wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thuốc và điều trị

Total questions: 97

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc ức chế men chuyển thường được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp nào:

a)

Tăng huyết áp có kèm suy tim

b)

Nhồi máu cơ tim cấp

c)

Rối loạn nhịp tim

d)

Bệnh cơ tim tắc nghẽn

2.

Thuốc hay được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim có kèm hen phế quản:

a)

Propranolol

b)

Timolol

c)

Atenolol

d)

Sotalol

3.

Thuốc lợi tiểu được ưu tiên lựa chọn điều trị cho người suy tim mạn tính là:

a)

Hypothiazid

b)

Furosemid

c)

Spironolacton

d)

Amilorid

4.

Cách sử dụng hợp lý thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim là:

a)

Thường bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao sau đó giảm dần

b)

Liều thuốc lợi tiểu bắt đầu thấp, sau đó tăng dần

c)

Điều chỉnh liều thuốc lợi tiểu cần dựa vào mức độ suy tim của bệnh nhân

d)

Cần dùng ngay thuốc lợi tiểu liều cao để tránh suy thận

5.

Dùng kéo dài thuốc ACEI cho bệnh nhân suy tim có thể gây tai biến là:

a)

Viêm khớp và tăng men gan

b)

Tăng kali máu và suy giảm chức năng thận

c)

Loét dạ dày và suy giảm chức năng thận

d)

Tăng kali máu và tăng men gan

6.

Khi phối hợp digoxin với quinidin sẽ gây nguy cơ ngộ độc digoxin do tác dụng của quinidin là:

a)

Làm giảm hấp thu digoxin ở ruột

b)

Đẩy digoxin ra khỏi protein huyết tương

c)

Ức chế chuyển hóa digoxin

d)

Giảm thải trừ digoxin ở ống thận

7.

Trường hợp nào lựa chọn spironolacton là hợp lý nhất:

a)

Hạ kali máu do các thuốc lợi tiểu khác

b)

Phù phồi cấp, phù do tim, gan thận…

c)

Suy thận cấp nặng có kèm tăng kali huyết

d)

Hạ calci máu cấp do dùng thuốc lợi tiểu mạnh

8.

Kháng sinh không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:

a)

Quinolon

b)

Beta - lactam

c)

Aminosid

d)

Macrolid

9.

Tobramycin gây độc cho phụ nữ mang thai trên:

a)

Xương

b)

Dây thần kinh thị giác

c)

Máu

d)

Thận

10.

Kháng sinh có thể sử dụng cho phụ nữ có thai:

a)

Gentamicin

b)

Lincomycin

c)

Ciprofloxacin

d)

Cephalexin

11.

Kháng sinh không được sử dụng cho phụ nữ có thai là:

a)

Cephalexin

b)

Penicilin Giữa

c)

Erythromycin

d)

Ciprofloxacin

12.

Các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin:

a)

Vi khuẩn Gr (+)

b)

Vi khuẩn Gr ( - )

c)

Trực khuẩn mủ xanh

d)

Tụ cầu vàng

13.

Gentamicin là thuốc thường gây độc tính sau:

a)

Điếc không hồi phục, hoại tử ống thận cấp

b)

Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ

c)

Nôn và buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt

d)

Suy tủy, giảm bạch cầu

14.

Lưu ý tới sự phát triển sụn ở các khớp, gân Achille khi sử dụng thuốc:

a)

Ciprofloxacin

b)

Penicillin

c)

Ampicillin

d)

Cefotaxim

15.

Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa:

a)

Gentamicin

b)

Ampicillin

c)

Cephalexin

d)

Ciprofloxacin

16.

Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh:

a)

Cefotaxim

b)

Ampicillin

c)

Cephalexin

d)

Erythromycin

17.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin nên sử dụng thuốc:

a)

Ampicillin

b)

Peniciclin G

c)

Cefotaxim

d)

Erythromycin

18.

Thuốc sử dụng an toàn cho phụ nữ đang mang thai bị nhiễm khuẩn đường hô hấp:

a)

Cloramphenicol

b)

Cephalexin

c)

Doxycyclin

d)

Norfloxacin

19.

Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước:

a)

Ampicillin

b)

Gentamicin

c)

Cephalexin

d)

Co - trimoxazol

20.

Khả năng phân bố ưu tiên của clindamycin, rifampicin, fluoroquinolon và các cephalexin thế hệ 1,2 là:

a)

Tiết niệu

b)

Dịch não tủy

c)

Mật

d)

Xương khớp

21.

Khả năng phân bố ưu tiên của thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, co-trimoxazol, ciprofloxacin là:

a)

Tiết niệu

b)

Sinh dục

c)

Dịch não tủy

d)

Mật

22.

Kháng sinh thải trừ chủ yếu qua mật:

a)

Gentamicin

b)

Erythromycin

c)

Tetracyclin

d)

Cefaclor

23.

Thuốc chuyển hóa nhiều qua gan là:

a)

Cloramphenicol

b)

Penicilin

c)

Ofloxacin

d)

Tetracyclin

24.

Cần khuyên bệnh nhân uống nhiều nước khi uống co-trimoxazol vì:

a)

Thuốc hay gây viêm thận, suy thận kẽ hoặc sỏi thận

b)

Thuốc gây suy gan

c)

Tăng tác dụng diệt khuẩn

d)

Để bù nước cho bệnh nhân

25.

Nếu bắt buộc phải dùng kháng sinh gây độc với thận thì phải tiến hành đánh giá chức năng thận theo độ thanh thải creatinin và điều chỉnh liều theo các cách sau:

a)

Giảm liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc

b)

Giảm liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc

c)

Tăng liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc

d)

Tăng liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc

26.

Kháng sinh có khả năng gây suy tủy nhiều nhất:

a)

Erythromycin

b)

Gentamicin

c)

Tetracyclin

d)

Chloramphenicol

27.

Sự phối hợp kháng sinh cho tác dụng hiệp đồng:

a)

Oxacillin và norfloxacin

b)

Clarithromycin và chloramphenicol

c)

Tobramycin và erythromycin

d)

Neomycin và amikacin

28.

Sự phối hợp kháng sinh dẫn đến đối kháng:

a)

Erythromycin clindamycin

b)

Amoxicilin và acid clavulanic

c)

Ampicilin và ticarcilin

d)

Piperacilin và aminoglycosid

29.

Sự phối hợp giữa furosemid và gentamicin thể dẫn đến:

a)

Tăng thải trừ furóemid

b)

Tăng tác dụng lợi tiểu

c)

Tăng nguy cơ suy thận và điếc

d)

Tăng tác dụng hạ huyết áp

30.

Lập kháng sinh đồ trong bệnh viện nhằm mục đích:

a)

Lập đồ thị đường cong hấp thu của kháng sinh

b)

Tìm kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh

c)

Tìm ra các kháng sinh khác cùng nhóm

d)

Phân loại các vi khuẩn có khả năng gây bệnh

31.

Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc vào nồng độ" là:

a)

Metronidazol

b)

Amoxicillin

c)

Clindamycin

d)

Carbapenam

32.

Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc vào nồng độ" là:

a)

Amoxicillin

b)

Clarythromycin

c)

Carbapenam

d)

Ciprofloxacin

33.

Dùng kháng sinh phải giám sát nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, căn chỉnh lại liều dùng dựa vào trị số:

a)

Creatinin

b)

Ure

c)

Protein

d)

Albumin

34.

Erythromycin phối hợp với nifedipin gây hậu quả:

a)

Tăng nguy cơ suy thận

b)

Tăng nguy cơ gây điếc

c)

Tăng nguy cơ hoại tử tế bào gan

d)

Gây hạ huyết áp đột ngột

35.

Kháng sinh có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:

a)

Cephalexin, lincomycin, gentamicin

b)

Oxacillin, chloramphenicol và các cyclin

c)

Các cyclin, vancomycin và colistin

d)

Các beta-lactam, aminosid, macrolid

36.

Lựa chọn kháng sinh phù hợp điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp cho trẻ 5 tuối dị ứng với penicillin:

a)

Ciprofloxacin

b)

Tetracyclin

c)

Gentamicin

d)

Erythromycin

37.

Kháng sinh tăng tính thấm vào dịch não tủy chỉ khi màng não bị viêm là:

a)

Penicilin

b)

Co- trimoxazol

c)

Cephalexin

d)

Getamicin

38.

Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn " phụ thuộc nồng độ"

a)

Rifampicin

b)

Monobactam

c)

Vancomycin

d)

Cefamandel

39.

Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn "phụ thuộc thời gian":

a)

Gentamicin

b)

Lincomycin

c)

Tetracyclin

d)

Metronidazol

40.

Kháng sinh có khả năng gây độc với thận nhiều nhất:

a)

Erythromycin

b)

Ciprofloxacin

c)

Gentamicin

d)

Amoxicilin

41.

Kháng sinh không dùng đường uống:

a)

Ampicilin

b)

Co - trimoxazol

c)

Gentamicin

d)

Cephalexin

42.

Kháng sinh có thể sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ:

a)

Azithromycin

b)

Ofloxacin

c)

Tetracyclin

d)

Cloramphenicol

43.

Kháng sinh không được sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ là:

a)

Amoxicilin

b)

Cephalexin

c)

Cefuroxim

d)

Tetracyclin

44.

Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:

a)

Minomycin

b)

Chloramphenicol

c)

Co - trimoxazol

d)

Penicillin G

45.

Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:

a)

Rifampicin

b)

Erythromycin

c)

Doxycyclin

d)

Ciprofloxacin

46.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:

a)

Chỉ sử dụng kháng sinh khi nhiễm khuẩn

b)

Sử dụng kháng sinh ngay từ khi bệnh nhân có sốt

c)

Khi bệnh nhân hết sốt có thể ngừng kháng sinh để tránh gây hại cho thận

d)

Các kháng sinh đường uống nên sử dụng trong 3 ngày

47.

Việc sử dụng kháng sinh thường kéo dài cho đến khi hết dấu hiệu vi khuẩn trong cơ thể cộng thêm:

a)

2-3 ngày

b)

3-4 ngày

c)

4-5 ngày

d)

5-6 ngày

48.

Các trường hợp nhiễm khuẩn tiêu hóa nặng, đặc biệt người già yếu, trẻ nhỏ có nguy cơ mất nước cao hoặc người suy giảm miễn dịch có thể sử dụng kháng sinh:

a)

Đường tiêm loại ít hấp thu qua ruột

b)

Đường uống loại ít hấp thu qua ruột

c)

Đường uống loại hấp thu qua ruột nhanh

d)

Đường uống loại ít kích ứng tiêu hóa

49.

Acid clavulanic quan trọng vì:

a)

Dễ dàng xâm nhập vi khuẩn Gr (-)

b)

Tác động chuyên biệt trên vi khuẩn Gr (+)

c)

Có hiệu lực vô hoạt β-lactamase tiết ra bởi vi khuẩn

d)

Có phố hoạt tính tương tự amoxicillin

50.

Kháng sinh được lựa chọn dùng trong phẫu thuật có đặc điểm:

a)

Có phồ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuyếch tán kém

b)

Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải dài, khả năng khuyếch tán tốt

c)

Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải ngắn, khả năng khuyếch tán tốt

d)

Có phổ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuếch tán tốt

51.

Sự phối hợp kháng sinh có tác dụng hiệp đồng:

a)

Tosformycin và ciprofloxacin

b)

Clarythromycin và chioramphenicol.

c)

Chloramphenicol và lincomycin

d)

Tobramycin và erythromycin

52.

Sự phối hợp hai loại kháng sinh dẫn đến đối kháng:

a)

Trimethoprim và sulfamethoxazol

b)

Tetracyclin và penicillin

c)

Penicilin và gentamycin

d)

Ticarcilin với acid clayulanic

53.

Corticosteroid có tác dụng ngắn là:

a)

Hydrocortison

b)

Prednisolon

c)

Triamcinolon

d)

Methylprednisolon

54.

Corticosteroid có tác dụng ngắn là:

a)

Hydrocortison

b)

Prednisolon

c)

Triamcinolon

d)

Methylprednisolon

55.

Corticosteroid có tác dụng dài là:

a)

Hydrocortison

b)

Prednisolon

c)

Triamcinolon

d)

Betamethason

56.

Corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh nhất là:

a)

Hydrocortison

b)

Prednisolon

c)

Triamcinolon

d)

Betamethason

57.

Trên chuyển hóa muối - nước của các thuốc corticosteroid có thể làm giảm nồng độ các ion này trong máu:

a)

K+, Na+

b)

Na+, Ca2+

c)

K+, Ca2+

d)

Na+, Mg2+

58.

Khi dùng lâu ngày các thuốc corticosteroid có thể gây hậu quả:

a)

Loét dạ dày

b)

Bệnh tâm thần

c)

Giảm Kali máu

d)

Chậm liền sẹo

59.

Khi dùng ngoài, tác dụng chống viêm của corticosteroid được tăng cường do có thêm tác dụng:

a)

Co mạch

b)

Giãn mạch

c)

Giảm kết tập tiểu cầu

d)

Chống liền sẹo

60.

Corticosteroid có tác dụng trung bình là:

a)

Hydrocortison

b)

Prednisolon

c)

Triamcinolon

d)

Betamethason

61.

Betamethason có đặc điểm là:

a)

Là corticosteroid

b)

Chống viêm mạnh hơn hydrocortíon 4-5 lần

c)

Ít gây ức chế vỏ thận

d)

Ít giữ muối-nước

62.

Thuốc có tác dụng giữ muối - nước mạnh nhất trong các corticosteroid là:

a)

Dexamethason

b)

Betamethason

c)

Hydrocortison

d)

Prednison

63.

Tác dụng của các thuốc corticosteroid là:

a)

Tăng tạo gÏycogen ở gan, giảm tông hợp Glucagon

b)

Ức chế tổng hợp, thúc đẩy dị hóa protid

c)

Tăng tổng hợp mỡ ở chỉ, giảm tông hợp mỡ ở than

d)

Tăng thải Na+, K+, Ca2+

64.

Thuốc giữ muối - nước mạnh nhất là:

a)

Cortison

b)

Prednisolon

c)

Methylprednisolon

d)

Dexamethason

65.

Trên hệ tạo máu, các thuốc corticosteroid có thể gây:

a)

Giảm số lượng hồng cầu

b)

Giảm bạch cầu lympho

c)

Tăng bạch cầu mono

d)

Giảm số lượng tiểu cầu

66.

Tác dụng trên hệ thống miễn dịch của các thuốc corticosteroid làm:

a)

Tăng sức đề kháng của cơ thể

b)

Giảm sức đề kháng của cơ thể

c)

Tăng sản sinh bạch cầu và hồng cầu

d)

Thúc đẩy tăng trưởng tế bào và mô

67.

Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 4 - 5 lần:

a)

Cortison

b)

Triamcinolon

c)

Dexamethason

d)

Betamethson

68.

Dùng corticosteroid kéo dài dễ gây bội nhiễm nấm, vi khuẩn do tác dụng:

a)

Chống viêm

b)

Chống dị ứng

c)

Ức chế miễn dịch

d)

Tăng chuyển hóa lipid

69.

Các thuốc corticosteroid dùng lâu ngày có thể gây hậu quả:

a)

Viêm gan mạn tính, suy giảm chức năng

b)

Loét dạ dày tá tràng, thủng ổ loét cũ

c)

Suy tủy giảm bạch cầu

d)

Tăng acid uric máu gây bệnh gout

70.

Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid để điều trị:

a)

Nhiễm nấm

b)

Nhiễm virus

c)

Lupus ban đỏ

d)

Đục thủy tinh thể

71.

Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid để điều trị

a)

Dậy thì muộn

b)

Suy thượng thận cấp

c)

Bướu cổ địa phương

d)

Đái tháo đường

72.

Corticosteroid được sử dụng trong trường hợp:

a)

Tăng nhãn áp

b)

Loãng xương

c)

Ghép cơ quan

d)

Tăng huyết áp

73.

Corticosteroid dùng ngoài được chỉ định trong trường hợp:

a)

Viêm da do virus

b)

Viêm da do nấm

c)

Viêm da do dị ứng

d)

Viêm da mặt có rối loạn vận mạch

74.

Có thể sử dụng các thuốc corticosteroid

a)

Hội chứng Cushing

b)

Basdow

c)

Hội chứng lùn tuyến yên

d)

Viêm khớp dạng thấp

75.

Không sử dụng corticosteroid trong trường hợp:

a)

Nhiễm nấm

b)

Hen

c)

Sốc quá mẫn

d)

Viêm khớp

76.

Các thuốc corticosteroid dùng lâu ngày có thể gây hậu quả

a)

Tăng nguy cơ bị hen phế quản

b)

Tăng nguy cơ bị nhiễm nấm

c)

Tăng nguy cơ bị loét dạ dày

d)

Tăng nguy cơ loãng xương

77.

Hội chứng Cushing có thể có nguyên nhân:

a)

Thừa hormon tuyến giáp

b)

Thiếu hormon tuyến yên

c)

Thiếu hormon sinh dục

d)

Thừa hormon vỏ thượng thận

78.

Dùng các thuốc corticosteroid kéo dài gây tăng đường huyết là do:

a)

Viêm gan mạn tính, suy giảm chức năng gan

b)

Loét dạ dày tá tràng, thủng ổ loét cũ

c)

Suy tủy, giảm bạch cầu

d)

Tăng acid uric máu gây bệnh gout

79.

Dùng các thuốc corticosteroid kéo dài gây tăng đường huyết là do:

a)

Kích thích tụy tiết insulin

b)

Tăng sử dụng glucose ngoại vi

c)

Tăng tạo glucose từ protein và acid amin

d)

Tăng chuyển hóa glucose tạo năng lượng

80.

Tác dụng chống viêm của betamethason so với hydrocortison là:

a)

Yếu hơn khoảng 25 lần

b)

Mạnh hơn khoảng 10 lần

c)

Mạnh hơn khoảng 10 lần

d)

Mạnh hơn khoảng 25 lần

81.

Thuốc gây giữ Na+ mạnh nhất:

a)

Hydrocortison

b)

Cortison

c)

Betamethason

d)

Triamcinolon

82.

Tác dụng chống viêm của dexamethason so với hydrocortison là:

a)

Yếu hơn khoảng 25 lần

b)

Mạnh hơn khoảng 10 lần

c)

Mạnh hơn khoảng 10 lần

d)

Mạnh hơn khoảng 25 lần

83.

Thuốc có thời gian bán thải dài nhất:

a)

Hydrocortíon

b)

Cortison

c)

Betamethason

d)

Triamcinolon

84.

Sự phối hợp hydrocortison và tolbutamid sẽ làm:

a)

Tăng tác dụng của hydrocortison

b)

Tăng tác dụng của tolbutamid

c)

Giảm tác dụng của hydrocortison

d)

Giảm tác dụng của tolbutamid

85.

Cách dùng corticosteroid nào dễ gây ức chế trục HPA nhất:

a)

Dùng liều cao trong thời gian 5 ngày

b)

Dùng liều thấp trong 2 tháng

c)

Dùng liều cao cách ngày

d)

Dùng loại corticosteroid có t1/2 ngắn

86.

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng các thuốc corticosteroid kéo dài là:

a)

Đục thủy tinh thể

b)

Buồn ngủ kéo dài

c)

Hạ đường huyết

d)

Sút cân hạ huyết áp

87.

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng các thuốc nhỏ mắt corticosteroid kéo dài là:

a)

Nhiễm Herpes simplex mắt

b)

Viêm kết mạc

c)

Dị ứng mắt

d)

Thoái hóa điểm vàng

88.

Có thể sử dụng corticosteroid trong trường hợp:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Nhiễm nấm

c)

Lupus ban đỏ

d)

Viêm da mặt có rối loạn vận mạch

89.

Chế phẩm corticoid dùng ngoài loại rất mạnh thích hợp dùng cho:

a)

Vùng tổn thương ở da mặt, bôi dài ngày

b)

Các vết côn trùng đốt bôi ngắn ngày

c)

Vùng tổn thương rộng phối hợp kháng sinh

d)

Một số bệnh như sẹo lồi, vẩy nến, lichen, bôi thời gian ngắn

90.

Trong chế độ điều trị cách ngày, mỗi lần giảm liều cần duy trì liều đó trong khoảng thời gian:

a)

1 ngày

b)

2 ngày

c)

3 ngày

d)

4 ngày

91.

Sau một đợt dùng corticoid kéo dài (trên một tháng) với liều cao, phải dùng ACTH với liều là bao nhiêu để thúc đẩy tuyến thượng thận bài tiết:

a)

100mg, tiêm tĩnh mạch 1 ngày

b)

100mg, tiêm bắp 1 ngày

c)

50mg, tiêm tĩnh mạch 2 ngày liền

d)

50mg, tiêm bắp 2 ngày liền

92.

Sau một đợt dùng corticoid kéo dài (trên một tháng) với liều cao, phải dùng thuốc nào để thúc đẩy tuyến thượng thận bài tiết:

a)

ADH

b)

ACTH

c)

GH

d)

FSH

93.

Cách sử dụng corticosteroid hợp lý nhất để giảm thiểu nguy cơ ức chế trục HPA:

a)

Uống thuốc 2 lần vào buổi sang và tối

b)

Chia 3 liều vào buổi sang và 2/3 liều vào buổi tối

c)

Uống thuốc 1 lần vào buổi sáng sau khi ăn

d)

Uống thuốc 1 lần vào buổi tối

94.

Cách sử dụng corticosteroid hợp lý nhất là:

a)

Nên uống đều đặn vào 8h sáng và 8h tối

b)

Nên uống 1 liều duy nhất vào 8h sáng

c)

Nên uống 1 liều duy nhất vào 8h tối

d)

Nên uống 1 liều duy nhất sau khi ăn trưa

95.

Chế độ giảm liều là phải giảm từ từ liều của ngày định giảm liều, mỗi lần:

a)

50 - 60% liều đang dùng

b)

30 - 40% liều đang dùng

c)

10 - 20% liều đang dùng

d)

5-10% liều đang dùng

96.

Cần theo dõi chặt chẽ sau khi ngừng thuốc ở những bệnh nhân dùng corticosteroid kéo dài trong khoảng thời gian:

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

4 năm

97.

Cách sử dụng chế phẩm corticoid bôi ngoài da:

a)

Nên bang kín để thuốc thấm sâu đạt tác dụng tối đa

b)

Loại bôi ngoài da không cần giảm liểu từ từ trước khi ngừng

c)

Trẻ em nên dùng các chế phẩm tác dụng mạnh trong thời gian ngắn

d)

Sẹo lồi, vẩy nến nên dùng các chế phẩm mạnh trong thời gian ngắn