Font size
WorksheetsQuiz về Hoá Sinh Học
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Hoá sinh học được hình thành dựa trên cơ sở của:
Sinh học và tế bào học
Sinh lý học và hoá học
Vật lý lý sinh và hoá học
Sinh học và hoá học
Nội dung của hoá sinh gồm:
Hoá sinh tĩnh và hoá sinh động
Hoá sinh đại cương và hoá sinh lâm sàng
Hoá sinh tĩnh và hoá sinh lâm sàng
Hoá sinh đại cương và hoá sinh động
Cơ thể sống được cấu tạo bởi:
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Các nguyên tố chính, nguyên tố vi lượng và nước
Các nguyên tố chính, nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng
Nước và các hợp chất hữu cơ
Các nguyên tố chính chiếm phần lớn tỷ trọng trong cơ thể là:
C, H, O, P, S
C, H, O, N, S
C, H, O, N, P
C, H, O, N, Ca
Hoá sinh lâm sàng có vai trò trong y học:
Mô tả cấu trúc phân tử của tế bào
Nghiên cứu phản ứng giữa enzym và cơ chất
Ứng dụng lý thuyết hoá sinh để chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh
Giúp xác định cấu trúc ADN
Hợp chất có giá trị năng lượng cao nhất khi chuyển hoá:
Protein
Glucid
Lipid
Nucleotid
Yếu tố được coi là nguyên tố vi lượng:
Carbon
Hydro
Iod
Oxy
Đơn vị cấu tạo của protein:
Lipid
Acid amin
Monosaccarid
Acid béo
Đơn vị cấu tạo của glucid là gì?
Alcol
Acid amin
Monosaccarid
Nucleotid
Enzym có đặc điểm nào sau đây?
Tham gia vào thành phần của sản phẩm sau phản ứng
Giảm năng lượng hoạt hóa và tăng tốc độ phản ứng
Tăng năng lượng hoạt hóa và tăng tốc độ phản ứng
Bị biến đổi và tiêu hao sau phản ứng
Enzym Malat dehydrogenase được gọi tên theo cách nào sau đây?
Tên phản ứng + ase
Tên thường gọi
Tên cơ chất + tên phản ứng + ase
Tên phản ứng + tên cơ chất + ase
Có mấy loại enzym?
5
6
7
4
Trung tâm hoạt động của enzym có đặc điểm nào sau đây?
Gồm những nhóm hóa học và liên kết peptid tiếp xúc trực tiếp với cơ chất
Mỗi enzym chỉ có duy nhất 1 trung tâm hoạt động
Chiếm một bộ phận lớn của phân tử enzym
Gồm những nhóm hóa học không tiếp xúc với cơ chất
Cấu trúc chế không cạnh tranh có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc gần giống cơ chất
Kết hợp với trung tâm hoạt động của enzym
Làm biến dạng phân tử enzym
Làm biến dạng phân tử cơ chất
Chất ức chế cạnh tranh có đặc điểm nào sau đây?
Kết hợp với enzym tại vị trí khác với trung tâm hoạt động
Có cấu trúc gần giống cơ chất và cạnh tranh với cơ chất tại trung tâm hoạt động của enzym
Làm thay đổi cấu hình của enzym khiến enzym không thể kết hợp với cơ chất
Gắn với enzym bằng liên kết cộng hóa trị và làm mất vĩnh viễn hoạt tính enzym
Sulfamid là một chất ức chế cạnh tranh vì lý do nào sau đây?
Nó có cấu trúc tương tự acid para aminobenzoic và cạnh tranh với cơ chất này tại trung tâm hoạt động của enzym
Nó làm biến đổi cấu trúc enzym khiến enzym không thể kết hợp với cơ chất
Nó phá hủy hoàn toàn enzym vi khuẩn
Nó liên kết với enzym bằng liên kết cộng hóa trị
Khi nhiệt độ tăng lên 10°C trong phạm vi enzym chưa bị biến tính, tốc độ phản ứng enzym thường:
Giảm đi một nửa
Không thay đổi
Tăng khoảng 2 lần
Giảm dần và dừng hẳn
Enzym nào dưới đây hoạt động được môi trường acid mạnh:
Pepsin
Maltase
ALP
Trypsin
Các hormon có receptor nằm trên màng tế bào, hầu hết có bản chất là:
Peptid và dẫn xuất acid amin
Steroid
Protein
Eicosanoid
Ý nào sau đây KHÔNG đúng:
Receptor là chất tiếp nhận hormon của tế bào đích
Mỗi receptor thường đặc hiệu với một hormon
Mỗi tế bào chỉ có một receptor
Bản chất của receptor là những phân tử protein có trọng lượng phân tử lớn
Hormon tăng trưởng (GH) là hormon của:
Thùy trước tuyến yên
Thùy giữa tuyến yên
Vùng dưới đồi
Thùy sau tuyến yên
Hormon Glucagon có tác dụng chính là:
Hạ glucose máu
Tăng glucose máu
Co mạch, tăng huyết áp
Giãn mạch, hạ huyết áp
Phân tử đường saccarose được tạo thành từ thành phần nào sau đây:
α-glucose + α-glucose
α-glucose + β-fructose
α-glucose + β-galactose
α-glucose + β-glucose
Cellulose khác với tinh bột ở điểm nào sau đây:
Tinh bột chỉ có cấu trúc mạch thẳng còn cellulose có cấu trúc mạch vòng
Tinh bột là polysaccharid thuần còn cellulose là polysaccharid tạp
Cellulose được tạo thành từ β-glucose còn tinh bột tạo thành từ α-glucose
Tất cả các ý trên đều đúng
Công thức cấu tạo của monosaccarid (đường đơn) có nhóm chức nào sau đây?
Nhóm aldehyd hoặc nhóm amin
Nhóm ceton và nhóm amin
Nhóm aldehyd hoặc nhóm ceton
Nhóm amin và nhóm carboxyl
Những chất nào sau đây là polysaccarid thuần?
Tinh bột, Glycogen, Cellulose
Tinh bột, Glycogen, Mucopolysaccharid
Glycogen, Cellulose, Heparin
Tinh bột, Glycogen, Cellulose, Heparin
Tác dụng của enzym Amylase thủy phân liên kết:
β-1,2-glycosid
α-1,6-glycosid
α-1,4-glycosid
β-1,4-glycosid
Monosaccarid có đặc điểm:
Không thể bị thủy phân thành đơn vị nhỏ hơn
Chứa liên kết peptid
Luôn tồn tại ở dạng vòng
Có thể bị phân hủy thành lipid
Chất nào sau đây có khả năng ức chế quá trình đông máu:
Amylopectin
Glycogen
Heparin
Cellulose
Loại polysaccarid có mặt chủ yếu trong thành tế bào thực vật:
Glycogen
Cellulose
Heparin
Hyaluronic acid
Oligosaccarid được hình thành từ:
2 – 14 monosaccarid
15 – 30 monosaccarid
1 – 10 monosaccarid
Trên 100 monosaccarid
Tính chất KHÔNG phải của monosaccarid:
Dễ tan trong nước
Có thể tạo liên kết glycosid
Không có tính khử
Có tính quang hoạt
Đặc điểm của quá trình thoái hóa glucid theo con đường đường phân:
Qua 1 lần phosphoryl hóa
Không cần enzym xúc tác
Không tạo sản phẩm trung gian
Diễn ra trong nhân tế bào
Tác dụng của enzym amylase thủy phân liên kết:
1,2-β-glycosid
1,6-α-glycosid
1,4-α-glycosid
1,4-β-glycosid
Sau khi được hấp thu chủ yếu các monosaccarid:
Theo máu tới các cơ quan
Theo máu tập trung về gan
Theo máu lên não
Theo máu tới thận
Sản phẩm của quá trình thủy phân mạch thẳng của glycogen là:
Glucose
Matose
Glucose-6-phosphat
Glucose-1-phosphat
Bệnh galactose máu bẩm sinh là do thiếu hụt enzym:
Glucose phosphorylase
Glucose 6 phosphat
Galactose-1-phosphat uridyl transferase
Galactose phosphorylase
Quá trình đường phân xảy ra ở đâu trong tế bào:
Nhân tế bào
Màng tế bào
Ty thể
Bào tương
Sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân trong điều kiện yếm khí là:
CO2
Pyruvat
Lactat
Acetyl-CoA
Chu trình Cori mô tả sự luân chuyển của chất nào giữa cơ và gan:
Glucose và lactate
Glycogen và glucose
Pyruvate và acetyl-CoA
ATP và ADP
Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa tinh bột là:
Dextrin
Maltose
Glucose
Fructose
Enzym trong nước bọt có tác dụng thủy phân tinh bột:
Lactase
Amylase
Maltase
Invertase
Công thức cấu tạo của acid amin có nhóm chức nào sau đây:
Nhóm amin và nhóm carboxyl
Nhóm aldehyd hoặc nhóm amin
Nhóm aldehyd hoặc nhóm ceton
Nhóm ceton và nhóm amin
Albumin thuộc loại protein nào sau đây:
Protein tạp
Protein hình cầu
Protein thuần
Protein hình sợi
Đơn vị cấu tạo nên protid là:
Monosaccarid
Acid amin
Acid nucleic
Acid béo
Protein kết tủa nhờ yếu tố nào:
Mất lớp áo nước
Acid đặc
Trung hoà điện tích
Cả A và C
Áp dụng tính chất nào sau đây để phát hiện sự có mặt của protein trong nước tiểu:
Tính lưỡng tính
Tính hoà tan, kết tủa và biến tính
Tính chất của các acid amin
Tính khử
Protein có vai trò vận chuyển oxy trong máu:
Insulin
Hemoglobin
Collagen
Myosin
Điểm đẳng điện (pHi) của một protein là:
pH tại đó protein có điện tích dương
pH tại đó protein không mang điện
pH tại đó protein kết tủa hoàn toàn
pH tại đó protein có điện tích âm
Loại liên kết giúp ổn định cấu trúc bậc ba của protein:
Liên kết peptid
Liên kết hydro
Liên kết disulfide
Cả B và C
Enzym có khả năng cắt đứt liên kết peptid:
Amylase
Protease
Lipase
Trănerase
Phản ứng được ứng dụng để xác định protein trong huyết thanh:
Phản ứng Biure
Phản ứng tạo este
Phản ứng oxy hóa
Phản ứng điện di
Ure là sản phẩm của quá trình thoái hóa chất nào sau đây:
Acid nucleic
Protein
Glucose
Lipid
Enzym tham gia thủy phân protein ở dạ dày là:
Pepsin
Trypsin
Protease
Chymotrypsin
Quá trình nào sau đây không có trong quá trình thoái hóa các acid amin:
Quá trình khử amin oxy hóa
Khử nhóm carboxyl
Quá trình trao đổi amin
Quá trình β oxy hóa
Bộ 3 mã hóa khởi đầu cho quá trình tổng hợp protein là:
AUG
UAA
UAG
UGA
Ở dạ dày các protein bị thủy phân thành:
Các acid amin
Các monosaccarid
Các peptid nhỏ
Các acid béo
Chất nào có thể vận chuyển NH4+ từ cơ đến gan:
Glucose
Alanin
Pyruvat
Nồng độ ure trong máu có thể phản ánh:
Chức năng thận
Mức độ đường huyết
Khả năng tiêu hóa lipid
Hoạt động của enzym amyl
Bệnh do rối loạn chuyển hóa tyrosine dẫn đến tích tụ acid homogenisic:
Bệnh phenylceton niệu (PKU)
Bệnh alcapton niệu
Bệnh tiểu đường
Bệnh gout
Hai con đường chính để loại nhóm amin ra khỏi acid amin là:
Khử amin oxy hóa và trao đổi amin
Phản ứng ester hóa và oxy hóa khử
Phản ứng khử carboxyl và tạo liên kết peptid
Cả A và C đều đúng
Quá trình tiêu hóa protein của thức ăn bắt đầu từ cơ quan:
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Gan
Đơn vị cấu tạo lipid:
Acid amin
Alcol và acid amin
Acid béo
Alcol và acid béo
Glycerid thuộc nhóm:
Acid amin
Acid béo bão hòa
Lipid thuần
Lipid tạp
Chylomicron vận chuyển chủ yếu chất nào:
Apoprotein
Triglycerid ngoại sinh
Triglycerid nội sinh
Cholesterol
Alcol của Lipid được chia ra làm mấy loại?
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Cholesterol thuộc nhóm nào?
Sterol
Alcol cao phân
Amino alcol
Glycerol
Thành phần của lecithin gồm?
Acid phosphatidic, cholin
Acid phosphatidic, 2 acid béo, cholin
Glycerol, 2 Acid béo, cholin
Acid α-glycerol phosphatidic, colamin
Este của acid béo với sterol gọi là?
Glycerid
Cerid
Sterid
Cholesterol
Este của acid béo cao phân tử và rượu đơn chức cao phân tử là?
Sterol
Sterid
Cerid
Cholesterid
Lipid thuần là?
Glucid
Triglycerid
Glycolipid
Heparin
Chylomicron vận chuyển chủ yếu chất nào?
Apoprotein
Triglycerid ngoại sinh
Triglycerid nội sinh
Cholesterol
Quá trình tiêu hóa lipid xảy ra ở đâu?
Dạ dày
Khoang miệng
Hành tá tràng
Ruột non
Tại sao quá trình oxy hóa acid béo lại được gọi là con đường β oxy hóa?
Vì mỗi lần oxy hóa cắt đi 1 phân tử carbon β
Vì quá trình oxy hóa tạo ra chất có carbon β
Vì mỗi lần oxy hóa xảy ra phân cắt ở vị trí carbon β
Vì mỗi lần oxy hóa cắt đi 2 phân tử carbon β
Thể ceton được tổng hợp ở đâu?
Gan
Dạ dày
Ruột non
Hành tá tràng
Chất sau thuộc thể cetonic:
Acid béo
Acid malic
Muối malat
Acetone, acetoacetic
Triglycerid được vận chuyển từ gan đến các mô nhờ:
Chylomicron
VLDL
HDL
LDL
Vai trò của Carnitin:
Vận chuyển acid béo qua màng tế bào
Vận chuyển AcylCoA qua màng trong ty thể
Hoạt hóa acid béo
Vận chuyển AcylCoA qua màng ngoài ty thể
Sản phẩm cuối cùng của quá trình β-oxy hóa acid palmitic là:
Acetyl CoA
Propionyl CoA
Triglycerid
NH3
Số ATP tích trữ được trong quá trình β-oxy hóa octadecanoat là:
13
151
129
146
Trong các thành phần cấu tạo của các lipoprotein, LDL chủ yếu mang:
Apolipoprotein C
Apolipoprotein A
Apolipoprotein B
Apolipoprotein E
Sự hô hấp tế bào là:
Quá trình sử dụng oxy để tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào
Quá trình sử dụng oxy để đốt cháy chất hữu cơ trong tế bào
Quá trình sử dụng oxy để đốt cháy chất hữu cơ trong tế bào tạo CO2, H2O
Quá trình sử dụng CO2 và tạo O2 trong tế bào
Đặc điểm của chu trình acid citric:
Chất mồi là oxaloacetat
Chỉ xảy ra ở bào tương
Chất mồi là acetyl coA
Gồm 6 giai
Bản chất của Hemoglobin là gì?
Glucid
Protein thuần
Lipoprotein
Protein tạp
Hemoglobin gắn với CO2 tại đâu?
Nhóm NH2 tự do
Nhóm COOH tự do
Nhóm O2 tự do
Nhóm H tự do
Quá trình đồng hóa trong cơ thể gồm các giai đoạn nào?
Tiêu hóa và tổng hợp
Tiêu hóa, hấp thu, tổng hợp
Thoái hóa và tổng hợp
Tổng hợp và hấp thu
Sự phosphoryl hóa là gì?
Sự gắn một gốc acid phosphoric vào một hợp chất hữu cơ.
Sự tạo thành một phân tử acid phosphoric.
Sự phân hủy một phân tử acid phosphoric.
Sự cắt một gốc acid phosphoric ra khỏi một hợp chất hữu cơ.
NADH đi vào chuỗi hô hấp tế bào cho ra bao nhiêu ATP?
2ATP
3ATP
12ATP
38ATP
FADH2 đi vào chuỗi hô hấp tế bào cho ra bao nhiêu ATP?
2ATP
3ATP
12ATP
38ATP
Dị hóa là quá trình gì?
Thoái hóa, giải phóng năng lượng
Tiêu hóa, hấp thu, tổng hợp
Thoái hóa, thu năng lượng
Tổng hợp, giải phóng năng lượng
Một phân tử AcetylCoA đi vào chu trình Krebs cho ra bao nhiêu năng lượng?
2ATP
3ATP
12ATP
38ATP
Chu trình Krebs có đặc điểm gì?
Xảy ra ở tế bào tương
Xảy ra trong điều kiện yếm khí và ái khí.
Xảy ra trong ty thể, trong điều kiện ái khí.
Xảy ra trong điều kiện yếm khí.
Vàng da tại gan xét nghiệm thấy:
Bilirubin tự do tăng, Bilirubin liên hợp bình thường
Bilirubin liên hợp tăng, Bilirubin tự do tăng
Bilirubin tự do bình thường, Bilirubin liên hợp tăng
Bilirubin liên hợp và tự do đều bình thường
Bilirubin tự do có đặc điểm:
Tan trong nước, độc
Tan trong nước, không độc
Không tan trong nước, độc
Không tan trong nước, không độc
Vàng da trước gan là do:
Do tổn thương gan
Tan máu
Tắc mật
Do virus
Nguyên liệu để tổng hợp nên nhân Hem:
Acetyl CoA, Glycin, Fe
Succinyl CoA, Glycin, Fe
Fe, Acid amin
Acid amin, Succinyl CoA
Quá trình thoái hóa Hemoglobin gồm mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Quá trình kết hợp giữa Hem và globin xảy ra tại:
Ty thể
Bào tương
Nhân tế bào
Màng tế bào
Trong máu Bilirubin tự do được vận chuyển bằng cách:
Hòa tan trong nước
Kết hợp với Globin
Kết hợp với Albumin
Kết hợp với Lipoprotein
