Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 96
Worksheet time: 49mins
Câu 1: Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quan niệm khoa học về tâm lí con người?
Tâm lí là chức năng của não.
Tâm lí là những ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm của con người.
Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
Tâm lí là toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.
Câu 2: Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lí?
Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt.
Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.
Bồn chồn như có hẹn với ai đó.
Đói cồn cào cả ruột gan.
Câu 3: Mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?
Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ.
Cho ra sự sao chép gần đúng hình ảnh của thế giới khách quan.
Báo hiệu sự quan trọng sống còn đối với cơ thể.
Sự chụp ảnh hiện thực khách quan.
Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hiện tượng tâm lý?
Giận run cả người.
Bụng đói cồn cào.
Lo lắng đến mất ngủ.
Thẹn đỏ cả mặt.
Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?
Suy nghĩ khi giải bài tập.
Vui mừng khi được điểm cao.
Chăm chú ghi chép bài.
Hồi hộp trước khi vào phòng thi.
Câu 6: Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?
Bồn chồn như có hẹn với ai.
Yêu thích thể thao.
Siêng năng trong học tập.
Say mê với hội họa.
Câu 7: Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?
Suy nghĩ khi làm bài.
Chăm chú ghi chép.
Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.
Chăm chỉ học tập.
Câu 8: Tình huống nào dưới đây thuộc về quá trình tâm lí?
An luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi.
Bình luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử.
Khi đọc cuốn "Sống như Anh", Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua.
Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài.
Câu 9: Khẳng định nào dưới đây TRÁI với quan điểm duy vật về tâm lý?
Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
Hoạt động tâm lý là thuộc tính của não bộ.
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào nguyên nhân bên ngoài.
Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Câu 10: Câu thơ "Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?
Tính sinh động.
Tính chủ thể.
Tính sáng tạo.
Tính khách quan.
Câu 11: Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?
Buồn rầu vì bệnh tật.
Lo lắng đến mất ngủ.
Hồi hộp khi đi thi.
Lạnh lầm run người.
Câu 12: Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?
Buồn rầu làm ngưng trệ tiêu hoá.
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
Mắc cỡ làm đỏ mặt.
Lo lắng đến phát bệnh.
Câu 13: Mệnh đề nào dưới đây nói lên quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động?
Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.
Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.
Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.
Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.
Câu 14: Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Câu 15: Nguyên tắc "cá biệt hóa" quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Câu 16: Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Câu 17: Hãy cho biết những trường hợp nào trong số trường hợp sau là giao tiếp?
Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
Hai em học sinh đang truy bài.
Một em học sinh đang gửi e-mail trên mạng.
Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
Câu 18: Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:
Giao tiếp trực tiếp.
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Giao tiếp không chính thức.
Câu 19: Cấu trúc của hoạt động xét về mặt nội dung bao gồm các thành tố:
Động cơ – Mục đích – Phương tiện.
Hoạt động – Hành động – Thao tác.
Nghiên cứu người cao tuổi cho thấy sự giảm hoạt động trách nhiệm dẫn đến biến đổi nhân cách. Mối liên hệ nào thể hiện đúng trong trường hợp này?
Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp
Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp
Tâm lí là sản phẩm của hoạt động
Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò nào?
Là phương thức tồn tại của con người trong thế giới
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
Cải tạo thế giới khách quan
Làm nảy sinh và phát triển tâm lí
Hiện tượng tâm lí nào dưới đây là hiện tượng có ý thức?
Tính nhẩm nhanh không theo quy tắc
Cắm cúi chạy xô vào cờ giáo
Quyết định vào sư phạm vì yêu trẻ
Tay làm bể lọ mực vô ý
Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào?
Mặt nhận thức, hành động, thái độ
Mặt hành động và thái độ
Mặt nhận thức và hành động
Mặt thái độ và sáng tạo
Nhân tố quan trọng nhất trong sự hình thành tự ý thức của cá nhân là gì?
Hoạt động của cá nhân
Giao tiếp với người khác
Tiếp thu văn hoá xã hội
Tự nhận thức, tự đánh giá hành vi
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là gì?
Mục đích và nhiệm vụ rõ nghĩa
Sự mới lạ của kích thích
Độ tương phản kích thích
Sự hấp dẫn của đối tượng
Hiện tượng ông Newton luộc trứng sống vì mải suy nghĩ thể hiện đặc điểm nào của chú ý?
Sự di chuyển chú ý
Sức tập trung chú ý
Sự phân phối chú ý
Sự bền vững của chú ý
Trong học tập, vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép phản ánh khả năng nào?
Di chuyển chú ý hiệu quả
Tập trung chú ý cao
Phân phối chú ý tốt
Độ bền vững chú ý
Hiện tượng nào nói đến sự di chuyển của chú ý?
Nói chuyện vẫn nhìn và nghe quanh
Suy nghĩ rồi phát biểu rất hăng hái
Học bài rồi quay sang nói chuyện
Nghe giảng rồi chú ý tiếng hát ngoài
Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là gì?
Phản ánh khách quan trực tiếp
Phản ánh đã có trong kinh nghiệm
Phản ánh thuộc tính bên ngoài
Khái quát hiện tượng cùng loại
Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là gì?
Cảm giác cơ bản
Tri giác đầy đủ
Tư duy trừu tượng
Tưởng tượng phong phú
Phát biểu nào chứa đựng đầy đủ dấu hiệu bản chất của cảm giác?
Phản ánh thuộc tính riêng lẻ
Sự phản ánh của cơ thể
Kết quả phối hợp cơ quan phân tích
Nguồn khởi đầu nhận biết
Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác phát biểu thế nào?
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch độ nhạy
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch độ nhạy
Ngưỡng trên tỉ lệ nghịch độ nhạy
Ngưỡng dưới tỉ lệ nghịch độ nhạy
Câu nào phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Một số mùi làm tăng thính giác
Định hướng dựa vào giác chạm
Tác động lâu không gây cảm giác
Vị ngọt làm giảm cảm màu sắc
Đặc điểm đặc trưng cho quá trình tri giác là gì?
Phản ánh trực quan sinh động
Phản ánh kết hợp cảm giác
Phản ánh khái quát thuộc tính
Phản ánh sự vật cụ thể
Là một quá trình tâm lí. Phân án nào đúng với tri giác?
Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh
Phản ánh sự vật hiện tượng theo một cấu trúc nhất định
Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
Phản ánh quy luật tự nhiên và xã hội
Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?
Trí nhớ
Xúc cảm
Cảm giác
Tri giác
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật nào?
Tính ổn định của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lực chọn của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của đặc tính nào?
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Câu tục ngữ “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là sự thể hiện của đặc tính nào của tri giác?
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Câu thơ của Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của đặc tính nào?
Tổng giác
Tính ổn định của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Khi làm đồ dùng trực quan, người ta thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng của đặc tính nào?
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Trong cuộc sống và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng đặc tính nào?
Tính lựa chọn của tri giác
Tổng giác
Tính ổn định của tri giác
Tính đối tượng
Galilê đã tìm ra định luật dao động của cái lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông phát hiện rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
NL tri giác trọn vẹn đối tượng
NL phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định
NL quan sát đối tượng
NL phối hợp các giác quan khi tri giác
Hãy tìm trong số những đặc điểm của các quá trình phản ánh dưới đây đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người?
Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng
Phản ánh cái mới, cái chưa biết
Phản ánh các thuộc tính thực nghiệm bên ngoài của sự vật hiện tượng
Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan
Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là quá trình nào?
Tưởng tượng
Tư duy
Trí nhớ
Tri giác
Quá trình tâm lý này sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan. Đó là quá trình nào?
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính có vấn đề
Tính khái quát
Tính trừu tượng
Tính gián tiếp
Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng
Tính khái quát
Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết
Có nhu cầu giải quyết vấn đề
Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết
Cá nhân ý thức được vấn đề
Dữ kiện quen thuộc
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?
Tính “có vấn đề”
Tính trừu tượng và khái quát
Tính gián tiếp
Tính chất lí tính của tư duy
Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện như thế nào?
Theo một trình tự nhất định
Do nhiệm vụ tư duy quy định
Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy
Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy
Đan xen nhau không theo một trình tự nào
Muốn phát triển tư duy phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
Tính trừu tượng và khái quát
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ
Muốn thúc đẩy tư duy phải đưa con người vào các tình huống có vấn đề thúc đẩy họ suy nghĩ, kích thích tính tích cực nhận thức của họ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng và khái quát
Tính chất lí tính
Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng nào dưới đây?
Ước mơ.
Tưởng tượng sáng tạo.
Lý tưởng.
Tưởng tượng tái tạo.
Cách sáng tạo nào dưới đây của tưởng tượng được các nhà phê bình sử dụng để vẽ tranh biếm họa?
Liên hợp.
Nhấn mạnh.
Chắp ghép.
Điển hình hóa.
Các nhà văn, nhà soạn kịch thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hóa.
Loại suy.
Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:
Liên hợp.
Điển hình hóa.
Chắp ghép.
Loại suy.
Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hóa xã hội, nâng cao tâm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:
Tưởng tượng.
Tri giác.
Tư duy.
Trí nhớ.
Những thái độ xúc cảm ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ được gọi là:
Nhận thức.
Ý chí.
Xúc cảm.
Tình cảm.
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xúc cảm? 1. Luôn ở trạng thái hiện thực 2. Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống 3. Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình 4. Là một thuộc tính tâm lý 5. Có cả ở người và động vật
A: 1, 2, 5
D: 1, 3, 5
C: 2, 4, 5
B: 2, 3, 4
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm? 1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội
C: 2, 3, 5
B: 1, 3, 4
D: 1, 4, 5
A: 1, 3, 5
Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc cảm?
Suy nghĩ về tương lai.
Ham thích đọc sách.
Vui mừng khi được điểm cao.
Say mê âm nhạc.
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
Ham hiểu biết.
Hoảng loạn.
Lo lắng.
Trầm uất.
“Ôi tình đồng chí, trong bước gian truân mới thấy nó vì đại làm sao! Tôi khóc vì biết rằng cho tôi ăn, các đồng chí đã khẳng định thái độ của tôi trước quân thù”. Đoạn văn trên là sự thể hiện của:
Tình cảm.
Xúc động.
Sự say mê.
Tâm trạng.
“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của:
Sự say mê.
Tâm trạng.
Tình cảm.
Xúc động.
“Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh như Sắc: biết mất nước mà không lo việc cứu nước là phạm điều bất trung. Nhưng khốn nỗi gánh gia đình của anh quá nặng. Mới 37 tuổi mà đã 3 con…” (Búp sen xanh – Sơn Tùng). Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm?
Tính tích cực.
Tính tiêu cực.
Tình cảm dương tính.
Tình cảm âm tính.
Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng? 1. Trầm uất 2. Giận dữ 3. Buồn rầu 4. Khiếp sợ 5. Trống trải
A: 1, 2, 4
D: 2, 3, 4
B: 1, 3, 5
C: 2, 3, 5
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức? 1. Tính khôi hài 2. Tính đồng chí 3. Tình cảm nghĩa vụ 4. Tình yêu nghệ thuật 5. Tính ghen tị
A: 1, 3, 4
B: 1, 4, 5
C: 2, 3, 4
D: 2, 3, 5
“Yêu nhau yêu cả đường đi; Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng”. Câu ca dao trên nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?
Quy luật “di chuyển”.
Quy luật “cảm ứng”.
Quy luật “thích ứng”.
Quy luật “lây lan”.
Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên quy luật lây lan của tình cảm?
Giận cá chém thớt.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.
Gần thương, xa thương.
Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của:
Quy luật “Pha trộn”.
Quy luật “Di chuyển”.
Quy luật “Thích ứng”.
Quy luật “Cảm ứng”.
Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?
Quy luật hình thành tình cảm.
Quy luật “lây lan”.
Quy luật “cảm ứng”.
Quy luật “thích ứng”.
Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ” xuất phát từ quy luật:
“Cảm ứng”.
“Pha trộn”.
“Di chuyển”.
Hình thành tình cảm.
Trong giáo dục, biện pháp “lấy độc trị độc” nhằm khắc phục tính nhút nhát, e dè, tự ti của học sinh là xuất phát từ:
QL “Thích ứng”.
QL “Lây lan”.
QL “Cảm ứng”.
QL hình thành tình cảm.
Hành động ý chí mang những đặc điểm nào sau đây?
Mới mẻ, khác thường; chính xác, hợp lý; có mục đích.
Có nỗ lực; không phương tiện; phát sinh bột phát.
Chính xác, hợp lý; luôn tự phát; không cần mục đích.
Có mục đích; có nỗ lực khắc phục khó khăn; có lựa chọn biện pháp.
Một sinh viên quên công thức toán học, giáo viên chỉ gợi ý một phần và sinh viên nhận ra ngay. Cách học nào thể hiện?
Học thuộc lòng.
Ghi nhớ máy móc.
Học vẹt.
Ghi nhớ ý nghĩa.
Con người với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong cộng đồng, là thành viên của xã hội được gọi là:
Cá nhân.
Nhân cách.
Cá tính.
Cá thể.
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:
Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử.
Một tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Một con người với tư cách kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội.
Một cá nhân có ý thức, chiếm vị trí nhất định và thực hiện vai trò xã hội.
Nhận định: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” phản ánh đặc điểm nào của nhân cách?
Tính thống nhất.
Tính ổn định.
Tính tích cực.
Tính giao lưu.
Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:
Niềm tin.
Lý tưởng.
Thế giới quan.
Hứng thú.
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Hiểu biết về đối tượng.
Có tình cảm với đối tượng.
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.
Luôn có đối tượng.
Hiện tượng tâm lý nào biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?
Hứng thú.
Nhu cầu.
Niềm tin.
Lý tưởng.
Người sau lần thất bại thứ nhất vẫn cố gắng ở lần thứ 2, 3 biểu hiện nhất là:
Năng lực.
Khí chất.
Tính cách.
Xu hướng.
Những nét tính cách nào đặc trưng cho thái độ đối với người khác?
Tinh thần trách nhiệm; tính khiêm tốn; tính quảng giao.
Tính khiêm tốn; tính quảng giao; tinh thần tập thể.
Tính khiêm tốn; tinh thần tập thể; lòng vị tha.
Tính quảng giao; tinh thần trách nhiệm; lòng vị tha.
Những nét tính cách nào thể hiện thái độ đối với lao động?
Tính ích kỉ; tính lười biếng; tính sáng tạo.
Lòng trung thực; tính cẩn thận; tính sáng tạo.
Tính cẩn thận; lòng trung thực; tính lười biếng.
Tính ích kỉ; lòng trung thực; tính cẩn thận.
Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách chủ yếu là:
Thay thế hoàn toàn ảnh hưởng gia đình và cộng đồng.
Tạo hứng thú học tập, giải trí và giao tiếp xã hội.
Định hướng giá trị, bồi dưỡng phẩm chất và điều chỉnh hành vi.
Kế thừa di truyền, môi trường và tự giáo dục cá nhân.
Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách.
Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.
Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tượng trưng.
Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào.
Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.
Hãy xác định xem tính cách của con người được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một người say mê lắp ráp dài bàn dán, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.
Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.
Một người chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.
Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.
Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho khí chất?
Cẩn thận.
Nhút nhát.
Nóng nảy.
Siêng năng.
Khiêm tốn.
Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?
Một người luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể.
Một người sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
Một người học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin.
Một người hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể.
Một người cục cằn, hay cáu gắt, thiếu kiên nhẫn.
Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất.
Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác.
Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.
Khí chất của con người không thể thay đổi được.
Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định.
Những trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?
Sự hiểu biết rộng về một lĩnh vực nào đó.
Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.
Người học rất say mê học môn toán.
Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.
Người học kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:
Nhân tố cơ bản.
Quan trọng.
Quyết định trực tiếp.
Chủ đạo.
Để sửa chữa các sai lệch hành vi đạo đức trong nhà trường, biện pháp chủ yếu là?
Đuổi khỏi trường.
Trừng phạt.
Ngăn ngừa.
Thuyết phục.
Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây?
Tránh cho tiếp xúc với những người xấu.
Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân.
Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng.
Trang bị cho người học những hiểu biết về các chuẩn mực hành vi.
Đóng khung sự giáo dục trong nhà trường.
