Font size
WorksheetsQuiz về Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần I là gì?
Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam
Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần II là gì?
Công tác xây dựng khu vực phòng thủ
Công tác quốc phòng và an ninh
Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh
Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân
Đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là ai?
Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự
Sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện
Sinh viên là tu sĩ
Sinh viên có giấy chứng nhận sự quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu xã hội
Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục quốc phòng và an ninh là ai?
Sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương
Sinh viên là nữ mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định hiện hành
Sinh viên là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan
Sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Đối tượng được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự là ai?
Sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị
Sinh viên bị ốm đau, tai nạn
Sinh viên là người nước ngoài
Sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh là gì?
Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử
Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên
Chiến tranh là hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn
Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chính trị có vai trò gì trong chiến tranh?
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh
Chính trị chỉ phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp là gì?
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN
Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để làm gì?
Có thể ngoại giao trên thế mạnh
Xây dựng chế độ mới
Giành chính quyền và giữ chính quyền
Lật đổ chế độ cũ
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội là gì?
Mang bản chất của giai cấp bóc lột
Mang bản chất của nhân dân lao động
Mang bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó
Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của V. I. Lênin là gì?
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
Tính tự giác và tự quản lý trong quân đội
V. I. Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:
Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động.
Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.
Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.
Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:
Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.
Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:
Mang bản chất nông dân.
Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.
Mang bản chất giai cấp công nhân.
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.
Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:
Tính quần chúng sâu sắc.
Tính phong phú đa dạng.
Tính nhân dân, dân tộc sâu sắc.
Tính phổ biến, rộng rãi.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng:
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.
Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:
Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.
Giúp nhân dân cải thiện đời sống.
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.
Nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của V. I. Lênin là:
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên.
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan.
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt.
Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.
Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:
Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.
Tăng cường sức mạnh quân sự và kinh tế.
Tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Phải dùng … cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
Sức mạnh.
Lực lượng.
Bạo lực.
Quân đội.
Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:
Quân chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của:
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.
Quân chúng nhân dân.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hệ thống chính trị.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ XHCN:
Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh:
Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân.
Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.
Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
Là nghĩa vụ của mọi công dân.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là:
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa.
Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại.
Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.
Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh.
Chiến tranh là sự tiếp tục chính trị bằng biện pháp nào?
Đàm phán.
Quân đội.
Bạo loạn.
Bạo lực.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:
Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người.
Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất.
Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội.
Nguồn gốc sâu xa này sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin là:
Nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc chính trị - xã hội.
Nguồn gốc kinh tế.
Nguồn gốc chính trị.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin?
Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân.
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội Xô viết.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh của Hồng quân.
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp lãnh đạo.
Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc trực tiếp này sinh chiến tranh là:
Nguồn gốc giai cấp.
Nguồn gốc kinh tế.
Nguồn gốc chính trị.
Nguồn gốc xã hội.
Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:
Nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả của công dân.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân.
Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất của chiến tranh là:
Kế tục mục tiêu chính trị bằng nhiều thủ đoạn.
Thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị.
Sự tiếp tục của chính trị bằng biện pháp bạo lực.
Biện pháp bạo lực gắn liền với thủ đoạn chính trị.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là:
Sự xuất hiện và tồn tại của các tôn giáo.
Sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp.
Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người.
Sự xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các dân tộc.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
Tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Tập trung xây dựng kinh tế vi mô.
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng và an ninh.
Xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở.
Xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc.
Điền vào chỗ trống: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ".
nhiệm vụ chiến lược
nhiệm vụ hàng ngày
nhiệm vụ tạm thời
nhiệm vụ phụ
Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành từ năm nào?
Năm 2016.
Năm 2017.
Năm 2019.
Năm 2018
Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.
Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.
Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự
Tiềm lực khoa học và công nghệ.
Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp tác địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.
Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.
Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành
Nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.
Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
Hiện đại hóa quân sự, an ninh
Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:
Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước
Biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay:
Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người
Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh
Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm:
Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên
Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an
Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và sẵn sàng chiến đấu
Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thù xâm lược
Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiến đấu chống quân xâm lược
Tiềm lực quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về nhân lực có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
"Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước" là một nội dung của:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:
Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh
Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh
Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh
Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước
Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng, an ninh
Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh
Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh
Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Điều kiện tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng
Điều kiện vật chất để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại
Điều kiện vật chất cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một nội dung của:
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?
Tiềm lực khoa học, công nghệ.
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
Tiềm lực kinh tế.
Tiềm lực quân sự, an ninh.
“Nâng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:
Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực quân sự, an ninh.
Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc?
Tiềm lực quân sự, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
Tiềm lực kinh tế.
Tiềm lực chính trị, quân sự.
“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
“Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh” là một biện pháp nhằm:
Nâng cao nhận thức về quốc phòng và an ninh.
Tăng cường sức mạnh quân sự.
Phát triển kinh tế quốc phòng.
Đảm bảo an ninh quốc gia.
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở:
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh.
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa:
Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.
Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
Vũ khí.
Nghệ thuật quân sự.
Con người.
Tổ chức.
Quan điểm của Đảng về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.
Chuẩn bị lực lượng vũ trang mạnh mẽ.
Chuẩn bị vũ khí hiện đại.
Chuẩn bị chiến lược quân sự toàn diện.
Vì sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất?
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tốn thất về người và vật chất rất lớn.
Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.
Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.
Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Vì sao phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội?
Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.
Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.
Lực lượng phản động trong nước câu kết với quân xâm lược để chống phá.
Lực lượng phản động nước ngoài lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loạn trật tự trị an.
Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.
Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:
Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù.
Đánh bại kẻ thù xâm lược.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ.
Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân?
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lực lượng toàn dân.
Lực lượng quân đội.
Lực lượng công an.
Quan điểm “Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội…” có nghĩa là:
Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong
Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm
Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước
Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội
“…Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?
Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại
Quan điểm tự lực tự cường
Quan điểm ngoại giao của Đảng
Quan điểm đoàn kết Quốc tế
Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mỹ
Thời phong kiến
Thời nguyên thủy
Thể trận chiến tranh nhân dân là:
Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân
Thể trận bố trí dân cư trong cả nước
Cách thức tổ chức, bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc
Bảo vệ hậu phương vững chắc
Bảo đảm “thế trận lòng dân”
Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh
Mặt trận có ý nghĩa quyết định thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam là:
Mặt trận kinh tế
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận quân sự
Mặt trận chính trị
Lực lượng nào là nòng cốt trong tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc?
Lực lượng quân đội
Lực lượng bộ đội chủ lực
Lực lượng vũ trang nhân dân
Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì?
Kế dịch sử dụng chiến tranh tâm lý.
Kế dịch xây dựng thế trận lòng dân.
Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Đáp ứng nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân.
Điền vào chỗ trống: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với ..., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.
Xu thế toàn cầu hóa.
Sức mạnh thời đại.
Sức mạnh của dư luận quốc tế.
Sức mạnh quốc tế.
Biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là:
Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng, tạo thế và lực cho từng mặt trận đấu tranh.
Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
Xác định đúng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam.
Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng quần chúng rộng rãi.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc.
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được củng cố, phát triển.
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc.
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm.
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
Là cuộc chiến tranh mang tính hiện đại.
Toàn dân, lực lượng chính trị làm nòng cốt.
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Tiến hành chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Tiến hành cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam là:
Hiện đại về vũ khí, trang bị, cách đánh và thế trận.
Hiện đại về tri thức lực lượng vũ trang và vũ khí, trang bị.
Hiện đại về vũ khí, trang bị và hệ thống phòng thủ.
Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:
Bố trí rộng khắp, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải.
Bố trí sâu, rộng, tập trung ở khu vực kinh tế, xã hội chủ yếu.
Bố trí rộng trên cả nước nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.
Bố trí rộng trên từng địa phương, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ.
Lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt kết hợp với các lực lượng vũ trang khác trong chiến tranh.
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm bộ đội chủ lực và lực lượng dân quân tự vệ.
Trong tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang phải được xây dựng:
Vững mạnh toàn diện, coi trọng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Hùng mạnh, vũ khí trang bị hiện đại, coi trọng chất lượng, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Vững mạnh về mọi mặt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kỷ luật nghiêm minh, sẵn sàng chiến đấu cao
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khẳng định:
Đây là cuộc chiến tranh phát huy cao nhất yếu tố con người
Đây là cuộc chiến tranh của dân, do dân và vì dân
Đây là cuộc chiến tranh huy động được sức mạnh của quần chúng nhân dân
Đây là cuộc chiến tranh phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc
Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:
Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, hải quân
Dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội hải quân, bộ đội chủ lực
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Lực lượng vũ trang nhân dân là …… (1) ……và …….(2)……do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý.”
Lực lượng vũ trang (1); bán vũ trang (2)
Lực lượng công an (1); dân quân tự vệ (2)
Lực lượng quân đội (1); cảnh sát (2)
Lực lượng bảo vệ (1); an ninh (2)
Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân
Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tìm câu trả lời SAI: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?
Là yếu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Thực trang của lực lượng vũ trang
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân?
Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Đảng lãnh đạo gián tiếp, thông qua các tổ chức chính trị
Đảng lãnh đạo thông qua các cơ quan nhà nước
Đảng lãnh đạo thông qua các tổ chức xã hội
