Font size
WorksheetsBài tập Trắc nghiệm Tin học
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 13mins
10 GB được tính theo công thức:
10 * 1000 MB
10 * 1024 KB
10 * 1024 MB
10 * 1200 KB
Tại sao phải định kì sử dụng công cụ chống phân mảnh đĩa cứng HDD?
Để tốc độ truy xuất dữ liệu từ đĩa cứng nhanh hơn
Để tạo ra nhiều không gian trống hơn trong đĩa cứng
Để ổ đĩa cứng máy tính lâu hỏng
Để nén dữ liệu trong đĩa cứng tốt hơn
Thiết bị nào dưới đây có tốc độ đọc dữ liệu chậm nhất
Ổ đĩa mềm
Ổ cứng di động (USB)
Ổ đĩa cứng
Ổ đĩa CD
Đối với máy vi tính, thiết bị nhập dữ liệu gồm có:
Bàn phím, chuột và máy in
Bàn phím, máy quét và máy in
Bàn phím, chuột và máy quét
Tất cả đều sai
Có bảng thông số kỹ thuật như sau: Intel PentiumIV CPU 2.4Ghz, 512MB, 80GB. Bạn hãy cho biết thông số 80GB có ý nghĩa là gì?
Dung lượng của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Dung lượng của ổ đĩa cứng
Tốc độ của chíp xử lý
Tất cả các phương án trên đều sai
Có bảng thông số kỹ thuật như sau: Intel PentiumIV CPU 2.4Ghz, 512MB, 80G. Bạn hãy cho biết thông số 512 MB có ý nghĩa là gì?
Dung lượng của ô đĩa cứng
Dung lượng của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Tốc độ của chíp xử lý
Tất cả các phương án trên đều sai
Có bảng thông số kỹ thuật như sau: Intel PentiumIV CPU 2.4Ghz, 512MB, 80GB. Bạn hãy cho biết thông số 2.4Ghz có ý nghĩa là gì?
Dung lượng của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Tốc độ của chíp xử lý
Dung lượng của Ô đĩa cứng
Tất cả các phương án trên đều sai
Để máy tính làm việc được, hệ điều hành cần nạp vào:
ROM
RAM
Bộ nhớ ngoài
Đĩa cứng
Virus Tin học là gì?
Là một chương trình máy tính do con người tạo ra
Có khả năng tự dấu kín, tự lây lan
Có khả năng phá hoại các sản phẩm phần mềm tin học
Các phương án trên đều đúng
Macro Virus là:
Là loại Virus chỉ lây lan vào các tập tin Word và Excel
Là loại V
Macro Virus là:
Là loại Virus chỉ lây lan vào các tập tin Word và Excel
Là loại Virus chỉ lây lan vào các chương trình khởi động
Là loại Virus chỉ lây lan vào các bộ trữ điện
Tất cả các phương án trên đều đúng
Khi sử dụng mạng máy tính ta sẽ được các lợi ích: :
Chia sẻ tài nguyên (ổ cứng, cơ sở dữ liệu, máy in, các phần mềm tiện ích, ...)
Quản lý tập trung
Tận dụng năng lực xử lý của các máy tính nhàn rỗi để làm các đề án lớn
Tất cả đều đúng
Kiến trúc mạng máy tính là:
Cấu trúc kết nối cụ thể giữa các máy trong mạng
Các phần tử chức năng cấu thành mạng và mối quan hệ giữa chúng
Bao gồm hai ý của câu a) và b)
Cả ba câu trên đều sai
Kỹ thuật dùng để kết nối nhiều máy tính với nhau trong phạm vi một văn phòng gọi là:
LAN
WAN
MAN
Internet
Mạng Internet là sự phát triển của:
Các hệ thống mạng LAN
Các hệ thống mạng WAN
Các hệ thống mạng Intranet
Cả ba câu đêu đúng
Mạng cục bộ (LAN) là:
Tập hợp các thiết bị tin học có thể hoạt động độc lập có trong một phòng, một tầng, một toà nhà
Hệ thống các môi trường truyền tin dùng để liên kết các thiết bị tin học
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai phương án trên đều sai
Mạng LAN khác mạng WAN ở chỗ:
Kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN luôn lớn hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN nhanh hơn trên mạng WAN
Kích thước (tính theo bán kính của mạng) mạng LAN lớn hơn hơn mạng WAN. Tốc độ truyền thông tin trên mạng LAN không nhanh hơn trên mạng WAN
Mạng LAN do doanh nghiệp sở hữu, nhưng mạng WAN có thể không
Mạng LAN và WAN đều phải do một doanh nghiệp sở hữu
Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
RING
BUS
STAR
Có thể phối hợp các mô hình trên
Trên màn hình glao diện trình duyệt Microsoft Edge thì nút Home dùng để:
Kiến trúc một mạng LAN có thể là:
RING
BUS
STAR
Có thể phối hợp các mô hình trên
Trên màn hình glao diện trình duyệt Microsoft Edge thì nút Home dùng để:
Đưa bạn trở về trang chủ của Website mà bạn đang xem
Đưa bạn đến với trang khởi động mặc định
Đưa bạn trở về trang trắng không có nội dung
Đưa bạn trở về trang web có địa chỉ: www. google.com.vn
Chọn phương án trả lời đúng nhất: Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:
Cache, bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài, ROM
Đĩa quang, bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Phát biểu nào dưới đây là đúng với dịch vụ Web:
Dịch vụ cho phép nhiều người kết nối Internet cùng xem một nội dung web
Có hàng triệu máy phục Web trên toàn cầu đang hoạt động để cung cấp trang web theo yêu cầu
Người xem không xóa được nội dung web trên máy phục vụ ở xa nếu như không có quyền
Cả ba phát biểu trên
Đặc điểm nổi bật của các trang web là:
Sử dụng các chương trình tự động trên máy khách (client)
Sử dụng các siêu liên kết
Sử dụng màu sắc phong phú
Tất cả các khẳng định trên
Phát biểu nào dưới đây sai
Các thư từ máy gửi đến máy nhận qua Internet luôn chuyển tiếp qua máy Server của nhà cung cấp dịch vụ
Thư điện tử luôn có độ tin cậy, an toàn tuyệt đối
Người sử dụng có thể tự tạo cho mình một tài khoản sử dụng thư điện tử miễn phí qua trang web
Có thể đính kèm tập tin văn bản theo thư điện tử
Hai người đã tạo được tài khoản thư miễn phí tại địa chỉ mail.gmail.com. Phát biểu nào dưới đây là sai:
Mật khẩu mở hộp thư của hai người này phải khác nhau
Người này có thể mở được hộp thư của người kia và ngược lại nếu như hai người biết tên đăng nhập và mật khẩu của nhau
Hai người này buộc phải lựa chọn hai tên đăng nhập khác nhau
Hộp thư của cả hai đều nằm trên máy Mail Server của công ty Google
Một người đang sử dụng dịch vụ thư điện tử miễn phí của nhà cung cấp Google. Địa chỉ nào dưới đây được viết đúng:
(a)
Địa chỉ nào dưới đây được viết đúng:
Phuongftu
phuongftu@gmail.com
phuongftu@gmailcom
gmail.com@phuongftu
Khi làm việc trong mạng cục bộ, muốn xem tài nguyên trên mạng ta đúp chuột tại biểu tượng:
This PC
Documents
Network
Microsoft Edge
Hãy chọn ra tên thiết bị mạng:
USB
UPS
Webcam
HUB
Khi kết nối thành một mạng máy tính cục bộ, thiết bị nào sau đây có thể được chia sẻ để dùng chung:
Máy in
Micro
Bàn phím
Webcam
Lựa chọn nào sau đây chỉ ra sự khác biệt chính xác giữa phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ điều hành
Phần mềm hệ điều hành cần phần mềm ứng dụng để chạy
Phần mềm hệ điều hành cần nhiều bộ nhớ hơn phần mềm ứng dụng để chạy
Phần mềm ứng dụng cần phần mềm hệ điều hành để chạy
Phần mềm ứng dụng cần nhiều không gian ổ cứng hơn phần mềm hệ điều hành để chạy
Trong hệ điều hành Windows chương trình ứng dụng Control Panel dùng để:
Xem nội dung của thư mục
Cài đặt hay thay đổi cấu hình của hệ thống
Chống phân mảnh đĩa cứng
Xem nội dung của thư mục và chống phân mảnh đĩa cứng
Windows Explorer là công cụ trợ giúp, giúp ta biết được
Toàn bộ máy tính có những gì, nội dung của máy tính như một hệ thống cấu trúc hình cây. Xem nội dung ổ đĩa, mỗi thư mục, bất kỳ một ổ đĩa nào trong mạng
Cho phép tạo và hiệu chỉnh các hình ảnh đồ họa: một bức vẽ trong Paint, một bức ảnh ghi ở dạng BMP, GIF, JPEG
Các đối tượng bị xóa bỏ khi ta thao tác trong Windows. Các tập tin không thực sự bị loại khỏi đĩa cứng cho đến khi ta làm rỗng thùng rác
Là công cụ dùng để sao chép các đối tượng
Có thể phân biệt thư mục và tập tin (file) như sau:
Tập tin chứa thông tin, thư mục chứa thự mục con và tập tin; tên thư mục đặt theo quy tắc tên tập tin nhưng không có kiểu
Thư mục và tập tin đều có
Phân biệt thư mục và tập tin (file) như sau:
Tập tin chứa thông tin, thư mục chứa thự mục con và tập tin; tên thư mục đặt theo quy tắc tên tập tin nhưng không có kiểu
Thư mục và tập tin đều có tên và kiểu theo quy tắc chung nhưng tập tin chứa thông tin; thư mục chứa thư mục con và tập tin
Tên của thư mục và tập tin đều được đặt theo quy tắc chuẩn, nhưng tập tin chứa thông tin, thư mục chỉ chứa tập tin.
Tập tin chứa dữ liệu, thư mục chỉ chứa tập tin
Trong hệ điều hành Windows:
Người sử dụng không thể thay độ phân giải màn hình
Người sử dụng có thể thay độ phân giải màn hình
Hệ điều hành Windows:
Không cho phép người sử dụng loại bỏ hoạt động của một thiết bị phần cứng
Có cho phép người sử dụng loại bỏ hoạt động của một thiết bị phần cứng
Trong hệ điều hành Windows, tên của thư mục được đặt:
Bắt buộc phải dùng chữ in hoa để đặt
Bắt buộc không được có phần mở rộng
Đặt theo qui tắc đặt tên của tập tin nhưng không có phần mở rộng
Bắt buộc có phần mở rộng
Trong Windows Explorer, tiêu chí nào sau đây không dùng để sắp xếp các tập tin và thư mục:
Tên tập tin và tên thư mục
Tần suất sử dụng
Kích thước tập tin
Kiểu tập tin
Tại cửa sổ Windows Explorer, để chọn một lúc các tập tin và thư mục không liền kề nhau trong một danh sách ta thực hiện:
Giữ phím Ctrl và click chuột vào từng đối tượng muốn chọn trong danh sách
Click chuột tại đối tượng đầu, giữ Shift và click chuột tại đối tượng cuối
Giữ phím Alt và click chuột vào từng đối tượng muốn chọn trong danh sách
Giữ phím Tab và click chuột vào từng đối tượng muốn chọn trong danh sách
Tại cửa sổ Windows Explorer, để chọn một lúc các tập tin và thư mục liền kề nhau trong một danh sách ta thực hiện:
Giữ phím Ctrl và click chuột vào từng đối tượng muốn chọn trong danh sách
Click chuột tại đối tượng đầu, giữ Shift và click chuột tại đối tượng cuối
Giữ phím Alt và click chuột vào từng đối tượng muốn chọn
Trong hệ điều hành Windows, muốn xem tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa ta có thể sử dụng:
This PC và Windows Explorer
This PC và My Network Places
Windows Explorer và Network
This PC và Recycle Bin
Trong hệ điều hành Windows, muốn thiết lập lại hệ thống ta sử dụng:
Control Windows
Control Panel
Control System
Control Desktop
Trong hệ điều hành Windows, để quản lý các tập tin và thư mục ta sử dụng:
Microsoft Office
Control Panel
Accessories
Windows Explorer
Cấu trúc các thư mục được thiết kế theo dạng
Sao
Lưới
Tuyến tính
Cây
Trong mạng nội bộ của cơ quan, hành động nào là bất hợp pháp ?
Gửi thư điện tử cho người khác giới
Xem các trang Web nước ngoài
Đăng ký tài khoản thư điện tử miễn phí trên các Website nước ngoài
Phân tán các tập tin Virus đến máy tính khác
Khi đang làm việc với hệ điều hành Windows, muốn khôi phục lại các đối tượng đã bị xóa trong Recycle Bin, sau khi mở Recycle Bin ta thực hiện:
Chọn đối tượng → Click chuột phải tại một đối tượng đã chọn → Copy
Chọn đối tượng → Click chuột phải tại một đối tượng đã chọn → Move
Chọn đối tượng → Click chuột phải tại một đối tượng đã chọn → Restore
Chọn đối tượng → Click chuột phải tại một đối tượng đã chọn → Open
Nếu một máy tính bị nhiễm virus, nên thực hiện:
Cài đặt chương trình tường lửa
Cài đặt một chương trình chống virus phiên bản mới nhất, quét virus cho các ổ đĩa của máy tính
Lưu trữ dự phòng các tập tin của máy tính và hồi phục chúng bằng việc sử dụng những tập tin dự phòng này
Khởi động lại máy tính và xoá hết các tập tin bị nhiễm virus đi
Hệ điều hành là:
Phần mềm ứng dụng
Phần mềm tiện ích
Phần mềm hệ thống
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong hệ điều hành Windows, từ Shortcut có nghĩa là:
Xóa một đối tượng được chọn tại màn hình nền
Đóng một cửa sổ đang mở
Xóa một đối tượng được chọn tại màn hình nền hoặc đóng một cửa sổ đang mở
Tạo đường tắt để truy cập nhanh
Trong hệ điều hành Windows, có thể sử dụng phần mềm nào như một máy tính bỏ túi:
Calculator
Microsoft Excel
Notepad
Microsoft Word
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím tắt nào giúp bạn truy cập nhanh thực đơn Start (Menu Start) để tắt máy (Shutdown):
Alt + Esc
Ctrl + Esc
Alt + Ctrl + Esc
Cả ba phương án trên đều sai
Trong hệ điều hành Windows, muốn cài đặt máy in ta thực hiện:
File → Printer and Faxes → Add a Printer
Tools → Printer and Faxes → Add a Printer
Windows → Printer and Faxes → Add a Printer
Start → Chọn đường dẫn tới Printer and Faxes → Add a Printer
Trong hệ điều hành Windows, muốn kiểm tra không gian sử dụng của ổ đĩa hoặc dung lượng của một tập tin hoặc một thư mục ta thực hiện:
Sử dụng This PC hoặc Windows Explorer để hiển thị ổ đĩa, hoặc tập tin hoặc thư mục cần kiểm tra → Click kép chuột
Sử dụng This PC hoặc Windows Explorer để hiển thị ổ đĩa, hoặc tập tin hoặc thư mục cần kiểm tra → Click chuột phải → Chọn Explorer
Sử dụng This PC hoặc Windows Explorer để hiển thị ổ đĩa, hoặc tập tin hoặc thư mục cần kiểm tra → Click chuột phải → Chọn Open
Sử dụng This PC hoặc Windows Explorer để hiển thị ổ đĩa, hoặc tập tin hoặc thư mục cần kiểm tra → Click chuột phải tại ổ đĩa hoặc tập tin hoặc thư mục muốn kiểm tra → Chọn Properties
Trong Microsoft Word, cách sắp xếp một danh sách bảng “Lương (không có kỹ năng gộp ô) tăng dần theo “Tổng thu nhập” của cán bộ trong cơ quan:
Thực hiện chọn lệnh Sort → Sort by: Chọn cột “Tổng thu nhập” → Chọn Descending → OK
Thực hiện chọn lệnh Sort → Sort by: Chọn cột “Tổng thu nhập” → Chọn Ascending → OK
Đánh dấu bảng “Lương” → Thực hiện chọn lệnh Sort → Sort by: Chọn cột “Tổng thu nhập” → Chọn Descending → OK
Đánh dấu bảng “Lương” → Thực hiện chọn lệnh Sort - Sort by: Chọn cột “Tổng thu nhập” → Chọn Ascending → OK
Cách chuyển gõ văn bản kiểu chỉ số trên trong môi trường Word:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu bằng (=)
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + dấu trừ (-)
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + dấu bằng (=)
Trong hộp thoại Drop Cap, phần Distance from text dùng để xác định khoảng cách:
Giữa ký tự Drop Cap với lề trái
Giữa ký tự Drop Cap với lề phải
Giữa ký tự Drop Cap với ký tự tiếp theo
Giữa ký tự Drop Cap với phần văn bản phía bên phải
Trong hộp thoại Page Setup, ô Multiple pages, chọn Mirror margins để:
Đặt lề cho văn bản cân xứng
Đặt cho tiêu đề cân xứng với văn bản
Đặt lề đối xứng cho các trang chẵn và trang lẻ
Đặt lề cho các section đối xứng nhau
Cách chụp và dán một cửa sổ đang hiện trên màn hình
Nhấn Ctrl + PrintScreen → Ctrl + V
Nhấn Alt + PrintScreen → Ctrl + C
Nhấn Alt + PrintScreen → Ctrl + V
Nhấn Shift + PrintScreen → Ctrl + V
Trong Microsoft Word cách nhanh nhất để chọn cả bảng biểu:
Đặt con trỏ trong bảng nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
Nhấn chọn dấu cộng phía trên bên trái của bảng
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + O có tác dụng
Mở một văn bản mới
Mở một văn bản cũ
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + O có tác dụng
Mở một văn bản mới
Mở một văn bản cũ
Đóng văn bản
Lưu văn bản
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + W có tác dụng:
Mở một văn bản mới
Mở một văn bản cũ
Đóng văn bản
Lưu văn bản
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + N có tác dụng:
Mở một văn bản mới
Mở một văn bản cũ
Đóng văn bản
Lưu văn bản
Trong Microsoft Word, phím F12 có tác dụng:
Mở một văn bản mới
Mở một văn bản cũ
Đóng văn bản
Lưu văn bản với tên file khác (File > Save as)
Trong Microsoft Word, muốn phục hồi thao tác vừa thực hiện sử dụng tổ hợp phím:
Ctrl + N
Alt + Z
Ctrl + Z
Shift + Z
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím Ctrl + H có tác dụng:
Định dạng chữ viết hoa
Định dạng chữ viết thường
Định dạng văn bản canh lề theo hàng
Chức năng thay thế trong soạn thảo
Trong Microsoft Word, chế độ tạo bảng (Table) muốn tách một ô thành nhiều ô sau khi đánh dấu ô cần tách ta thực hiện:
Kích chuột phải tại ô đã đánh dấu → Cells
Kích trái phải tại ô đã đánh dấu → Cells
Kích chuột phải tại ô đã đánh dấu → Split Cells
Kích chuột phải tại ô đã đánh dấu → Merge Cells
Trong Microsoft Word, chế độ tạo bảng (Table) muốn hợp nhiều ô thành một ô sau khi đánh dấu các ô cần hợp ta thực hiện:
Kích chuột phải tại một ô đã đánh dấu → Cells
Kích chuột trái tại một ô đã đánh dấu → Cells
Kích chuột phải tại một ô đã đánh dấu → Split Cells
Kích chuột phải tại một ô đã đánh dấu → Merge Cells
Khi muốn chèn thêm một dòng cuối cùng trong bảng: đặt con trỏ soạn thảo ở ô cuối cùng trong bảng và nhấn phím
Tab
End
Home
Insert
Trong Microsoft Word, mỗi khi ta gõ chữ "tt" và nhấn phím Spacebar, chữ vừa gõ được tự động chuyển thành từ "thông tin". Đây là kết quả của ch
Trong Microsoft Word, mỗi khi ta gõ chữ "tt" và nhấn phím Spacebar, chữ vừa gõ được tự động chuyển thành từ "thông tin". Đây là kết quả của chức năng:
AutoCorrect
Auto text
Auto Format
Replace With
Thao tác Header and Footer của Microsoft Word:
Cho phép chèn dòng chữ và hình ảnh
Cho phép chèn số trang tự động
Cho phép chèn số trang theo dạng: [Trang hiện thời]/[Tổng số trang]
Cho phép thực hiện cả 3 điều trên
Trong khi soạn thảo Word, nếu bấm tổ hợp phím Ctrl + A, công việc nào sẽ được thực hiện
Chèn chữ nghệ thuật (Word Art)
Đánh dấu toàn bộ văn bản
Bật/tắt chế độ AutoCorrect
Chèn tranh (Clip Art)
Đã bật Vietkey hoặc Unikey để soạn thảo và lựa chọn bảng mã Unicode. Những Font chữ nào sau đây của Word có thể sử dụng để gõ tiếng Việt:
VNI-Times, Arial, .VnTime
.VnTime, Times New Roman, Arial
Tahoma, Verdana, Times New Roman
.VnTime, .VnCourler
Trong MS Word, với bảng dữ liệu minh họa trên để tính điểm Trung bình = (Toán +Văn)/2 cho học sinh thứ nhất ta đặt con trỏ tại ô cần ghi kết quả, sau đó chọn lệnh tính toán... Công thức để tính toán là:
= AVERAGE(SC$%3;$E$3)
= AVERAGE(CS52;$E$2)
= AVERAGE(C3;E3)
= AVERAGE(C2;E2)
Trong MS Word, khi sắp xếp dữ liệu trong bảng tại cột thứ ba trong trường hợp bảng đã hợp ô ở tiêu đề ta thực hiện như sau:
Đánh dấu tất cả các hàng dữ liệu, không đánh dấu tiêu đề/ Chọn thao tác sắp xếp Sort
Đánh dấu tất cả các hàng dữ liệu, không đánh dấu tiêu đề / Chọn biểu tượng để sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần
Đánh dấu tất cả bảng dữ liệu (đánh dấu cả tiêu đề) / Chọn thao tác sắp xếp Sort
Đánh dấu tất cả bảng dữ liệu (đánh dấu cả tiêu đề) / Chọn biểu tượng để sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần
Trong Microsoft Word, muốn chuyển đổi giữa hai chế độ gõ: chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè, ta bấm phím:
Insert
Del
Caps Lock
Tab
Trong Microsoft Word, để soạn thảo công thức toán học phức tạp ta có thể sử dụng công cụ:
Word Art
Math Type hoặc Microsoft Equation
Ogranization Art
Ogranization Chart
Trong Microsoft Word, sau khi tạo Tab trong bảng xong, muốn sử dụng thực hiện tổ hợp phím:
Alt + Tab
Del + Tab
Ctrl + Tab
Shift + Tab
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím đưa ngay con trỏ về đầu văn bản là:
Ctrl + Shift + Home
Ctrl + Shift + Page up
Shift + Home
Ctrl + Home
Trong Microsoft Word, tổ hợp phím đưa ngay con trỏ về cuối văn bản là:
Ctrl + Shift + End
Ctrl + End
Sfhift + End
Tab + End
Soạn thảo đúng văn bản trên, có thể sử dụng kỹ năng:
Hai Tab trái
Bảng biểu một hàng hai cột, sau khi nhập xong văn bản căn chỉnh ở giữa và tiến hành xóa đường viền đậm
Hai Tab phải
Sử dụng thước
Trong Microsoft Word, khi kết thúc một đoạn văn bản (Paragraph) sang một đoạn mới, ta sử dụng:
Ctrl + Enter
Shift + Enter
Ctrl + Shift + Enter
Enter
Trong Microsoft Word, khi không kết thúc một đoạn văn bản (Paragraph) mà muốn xuống dòng, ta sử dụng:
Ctrl + Enter
Shift + Enter
Alt + Enter
Enter
Trong Microsoft Word, khi kết thúc một trang văn bản (Page) để sang một trang mới, ta sử dụng:
Ctrl + Enter
Shift + Enter
Alt + Enter
Enter
Trong MS Word, khi đang làm việc với bảng biểu, muốn chia đôi một cột, sau khi đánh dấu cột cần chia tiến hành thực hiện:
Chọn lệnh Split Column
Chọn lệnh Split
Chọn lệnh
Trong MS Word, khi đang làm việc với bảng biểu, muốn chia đôi một cột, sau khi đánh dấu cột cần chia tiến hành thực hiện:
Chọn lệnh Split Column
Chọn lệnh Split
Chọn lệnh Split Cells
Chọn lệnh Paste
Trong Microsoft Word, muốn đưa nhanh con trỏ tới số trang đã biết ta sử dụng tổ hợp phím để hiển thị cửa sổ nhập số trang:
Ctrl + H
Ctrl + G
Ctrl + P
Alt + P
Trong Microsoft Word, muốn đánh dấu một từ ta thực hiện:
Kích chuột tại phía trái của từ
Kích chuột vào từ cần chọn
Ctrl + A
Kích kép chuột tại từ
Trong MS Word, muốn đánh dấu toàn bộ file văn bản, ta thực hiện thao tác:
Kích 3 lần liên tiếp tại lề trái của văn bản
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 5 (số 5 ở khung phím số)
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A
Tất cả các phương án trên đều đúng
Vẽ biểu đồ trong Microsoft Word, hiển thị phần trăm (Percentage) chỉ áp dụng đối với kiểu biểu đồ:
Kiểu Columns
Kiểu Lines
Kiểu Pie
Cả 3 kiểu trên
Tìm câu trả lời sai trong phát biểu sau: Trộn văn bản trong Microsoft Word:
File danh sách phải có tiêu đề bảng (ví dụ: Danh sách sinh viên QTKD)
Phải có hai file: Danh sách và Văn bản mẫu
Danh sách người mời trong trộn văn bản có thể dài tới hơn 200 người
Văn bản mẫu giấy mời nên trình bày rồi mới tiến hành trộn
Tìm câu trả lời sai trong phát biểu sau: Trộn văn bản trong Microsoft Word:
File danh sách phải không có tiêu đề bảng (ví dụ: Danh sách sinh viên QTKD)
Không thể tạo ba giấy mời trên một trang giấy
Văn bản mẫu giấy mời nên trình bày rồi mới tiến hành trộn
Tạo xong văn bản mẫu và và văn bản danh sách sau đó tiến hành trộn văn bản
Trong Microsoft Word, biểu tượng Format Painter có chức năng gì?
Sao chép văn bản
Sao chép định dạng văn bản
Đổ màu văn bản
In đậm văn bản
Trong Microsoft Word, mục lục tự động được tạo:
Chỉ có thể tạo ở đầu trang văn bản
Chỉ có thể tạo ở cuối trang văn bản
Chỉ có thể tạ
Trong Microsoft Word, mục lục tự động được tạo:
Chỉ có thể tạo ở đầu trang văn bản
Chỉ có thể tạo ở cuối trang văn bản
Chỉ có thể tạo ở đầu trang hoặc cuối trang văn bản
Có thể tạo ở bất kỳ vị trí nào trong văn bản
Trong Microsoft Word, muốn hủy các Tabs đang có ta thực hiện:
Đánh dấu các dòng cần hủy Tab → Chọn lệnh thao tác tới cửa sổ Tabs → Clear All
Đánh dấu các dòng cần hủy Tab → Chọn Tab trên thước và kéo xuống khỏi thước
Các phương A, B đều sai
Các phương A, B đúng
Trong Microsoft Word, chức năng Mirror margins trong cửa sổ Page setup dùng để:
In hai trang trong một trang giấy
Đặt lề ánh xạ cho tài liệu
Sao chép trang tài liệu
Ngắt một trang tài liệu
Trong Microsoft Word, chức năng 2 papes per sheet trong cửa sổ Page setup dùng để:
In hai trang trong một mặt giấy
Đặt lề ánh xạ cho tài liệu
Sao chép một trang tài liệu
Ngắt một trang tài liệu
Trong Microsoft Word, phát biểu nào dưới đây không thực hiện được:
Định dạng ổ đĩa
Định dạng dòng văn bản
Nối hai tập tin văn bản thành một tập tin văn bản
Đánh số trang tự động cho văn bản
Trong Microsoft Word, để chuyển các trang văn bản từ trang tiếp theo đến cuối thành khổ giấy ngang, trong cửa sổ Page setup thực hiện thao tác:
Chọn Lanscape → Apply to: Selected sections
Chọn Lanscape → Apply to: Whole Document
Chọn Poitrait → Apply to: Selected text
Chọn Lanscape → Apply to: This point forward
Trong Microsoft Word, khi đánh số trang tự động muốn không hiển thị số trang ở trang đầu tiên, trong cửa sổ Page Numbers:
Để nguyên dấu chọn (✓) Show number on first page
Bỏ dấu chọn (✓) Show number on first page
Tại Start at: nhập giá trị 2
Bỏ dấu chọn (✓) Show number on first page và Start at: nhập giá trị 2
Trong Microsoft Word, khi muốn chia văn bản thành hai cột không bằng nhau: cột một rộng 10cm, sau khi đánh dấu
Trong Microsoft Word, khi muốn chia văn bản thành hai cột không bằng nhau: cột một rộng 10cm, sau khi đánh dấu vừa đủ phần văn bản được chia, chọn lệnh chia cột báo, tại cửa số Columns chọn chia thành hai cột:
Bỏ dấu chọn (✓) Equal columns width
Bỏ dấu chọn (✓) Equal columns width, tăng cột một (Col # 1) thành 10 cm (Width)
Chọn (✓) Equal columns width, tăng cột một (Col # 1) thành 10 cm (Width)
Chọn (✓) Equal columns width, tăng cột hai (Col # 2) thành 6 cm (Width)
Trong Microsoft Word với phần văn bản trên đang sử dụng đánh số tự động một danh sách, muốn dãy các đòng đang được đánh đấu được đánh số bắt đầu là 1, ta thực hiện:
Kích chuột phải tại số 3, chọn Beginning...
Kích chuột phải tại số dòng chứa số 3, chọn Beginning...
Kích chuột phải tại số 3, chọn Restart...
Kích chuột phải tại dòng chứa số 3, chọn Restart...
Trong Microsoft Word, làm thế nào để chọn một đoạn văn bản:
Kích đúp (kích kép) vào một từ trong đoạn văn bản
Kích một lần tại lề trái đoạn văn bản
Kích đúp (kích kép) vào lề trái của đoạn văn bản
Kích ba lần vào lề trái của đoạn văn bản
Trong Microsoft Word, khi đã hoàn thành kỹ năng tạo mục lục tự động, muốn di chuyển con trỏ nhanh tới một phần nào đó, tại mục lục đã tạo ta thực hiện:
Giữ Alt và kích chuột tại tiêu đề của phần đó
Kích chuột tại tiêu đề của phần đó
Giữ Ctrl + Alt và kích chuột tại tiêu đề của phần đó
Giữ Ctrl và kích chuột tại tiêu đề của phần đó
Trong Microsoft Word, khi đã hoàn thành kỹ năng tạo mục lục tự động, muốn cập nhật lại những điều chỉnh mục lục (nội dung, số trang), tại mục lục đã tạo ta thực hiện:
Trong Microsoft Excel, cách thực hiện chức năng ẩn một Sheet trong Excel
Chọn Sheet cần thực hiện bằng cách kích chuột vào nút chọn → Hide
Chọn Sheet cần thực hiện bằng cách nhấn Ctrl + A → Kích chuột phải → Hide
Kích chuột phải tại tên Sheet cần thực hiện → Hide
Kích chuột trái tại tên Sheet cần thực hiện → Hide
Trong Microsoft Exeel, cách mở thêm một Sheet mới trong một file:
Kích chuột phải tại một Sheet bất kỳ trong file → Insert → Worksheet → OK
Kích chuột phải tại một Sheet bất kỳ trong file → Insert → MS Excel → OK
Kích chuột trái tại một Sheet bất kỳ trong file → Insert → MS Excel → OK
Tất cả các phương án trên đều sai
Trong Microsoft Excel, biểu hiện ### trong cột của bảng tính thể hiện
Dữ liệu trong cột có lỗi
Định dạng dữ liệu của cột có lỗi
Kết quả tính toán có lỗi
Chiều rộng cột không đủ hiển thị dữ liệu số
Trong Microsoft Excel, biểu hiện #VALUE trong bảng tính thể hiện
Chiều rộng cột không đủ hiển thị dữ liệu số
Dữ liệu sử dụng để tính toán có lỗi
Không có kết quả
Hàm nhập sai
Trong Microsoft Excel, biểu hiện #NAME... trong bảng tính thể hiện:
Nhập sai tên hàm
Dữ liệu nhập không đúng
Chiều rộng của hàng không đủ hiển thị dữ liệu
Dữ liệu nhập không đúng và chiều rộng của hàng không đủ hiển thị dữ liệu
Trong Microsoft Excel, tổ hợp phím đưa ngay con trỏ về ô đầu tiên (A1) là:
Ctrl + Shift + Home
Ctrl + Shift + Page Up
Shift + Home
Ctrl + Home
Trong Microsoft Excel, tổ hợp phím đưa ngay con trỏ về ô đầu tiên (A1) là:
Ctrl + Shift + Home
Ctrl + Shift + Page Up
Shift + Home
Ctrl + Home
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị Nguyễn Lan, tại ô B1 có giá trị Anh. Tại ô C1 nhập công thức: = A1 + B1; kết quả là:
Nguyễn Lan Anh
Nguyễn LanAnh
#VALUE
Không có kết quả
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị 9,78 (dữ liệu canh lề bên phải). Tại ô B1 nhập công thức = Int(A 1); kết quả là:
9,5
#VALUE
10
9
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị 9,78 (dữ liệu canh lề bên trái). Tại ô B1 nhập công thức = Int(A1); kết quả là:
9,5
#VALUE
10
9
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị 13/01/2020 (dữ liệu canh lề bên trái). Tại ô B1 nhập công thức = day(A1); kết quả là:
#VALUE
13
01
2020
Trong Microsofl Excel, tại ô A1 có giá trị 13/01/2020 (dữ liệu canh lề bên phải). Tại ô B1 nhập công thức = month(A1); kết quả là:
#VALUE
1
13
2020
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị 13/01/2020 (dữ liệu canh lề bên phải). Tại ô B1 nhập công thức = year(A1); kết quả là:
#VALUE
20
1920
2020
Trong Microsoft Excel, tại ô A1 có giá trị 20, tại ô B1 có giá trị 7. Tại ô C1 nhập công thức cho kết quả là 6, đó là công thức:
= mod(A1; B1)
= mod(A1/B1)
= mod(B1;A1)
= mod(B1/A1)
Trong Microsoft Excel, tại cột A từ ô A2 đến A10 chứa dữ liệu kiểu số là điểm thi môn Tin học. Tại ô B2 nhập công thức xếp thứ sinh viên theo điểm thi từ cao đến thấp (Cao nhất xếp thứ 1). Công thức nào nhập đúng:
= rank(A2;$A$S2:$A$10;1)
= rank(A2;$A$2:$A$10;0)
= rank(A2;A2:A10;1)
= rank(A2:A2:A10;:0)
