Font size
WorksheetsBỘ NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI HẾT HỌC PHẦN MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian:
Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên
Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:
Là "Khoa học của các khoa học"
Những quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về thế giới
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của ............
Thế giới tự nhiên
Xã hội và tư duy con người
Tự nhiên, xã hội và tư duy
Thế giới và con người trong thế giới ấy
Nền triết học thời kỳ Hy Lạp cổ đại là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Tri thức
Triết học
“Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về ..........”
Thế giới tự nhiên
Vị trí của con người trong thế giới
Thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan gồm:
Nhận thức, lẽ sống và niềm tin
Niềm tin, thực tiễn và lý tưởng
Lý tưởng, niềm tin và nhận thức
Tri thức, tình cảm, niềm tin và lý tưởng
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa ..........”
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Tồn tại và tư duy
Vật chất và tư duy
Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
Một mặt
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
Một hình thức
Hai hình thức
Ba hình thức
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
Một
Hai
Ba
Bốn
Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Bất khả tri luận
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
Một
Hai
Ba
Bốn
Phép biện chứng thời cổ đại là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng siêu hình
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Hegel là nhà triết học thuộc trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Theo nghĩa rộng, triết học Mác - Lênin là:
Triết học duy vật
Triết học duy vật chất phác
Triết học duy vật siêu hình
Triết học duy vật biện chứng
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Sự hình thành và phát triển của triết học Mác gồm mấy thời kỳ chủ yếu?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học Mác với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1871 - 1895
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1895 - 1924
Quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy giai đoạn lớn?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Năm thời kỳ
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị và tôn giáo
Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:
Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật tự phát
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là:
Niềm tin
Lý tưởng
Triết học
Tri thức
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Quan điểm: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là của ai?
V.I. Lênin
Hêghen
Mác
Mác - Lênin
Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử là:
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung cơ bản của triết học
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong hệ quyết định nhau
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là:
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Cả vật chất và ý thức cùng song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người
Cả vật chất và ý thức cùng song tồn tại, không có cái nào quyết định cái nào
Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ, được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái động
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Phép biện chứng của triết học Hegel là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm khách quan
Phép biện chứng tự phát
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác:
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học Hegel
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Câu 55: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ..........
thời đại ngày nay
thời kỳ cổ đại
thời kỳ trung đại
thời kỳ phong kiến
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin, cơ học cổ điển và học thuyết tế bào
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charles Darwin
Thuyết tiến hóa của Charles Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là:
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp công nhân và chính đảng cộng sản nhằm để:
Nhận thức và cải tạo thế giới
Giải thích và cải tạo tự nhiên
Cải tạo chính bản thân con người
Nhận thức và giải thích thế giới
Câu 60 [
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
V.I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Thành lập đảng mácxít ở Nga
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Vai trò của triết học Mác – Lênin trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam là:
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác – Lênin là phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V. I. Lênin đặc biệt quan tâm đến việc:
Tìm kiếm nội dung để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm hình thức để định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn thảo luận cơ bản
Tìm kiếm phương pháp định nghĩa cho phạm trù này (vật chất) và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Tìm kiếm cách thức định nghĩa cho phạm trù này và bằng cách đem đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện bàn luận cơ bản
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
V.I. Lênin đã kết tục trung thành và phát triển sáng tạo triết học Mác trong thời đại mới là:
Thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời đại chủ nghĩa tư bản độc quyền
Thời đại đế quốc chủ nghĩa
Thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là “duy nhất của lý luận khoa học”
Triết học là “đỉnh cao của trí thức nhân loại”
Triết học là “duy nhất của ý niệm tuyệt đối”
Triết học là “khoa học của mọi khoa học”
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy siêu hình
Tư duy tự phát
Tư duy duy tâm
Tư duy biện chứng
Triết học Mác là:
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
Quan niệm về vật chất của Loxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ …… được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta …… và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan.
“Vận động, hiểu theo nghĩa .........., tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm .......... và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là gì?
Vật chất
Ý thức
Tâm linh
Năng lượng
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Không gian là ......... xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Thời gian là......... của vật chất vận động xét về mặt..........., sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Thực vật
Động vật
Giới tự nhiên vô sinh
Con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
Một nguồn gốc
Ngôn ngữ
Hai nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tác động của thế giới khách quan
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Bản chất của ý thức là ........ của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ........ của con người.
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
