Worksheetssở hữu trí tuệ
Total questions: 100
Worksheet time: 8hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền sở hữu trí tuệ là gì?
a)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ.
b)
Là quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ.
c)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với thành quả trí tuệ của con người.
d)
Là quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân đối với tài sản.
2.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quy định nào sau đây là giới hạn đối với quyền sở hữu trí tuệ?
a)
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi quốc gia và thời hạn bảo hộ 50 năm kể từ ngày định hình tài sản trí tuệ.
b)
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, trừ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c)
Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình trong mọi trường hợp.
d)
Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền tác giả là gì?
a)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc được chuyển giao.
b)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
c)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc được thừa kế.
d)
Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình thể hiện hoặc sở hữu.
4.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với một tác phẩm là gì?
a)
Tính sáng tạo và được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
b)
Tính sáng tạo và được thể hiện ra bằng bất kỳ phương tiện thông tin nào.
c)
Tính nguyên gốc và được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
d)
Tính sáng tạo hoặc được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
5.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với một tác phẩm phái sinh là gì?
a)
Tính sáng tạo, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
b)
Tính sáng tạo, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
c)
Tính nguyên gốc, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
d)
Tính sáng tạo hoặc được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào hoặc không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
6.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tác phẩm đã công bố là gì?
a)
Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
b)
Là tác phẩm đã được phát hành bởi chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
c)
Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
d)
Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
7.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền tác giả là gì?
a)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được công bố hoặc đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
b)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
c)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định và đã được công bố.
d)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
8.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tác giả được bảo hộ quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ?
a)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác.
b)
Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào.
c)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào.
9.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?
a)
Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản tư vấn pháp luật và bản dịch chính thức của văn bản đó.
b)
Tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm báo chí.
c)
Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu, bản phân tích số liệu.
d)
Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
10.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây là quyền nhân thân của tác giả?
a)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
b)
Làm tác phẩm phái sinh.
c)
Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác.
d)
Biểu diễn tác phẩm trước công chúng.
11.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây là quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả?
a)
Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
b)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
c)
Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.
d)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
12.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu các quyền nào sau đây?
a)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
b)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
c)
Đặt tên cho tác phẩm.
d)
Làm tác phẩm phái sinh, sao chép tác phẩm.
13.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian có nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
b)
Dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm.
c)
Nêu tên thật hoặc bút danh của tác giả khi tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được công bố, sử dụng.
d)
Xin phép, trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
14.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được sao chép tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân.
b)
Tự sao chép tác phẩm nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân.
c)
Tự sao chép nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của mình hoặc của người khác.
d)
Tự sao chép một bản nhằm mục đích khai thác giá trị thương mại của tác phẩm.
15.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được trích dẫn tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
Trích dẫn hợp lý tác phẩm để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình.
b)
Trích dẫn tác phẩm để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu.
c)
Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, nhằm mục đích thương mại.
d)
Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình.
16.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được biểu diễn tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động có bán vé thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
b)
Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động có tài trợ hoặc quảng cáo dưới bất kỳ hình thức nào.
c)
Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
d)
Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động nhằm mục đích khai thác thương mại.
17.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thời hạn bảo hộ quyền tài sản đối với tác phẩm điện ảnh đã được công bố được quy định như thế nào?
a)
Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
b)
Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
c)
Một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
d)
Một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
18.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền liên quan đến quyền tác giả bảo hộ những đối tượng nào?
a)
Tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
b)
Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
c)
Sáng chế, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
d)
Kiểu dáng công nghiệp, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
19.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?
a)
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
b)
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được thực hiện hoặc công bố mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
c)
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc công bố mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
d)
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện.
20.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người biểu diễn có các quyền nhân thân gì?
a)
Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
b)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
c)
Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
d)
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình.
21.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư cuộc biểu diễn có các quyền tài sản gì?
a)
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của người khác đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình.
b)
Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của người khác thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
c)
Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của người khác trên bản ghi âm, ghi hình.
d)
Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình.
22.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền gì?
a)
Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình.
b)
Phân phối đến công chúng một lần chương trình phát sóng của mình.
c)
Sao chép một bản định hình chương trình phát sóng của mình.
d)
Định hình chương trình phát sóng của mình một lần.
23.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.
b)
Tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
c)
Tự sao chép một bản nhằm mục đích giảng dạy, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được công bố để giảng dạy.
d)
Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học của cá nhân.
24.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thời hạn bảo hộ quyền của người biểu diễn được quy định như thế nào?
a)
Năm mươi lăm năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
b)
Năm mươi lăm năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được công bố.
c)
Năm mươi năm tính từ năm cuộc biểu diễn được định hình.
d)
Năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
25.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả?
a)
Đặt tên cho tác phẩm.
b)
Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
c)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
d)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
26.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây có thể là đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả?
a)
Đặt tên cho tác phẩm.
b)
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
c)
Biểu diễn tác phẩm trước công chúng.
d)
Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
27.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, những đối tượng nào sau đây là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp?
a)
Tác phẩm, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
b)
Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng, thông tin kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
c)
Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
d)
Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên doanh nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn xuất xứ, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
28.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, sáng chế là gì?
a)
Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
b)
Là giải pháp nghệ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
c)
Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật xã hội.
d)
Là giải pháp văn học, nghệ thuật, khoa học dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
29.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, kiểu dáng công nghiệp là gì?
a)
Là hình dáng bên ngoài và bên trong của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
b)
Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
c)
Là hình dáng bên trong cấu tạo của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
d)
Là hình dáng bên ngoài và bên trong của sản phẩm được thể hiện bằng sự kết hợp các bộ phận cấu tạo của sản phẩm.
30.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhãn hiệu là gì?
a)
Là dấu hiệu dùng để kiểm soát hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
b)
Là tên gọi dùng để đăng ký hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
c)
Là dấu hiệu dùng để quản lý nhà nước về hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân.
d)
Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
31.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhãn hiệu tập thể là gì?
a)
Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
b)
Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
c)
Là các nhãn hiệu khác nhau do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
d)
Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên trong cùng một tổ chức với nhau.
32.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhãn hiệu chứng nhận là gì?
a)
Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để kiểm soát các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
b)
Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân thành viên sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
c)
Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
d)
Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
33.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhãn hiệu liên kết là gì?
a)
Là các nhãn hiệu do nhiều chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
b)
Là các nhãn hiệu khác nhau do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho một loại sản phẩm, dịch vụ của chủ thể đó.
c)
Là các nhãn hiệu do cùng một tổ chức đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau của các thành viên trong tổ chức đó.
d)
Là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
34.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhãn hiệu nổi tiếng là gì?
a)
Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
b)
Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên thế giới.
c)
Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
d)
Là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trong phạm vi một vùng, một khu vực hoặc toàn lãnh thổ Việt Nam.
35.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tên thương mại là gì?
a)
Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt hàng hóa, dịch vụ mang tên gọi đó với hàng hóa, dịch vụ khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
b)
Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
c)
Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
d)
Là các dấu hiệu của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
36.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chỉ dẫn địa lý là gì?
a)
Là dấu hiệu dùng để chỉ hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc từ tổ chức, cá nhân sản xuất, phân phối, kinh doanh cụ thể.
b)
Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm được xuất khẩu từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
c)
Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
d)
Là dấu hiệu dùng để kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
37.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, bí mật kinh doanh là gì?
a)
Là thông tin dễ dàng thu được từ hoạt kinh doanh thương mại, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
b)
Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong hoạt động khoa học – công nghệ.
c)
Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, được đăng ký và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
d)
Là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
38.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp là gì?
a)
Trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b)
Trên cơ sở đăng ký văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
c)
Trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của các tổ chức quốc tế về sở hữu trí tuệ.
d)
Trên cơ sở tự động phát sinh khi đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được định hình hoặc công bố.
39.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng là gì?
a)
Trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b)
Trên cơ sở đăng ký văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
c)
Trên cơ sở tự động phát sinh khi nhãn hiệu nổi tiếng được định hình hoặc công bố công khai.
d)
Trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
40.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại là gì?
a)
Trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b)
Trên cơ sở đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c)
Trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.
d)
Trên cơ sở tự động phát sinh khi tên thương mại được định hình.
41.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh là gì?
a)
Trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b)
Trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
c)
Trên cơ sở sử dụng hợp pháp bí mật kinh doanh đó một cách công khai.
d)
Trên cơ sở đăng ký văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.
42.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế phải đáp ứng các điều kiện nào?
a)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.
b)
Có trình độ sáng tạo, có hình thức thể hiện và có khả năng áp dụng công nghiệp.
c)
Có tính mới, có tính nguyên gốc và có khả năng áp dụng công nghiệp.
d)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng thương mại.
43.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế?
a)
Giải pháp kỹ thuật tai nghe không dây.
b)
Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc.
c)
Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học.
d)
Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
44.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp nào sau đây?
a)
Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
b)
Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định của Luật Sở hữu trí tuệ công bố dưới dạng báo cáo khoa học.
c)
Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định của Luật Sở hữu trí tuệ trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
d)
Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định của Luật Sở hữu trí tuệ công bố dưới dạng báo cáo khoa học với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố.
45.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện nào?
a)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.
b)
Có trình độ sáng tạo, có hình thức thể hiện và có khả năng áp dụng công nghiệp.
c)
Có tính mới, có tính nguyên gốc và có khả năng áp dụng công nghiệp.
d)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng thương mại.
46.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp?
a)
Hình dáng của sản phẩm nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
b)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm thể hiện tính thẩm mỹ, bắt mắt của sản phẩm.
c)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
d)
Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
47.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp?
a)
Hình dáng của sản phẩm nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
b)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm thể hiện tính thẩm mỹ, bắt mắt của sản phẩm.
c)
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
d)
Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
48.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện nào?
a)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.
b)
Có tính nguyên gốc, có tính mới thương mại.
c)
Có tính mới, có tính nguyên gốc và có khả năng áp dụng công nghiệp.
d)
Có tính mới, có trình độ sáng tạo.
49.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tính mới thương mại của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được hiểu như thế nào?
a)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày được cấp bằng độc quyền bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký.
c)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
d)
Chưa được khai thác dưới bất kỳ hình thức nào tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
50.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tính mới thương mại của thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được hiểu như thế nào?
a)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày được cấp bằng độc quyền bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký.
c)
Chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
d)
Chưa được khai thác dưới bất kỳ hình thức nào tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.
51.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ là gì?
a)
Là dấu hiệu dưới dạng từ ngữ, màu sắc, hình ảnh, âm thanh, mùi vị; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
b)
Là dấu hiệu nhận biết được bằng các giác quan; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
c)
Là dấu hiệu nhìn thấy được; Có khả năng phân biệt các chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực hoặc khu vực kinh doanh.
d)
Là dấu hiệu nhìn thấy được; Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
52.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dấu hiệu nào sau đây được bảo hộ dưới danh nghĩa là nhãn hiệu?
a)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
b)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.
c)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.
d)
Dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
53.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dấu hiệu nào sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa là nhãn hiệu?
a)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của chủ sở hữu nhãn hiệu, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
b)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đang được sử dụng của chủ sở hữu nhãn hiệu liên kết, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
c)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
d)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
54.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dấu hiệu nào sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa là nhãn hiệu?
a)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của chủ sở hữu nhãn hiệu, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
b)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đang được sử dụng của chủ sở hữu nhãn hiệu liên kết, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
c)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
d)
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.
55.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ là gì?
a)
Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
b)
Có khả năng phân biệt nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ mang tên thương mại đó với nhãn hiệu khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
c)
Có khả năng kiểm soát nguồn gốc của chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó trong một lĩnh vực và khu vực kinh doanh nhất định.
d)
Có khả năng nhận biết hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó trong một lĩnh vực và khu vực kinh doanh bất kỳ.
56.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt khi đáp ứng các điều kiện nào sau đây?
a)
Chứa thành phần mô tả loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng.
b)
Tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
c)
Chứa thành phần mô tả lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng.
d)
Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng.
57.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là gì?
a)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do trình độ sản xuất của tổ chức kinh doanh sản phẩm đó quyết định.
b)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
c)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xuất khẩu từ doanh nghiệp có địa chỉ tại khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do trình độ sản xuất của tổ chức kinh doanh sản phẩm đó quyết định.
d)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được đăng ký kinh doanh tại khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý; có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do trình độ sản xuất của tổ chức kinh doanh sản phẩm đó quyết định.
58.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý?
a)
Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.
b)
Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa ở Việt Nam.
c)
Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm.
d)
Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý hiện đang được bảo hộ.
59.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh là gì?
a)
Là hiểu biết thông thường và dễ dàng có được; Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng; Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
b)
Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; Khi được sử dụng trong kinh doanh không tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng; Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
c)
Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng; Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
d)
Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng; Được chủ sở hữu công khai bằng biện pháp bất kỳ.
60.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây có thể được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh?
a)
Bí mật về nhân thân.
b)
Bí mật về quốc phòng, an ninh.
c)
Bí mật về công thức sản xuất sản phẩm kinh doanh.
d)
Bí mật về quản lý nhà nước.
61.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây được xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên cơ sở đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
a)
Kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.
b)
Kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu nổi tiếng, chỉ dẫn địa lý.
c)
Kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, nguồn gốc địa lý.
d)
Kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý.
62.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân nào sau đây có quyền đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế?
a)
Tổ chức, cá nhân có ý tưởng về sáng chế; Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
b)
Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình; Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
c)
Tổ chức, cá nhân giúp sức cho tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình; Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
d)
Tổ chức, cá nhân sáng chế bằng công sức và chi phí của mình; Tổ chức, cá nhân cho tác giả vay tiền để đầu tư tạo ra sáng chế.
63.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân nào sau đây không có quyền đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp?
a)
Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình.
b)
Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
c)
Một trong các tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp, kể cả trường hợp các tổ chức, cá nhân còn lại không đồng ý.
d)
Tổ chức, cá nhân được người có quyền đăng ký chuyển giao quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
64.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những trường hợp nào sau đây?
a)
Việc sử dụng nhãn hiệu đó nhân danh một trong các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà một trong các đồng chủ sở hữu sản xuất, kinh doanh; Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
b)
Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
c)
Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
d)
Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
65.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chủ thể nào có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý?
a)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, phân phối sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
b)
Cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý.
c)
Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
d)
Nhà nước.
66.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây được cấp bằng độc quyền đối với sáng chế khi có nhiều đơn đối với cùng một giải pháp kỹ thuật giống nhau?
a)
Đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
b)
Đơn hợp lệ có ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.
c)
Đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn được nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d)
Đơn hợp lệ về hình thức có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn được nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức quốc tế về đăng ký sáng chế.
67.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chủ thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên khi đáp ứng các điều kiện nào sau đây?
a)
Đơn được nộp tại Việt Nam; Người nộp đơn là công dân Việt Nam; có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
b)
Đơn đầu tiên đã được nộp tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên; Người nộp đơn là công dân Việt Nam, có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
c)
Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam; Người nộp đơn là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam ; có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên ; không có bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
d)
Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam; Người nộp đơn là công dân Việt Nam, có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
68.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp gồm những loại nào sau đây?
a)
Giấy chứng nhận đăng ký sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
b)
Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
c)
Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
d)
Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nổi tiếng và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
69.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi lăm năm kể từ ngày nộp đơn.
b)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
c)
Có hiệu lực từ ngày nộp đơn và kéo dài đến hết hai mươi năm.
d)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày cấp.
70.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
b)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
c)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
d)
Có hiệu lực từ ngày nộp đơn và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
71.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của bằng độc quyền giải pháp hữu ích được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
b)
Có hiệu lực từ ngày nộp đơn và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
c)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
d)
Có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười lăm năm kể từ ngày nộp đơn.
72.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
b)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày cấp, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
c)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
d)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
73.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày nộp đơn.
b)
Có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.
c)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
d)
Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp.
74.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, những văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nào sau đây có thể gia hạn?
a)
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
b)
Bằng độc quyền sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
c)
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
d)
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký tên thương mại, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
75.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và có thể chấm dứt vào ngày nào trong số những ngày sau đây?
a)
Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày nộp đơn.
b)
Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
c)
Kết thúc mười năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
d)
Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép sản xuất tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.
76.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có thể bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào sau đây?
a)
Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh.
b)
Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng.
c)
Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định.
d)
Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu liên kết không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu đó.
77.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào sau đây?
a)
Các điều kiện địa lý của địa phương, quốc gia, khu vực hoặc vùng lãnh thổ mà sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi không ảnh hưởng đến danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm.
b)
Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.
c)
Hết thời hạn bảo hộ theo quy định.
d)
Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định.
78.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong trường hợp nào sau đây?
a)
Người nộp đơn đăng ký được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu.
b)
Người nộp đơn đăng ký có quyền đăng ký theo quy định đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu.
c)
Đối tượng sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng được các điều kiện bảo hộ tại thời điểm hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
d)
Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
79.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước sửa đổi những thông tin trên văn bằng bảo hộ với điều kiện nào?
a)
Văn bằng bảo hộ đã chấm dứt hiệu lực.
b)
Phải nộp phí, lệ phí.
c)
Đối tượng sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện bảo hộ như ban đầu.
d)
Phải nộp phí, lệ phí, kể cả trường hợp những thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan quản lý nhà nước.
80.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước sửa đổi những thông tin nào trên văn bằng bảo hộ?
a)
Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ.
b)
Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.
c)
Sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu liên kết, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
d)
Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và mô tả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
81.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp nào sau đây?
a)
Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích.
b)
Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau của chủ thể đăng ký.
c)
Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo khác biệt hoàn toàn, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích.
d)
Các kiểu dáng công nghiệp của một sản phẩm gồm nhiều bộ phận sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo khác nhau cho mỗi bộ phận của sản phẩm, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;.
82.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, phần mô tả sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng điều kiện sau đây nào?
a)
Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó.
b)
Giải thích vắn tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế.
c)
Làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.
d)
Tất cả các điều kiện trên.
83.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đơn đăng ký thiết kế bố trí đã được khai thác thương mại phải kèm theo tài liệu, mẫu vật, thông tin nào sau đây?
a)
Bản vẽ, ảnh chụp thiết kế bố trí; Thông tin về chức năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí.
b)
Mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí.
c)
Bản vẽ, ảnh chụp thiết kế bố trí; thông tin về chức năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí và Mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí.
d)
Bản vẽ, ảnh chụp thiết kế bố trí; thông tin về chức năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc Mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí.
84.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể phải kèm theo tài liệu, mẫu vật, thông tin nào sau đây?
a)
Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
b)
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
c)
Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu và Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
d)
Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
85.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bị coi là không hợp lệ trong trường hợp nào sau đây?
a)
Tất cả các chủ thể có quyền đăng ký đồng ý thực hiện việc nộp đơn trong trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân.
b)
Người nộp đơn không có quyền đăng ký, kể cả trường hợp quyền đăng ký cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn.
c)
Đối tượng nêu trong đơn là đối tượng được bảo hộ.
d)
Người nộp đơn đã nộp phí và lệ phí theo quy định.
86.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đơn đăng ký sáng chế có thể bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp nào sau đây?
a)
Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ đối với sáng chế.
b)
Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất.
c)
Tất cả các chủ thể có quyền đăng ký đồng ý thực hiện việc nộp đơn trong trường hợp quyền đăng ký đối với sáng chế đó cùng thuộc nhiều tổ chức, cá nhân.
d)
Người nộp đơn đã nộp phí và lệ phí theo quy định.
87.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải được thực hiện trong thời hạn nào?
a)
Không quá mười tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.
b)
Không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp sau ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp trước ngày công bố đơn.
c)
Không quá mười hai tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.
d)
Không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.
88.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc thẩm định nội dung đơn đăng ký đối với nhãn hiệu phải được thực hiện trong thời hạn nào?
a)
Không quá chín tháng, kể từ ngày nộp đơn.
b)
Không quá mười hai tháng, kể từ ngày công bố đơn.
c)
Không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.
d)
Sau chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.
89.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc thẩm định nội dung đơn đăng ký đối với kiểu dáng công nghiệp phải được thực hiện trong thời hạn nào?
a)
Không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn.
b)
Không quá bảy tháng, kể từ ngày nộp.
c)
Không quá bảy tháng, kể từ ngày cấp văn bằng.
d)
Sau bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn.
90.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, việc thẩm định nội dung đơn đăng ký đối với chỉ dẫn địa lý phải được thực hiện trong thời hạn nào?
a)
Sau sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
b)
Không quá mười sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
c)
Không quá sáu tháng, kể từ ngày nộp đơn.
d)
Không quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
91.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây là quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí?
a)
Được ghi tên là chủ sở hữu trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
b)
Được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
c)
Quyền nhận thù lao theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
d)
Quyền cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
92.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các yếu tố nào sau đây hạn chế quyền sở hữu công nghiệp?
a)
Quyền của người sử dụng song song đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
b)
Các quyền của chủ sở hữu, người được chủ sở hữu ủy quyền.
c)
Quyền của người sử dụng sau khi cấp bằng độc quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
d)
Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.
93.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, chủ thể nào sau đây có quyền sử dụng trước đối với sáng chế?
a)
Người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế đồng nhất với sáng chế trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng ký sáng chế đó.
b)
Người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế đồng nhất với sáng chế trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng ký sáng chế đó.
c)
Người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế đồng nhất với sáng chế trong đơn đăng ký mà người đó có được nhờ tự sao chép trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu có) của đơn đăng ký sáng chế đó.
d)
Người đã sử dụng hoặc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế đồng nhất với sáng chế trong đơn đăng ký nhưng được tạo ra một cách độc lập trước ngày công bố sáng chế đó trước công chúng.
94.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện nào?
a)
Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
b)
Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới thương mại, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
c)
Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính sáng tạo, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
d)
Là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính không ổn định và có tên phù hợp.
95.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân nào có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng?
a)
Tổ chức, cá nhân đưa ra ý tưởng chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình.
b)
Tổ chức, cá nhân được sự đồng ý của tác giả để trồng giống cây trồng dưới hình thức hợp đồng.
c)
Tổ chức, cá nhân mua cây giống được tạo ra từ giống cây trồng mới, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
d)
Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
96.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, để được phép hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện nào?
a)
Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
b)
Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
c)
Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
d)
Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng hoặc Hoạt động trong một tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
97.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng được quy định như thế nào?
a)
Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp đến hết hai mươi năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi lăm năm đối với các giống cây trồng khác.
b)
Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết ba mươi năm đối với các giống cây trồng khác.
c)
Có hiệu lực trên toàn thế giới kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.
d)
Có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.
98.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hành vi nào sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng?
a)
Chủ văn bằng bảo hộ tiến hành khai thác, sử dụng các quyền của mình với giống cây trồng mới.
b)
Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó không trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ.
c)
Sử dụng giống cây trồng đã được bảo hộ mà có trả tiền đền bù theo quy định.
d)
Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ.
99.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hành vi nào sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với giống cây trồng đã được bảo hộ?
a)
Sử dụng giống cây trồng phục vụ nhu cầu cá nhân và phi thương mại.
b)
Sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích thử nghiệm.
c)
Sử dụng giống cây trồng để tạo ra giống cây trồng khác mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ.
d)
Sử dụng tên giống cây trồng mà tên đó trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ.
100.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, áp dụng các biện pháp dân sự và hình sự để bảo vệ quyền đối với giống cây trồng thuộc thẩm quyền của chủ thể nào?
a)
Tòa án.
b)
Công an.
c)
Ủy ban nhân dân các cấp.
d)
Quản lý thị trường, Hải quan.
100 %
