Metronidazol
Amoxicillin
Clindamycin
Carbapenam
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc vào nồng độ" là:
Amoxicillin
Clarythromycin
Carbapenam
Ciprofloxacin
Dùng kháng sinh phải giám sát nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, căn chỉnh lại liều dùng dựa vào trị số:
Creatinin
Ure
Protein
Albumin
Erythromycin phối hợp với nifedipin gây hậu quả:
Tăng nguy cơ suy thận
Tăng nguy cơ gây điếc
Tăng nguy cơ hoại tử tế bào gan
Gây hạ huyết áp đột ngột
Kháng sinh có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Cephalexin, lincomycin, gentamicin
Oxacillin, chloramphenicol và các cyclin
Các cyclin, vancomycin và colistin
Các beta-lactam, aminosid, macrolid
Lựa chọn kháng sinh phù hợp điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp cho trẻ 5 tuối dị ứng với penicillin:
Ciprofloxacin
Tetracyclin
Gentamicin
Erythromycin
Kháng sinh tăng tính thấm vào dịch não tủy chỉ khi màng não bị viêm là:
Penicilin
Co- trimoxazol
Cephalexin
Getamicin
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn " phụ thuộc nồng độ"
Rifampicin
Monobactam
Vancomycin
Cefamandel
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc thời gian":
Gentamicin
Lincomycin
Tetracyclin
Metronidazol
Kháng sinh có khả năng gây độc với thận nhiều nhất:
Erythromycin
Ciprofloxacin
Gentamicin
Amoxicilin
Kháng sinh không dùng đường uống:
Ampicilin
Co - trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Kháng sinh có thể sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ:
Azithromycin
Ofloxacin
Tetracyclin
Cloramphenicol
Kháng sinh không được sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ là:
Amoxicilin
Cephalexin
Cefuroxim
Tetracyclin
Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:
Minomycin
Chloramphenicol
Co - trimoxazol
Penicillin G
Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:
Rifampicin
Erythromycin
Doxycyclin
Ciprofloxacin
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi nhiễm khuẩn
Sử dụng kháng sinh ngay từ khi bệnh nhân có sốt
Khi bệnh nhân hết sốt có thể ngừng kháng sinh để tránh gây hại cho thận
Các kháng sinh đường uống nên sử dụng trong 3 ngày
Việc sử dụng kháng sinh thường kéo dài cho đến khi hết dấu hiệu vi khuẩn trong cơ thể cộng thêm:
2-3 ngày
3-4 ngày
4-5 ngày
5-6 ngày
Các trường hợp nhiễm khuẩn tiêu hóa nặng, đặc biệt người già yếu, trẻ nhỏ có nguy cơ mất nước cao hoặc người suy giảm miễn dịch có thể sử dụng kháng sinh:
Đường tiêm loại ít hấp thu qua ruột
Đường uống loại ít hấp thu qua ruột
Đường uống loại hấp thu qua ruột nhanh
Đường uống loại ít kích ứng tiêu hóa
Acid clavulanic quan trọng vì:
Dễ dàng xâm nhập vi khuẩn Gr (-)
Tác động chuyên biệt trên vi khuẩn Gr (+)
Có hiệu lực vô hoạt β-lactamase tiết ra bởi vi khuẩn
Có phố hoạt tính tương tự amoxicillin
Kháng sinh được lựa chọn dùng trong phẫu thuật có đặc điểm:
Có phồ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuyếch tán kém
Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải dài, khả năng khuyếch tán tốt
Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải ngắn, khả năng khuyếch tán tốt
Có phổ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuếch tán tốt
Sự phối hợp kháng sinh có tác dụng hiệp đồng:
Tosformycin và ciprofloxacin
Clarythromycin và chioramphenicol.
Chloramphenicol và lincomycin
Tobramycin và erythromycin
Sự phối hợp hai loại kháng sinh dẫn đến đối kháng:
Trimethoprim và sulfamethoxazol
Tetracyclin và penicillin
Penicilin và gentamycin
Ticarcilin với acid clayulanic
Corticosteroid có tác dụng ngắn là:
Hydrocortison
Prednisolon
Triamcinolon
Methylprednisolon
Corticosteroid có tác dụng ngắn là:
Hydrocortison
Prednisolon
Triamcinolon
Methylprednisolon
Corticosteroid có tác dụng dài là:
Hydrocortison
Prednisolon
Triamcinolon
Betamethason
Corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh nhất là:
Hydrocortison
Prednisolon
Triamcinolon
Betamethason
Trên chuyển hóa muối - nước của các thuốc corticosteroid có thể làm giảm nồng độ các ion này trong máu:
K+, Na+
Na+, Ca2+
K+, Ca2+
Na+, Mg2+
Khi dùng lâu ngày các thuốc corticosteroid có thể gây hậu quả:
Loét dạ dày
Bệnh tâm thần
Giảm Kali máu
Chậm liền sẹo
Khi dùng ngoài, tác dụng chống viêm của corticosteroid được tăng cường do có thêm tác dụng:
Co mạch
Giãn mạch
Giảm kết tập tiểu cầu
Chống liền sẹo
Corticosteroid có tác dụng trung bình là:
Hydrocortison
Prednisolon
Triamcinolon
Betamethason
Betamethason có đặc điểm là:
Là corticosteroid
Chống viêm mạnh hơn hydrocortíon 4-5 lần
Ít gây ức chế vỏ thận
Ít giữ muối-nước
Thuốc có tác dụng giữ muối - nước mạnh nhất trong các corticosteroid là:
Dexamethason
Betamethason
Hydrocortison
Prednison
Tác dụng của các thuốc corticosteroid là:
Tăng tạo gÏycogen ở gan, giảm tông hợp Glucagon
Ức chế tổng hợp, thúc đẩy dị hóa protid
Tăng tổng hợp mỡ ở chỉ, giảm tông hợp mỡ ở than
Tăng thải Na+, K+, Ca2+
Thuốc giữ muối - nước mạnh nhất là:
Cortison
Prednisolon
Methylprednisolon
Dexamethason
Trên hệ tạo máu, các thuốc corticosteroid có thể gây:
Giảm số lượng hồng cầu
Giảm bạch cầu lympho
Tăng bạch cầu mono
Giảm số lượng tiểu cầu
Tác dụng trên hệ thống miễn dịch của các thuốc corticosteroid làm:
Tăng sức đề kháng của cơ thể
Giảm sức đề kháng của cơ thể
Tăng sản sinh bạch cầu và hồng cầu
Thúc đẩy tăng trưởng tế bào và mô
Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 4 - 5 lần:
Cortison
Triamcinolon
Dexamethason
Betamethson
Dùng corticosteroid kéo dài dễ gây bội nhiễm nấm, vi khuẩn do tác dụng:
Chống viêm
Chống dị ứng
Ức chế miễn dịch
Tăng chuyển hóa lipid
Các thuốc corticosteroid dùng lâu ngày có thể gây hậu quả:
Viêm gan mạn tính, suy giảm chức năng
Loét dạ dày tá tràng, thủng ổ loét cũ
Suy tủy giảm bạch cầu
Tăng acid uric máu gây bệnh gout
Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid để điều trị:
Nhiễm nấm
Nhiễm virus
Lupus ban đỏ
Đục thủy tinh thể
Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid để điều trị
Dậy thì muộn
Suy thượng thận cấp
Bướu cổ địa phương
Đái tháo đường
Corticosteroid được sử dụng trong trường hợp:
Tăng nhãn áp
Loãng xương
Ghép cơ quan
Tăng huyết áp
Corticosteroid dùng ngoài được chỉ định trong trường hợp:
Viêm da do virus
Viêm da do nấm
Viêm da do dị ứng
Viêm da mặt có rối loạn vận mạch
Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid
Hội chứng Cushing
Basdow
Hội chứng lùn tuyến yên
Viêm khớp dạng thấp
Không sử dụng corticosteroid trong trường hợp:
Nhiễm nấm
Hen
Sốc quá mẫn
Viêm khớp
Các thuốc corticosteroid dùng lâu ngày có thể gây hậu quả
Tăng nguy cơ bị hen phế quản
Tăng nguy cơ bị nhiễm nấm
Tăng nguy cơ bị loét dạ dày
Tăng nguy cơ loãng xương
Hội chứng Cushing có thể có nguyên nhân:
Thừa hormon tuyến giáp
Thiếu hormon tuyến yên
Thiếu hormon sinh dục
Thừa hormon vỏ thượng thận
Dùng các thuốc corticosteroid kéo dài gây tăng đường huyết là do:
Viêm gan mạn tính, suy giảm chức năng gan
Loét dạ dày tá tràng, thủng ổ loét cũ
Suy tủy, giảm bạch cầu
Tăng acid uric máu gây bệnh gout
Dùng các thuốc corticosteroid kéo dài gây tăng đường huyết là do:
Kích thích tụy tiết insulin
Tăng sử dụng glucose ngoại vi
Tăng tạo glucose từ protein và acid amin
Tăng chuyển hóa glucose tạo năng lượng
Tác dụng chống viêm của betamethason so với hydrocortison là:
Yếu hơn khoảng 25 lần
Mạnh hơn khoảng 10 lần
Mạnh hơn khoảng 10 lần
Mạnh hơn khoảng 25 lần
Thuốc gây giữ Na+ mạnh nhất:
Hydrocortison
Cortison
Betamethason
Triamcinolon
Tác dụng chống viêm của dexamethason so với hydrocortison là:
Yếu hơn khoảng 25 lần
Mạnh hơn khoảng 10 lần
Mạnh hơn khoảng 10 lần
Mạnh hơn khoảng 25 lần
Thuốc có thời gian bán thải dài nhất:
Hydrocortíon
Cortison
Betamethason
Triamcinolon
Sự phối hợp hydrocortison và tolbutamid sẽ làm:
Tăng tác dụng của hydrocortison
Tăng tác dụng của tolbutamid
Giảm tác dụng của hydrocortison
Giảm tác dụng của tolbutamid
Cách dùng corticosteroid nào dễ gây ức chế trục HPA nhất:
Dùng liều cao trong thời gian 5 ngày
Dùng liều thấp trong 2 tháng
Dùng liều cao cách ngày
Dùng loại corticosteroid có t1/2 ngắn
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng các thuốc corticosteroid kéo dài là:
Đục thủy tinh thể
Buồn ngủ kéo dài
Hạ đường huyết
Sút cân hạ huyết áp
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng các thuốc nhỏ mắt corticosteroid kéo dài là:
Nhiễm Herpes simplex mắt
Viêm kết mạc
Dị ứng mắt
Thoái hóa điểm vàng
Có thể sử dụng corticosteroid trong trường hợp:
Nhiễm khuẩn
Nhiễm nấm
Lupus ban đỏ
Viêm da mặt có rối loạn vận mạch
Chế phẩm corticoid dùng ngoài loại rất mạnh thích hợp dùng cho:
Vùng tổn thương ở da mặt, bôi dài ngày
Các vết côn trùng đốt bôi ngắn ngày
Vùng tổn thương rộng phối hợp kháng sinh
Một số bệnh như sẹo lồi, vẩy nến, lichen, bôi thời gian ngắn
Trong chế độ điều trị cách ngày, mỗi lần giảm liều cần duy trì liều đó trong khoảng thời gian:
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
Sau một đợt dùng corticoid kéo dài (trên một tháng) với liều cao, phải dùng ACTH với liều là bao nhiêu để thúc đẩy tuyến thượng thận bài tiết:
100mg, tiêm tĩnh mạch 1 ngày
100mg, tiêm bắp 1 ngày
50mg, tiêm tĩnh mạch 2 ngày liền
50mg, tiêm bắp 2 ngày liền
Sau một đợt dùng corticoid kéo dài (trên một tháng) với liều cao, phải dùng thuốc nào để thúc đẩy tuyến thượng thận bài tiết:
ADH
ACTH
GH
FSH
Cách sử dụng corticosteroid hợp lý nhất để giảm thiểu nguy cơ ức chế trục HPA:
Uống thuốc 2 lần vào buổi sang và tối
Chia 3 liều vào buổi sang và 2/3 liều vào buổi tối
Uống thuốc 1 lần vào buổi sáng sau khi ăn
Uống thuốc 1 lần vào buổi tối
Cách sử dụng corticosteroid hợp lý nhất là:
Nên uống đều đặn vào 8h sáng và 8h tối
Nên uống 1 liều duy nhất vào 8h sáng
Nên uống 1 liều duy nhất vào 8h tối
Nên uống 1 liều duy nhất sau khi ăn trưa
Chế độ giảm liều là phải giảm từ từ liều của ngày định giảm liều, mỗi lần:
50 - 60% liều đang dùng
30 - 40% liều đang dùng
10 - 20% liều đang dùng
5-10% liều đang dùng
Cần theo dõi chặt chẽ sau khi ngừng thuốc ở những bệnh nhân dùng corticosteroid kéo dài trong khoảng thời gian:
1 năm
2 năm
3 năm
4 năm
Cách sử dụng chế phẩm corticoid bôi ngoài da:
Nên bang kín để thuốc thấm sâu đạt tác dụng tối đa
Loại bôi ngoài da không cần giảm liểu từ từ trước khi ngừng
Trẻ em nên dùng các chế phẩm tác dụng mạnh trong thời gian ngắn
Sẹo lồi, vẩy nến nên dùng các chế phẩm mạnh trong thời gian ngắn
