NEW
Font size
WorksheetsÔn tập tâm lý học lứa tuổi ( 3 chương đầu )
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:
a. Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.
b. Tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.
c. Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể.
d. Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
Anh/chị không tán thành quan niệm nào dưới đây?
Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá.
b. Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác.
c. Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời.
d. Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu được người lớn hướng dẫn chu đáo.
Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình là:
a. Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.
b. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí.
c. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
d. Tiền đề của sự phát triển tâm lí.
Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn với trẻ là:
a. Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm lí.
b. Khả năng của sự phát triển tâm lí.
c. Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.
Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí.
Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
Chọn một phương án:
a. Quy định sự phát triển tâm lí.
b. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí.
c. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
d. Quy định khả năng của sự phát triển tâm lí.
Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là:
a. Môi trường sống của trẻ.
b. Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ.
c. Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời.
d. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ.
Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo:
a.Quy luật xã hội.
b. Quy luật sinh học và quy luật xã hội.
c. Quy luật sinh học.
d. Không theo quy luật nào cả..
Trẻ em là:
a. Thực thể phát triển độc lập.
b. Người lớn thu nhỏ lại.
c. Thực thể đang phát triển theo những quy luật của riêng nó.
d. Thực thể phát triển tự nhiên.
Kinh nghiệm xã hội - lịch sử của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
a. Bắt chước.
. Theo cơ chế lĩnh hội (học tập).
c. Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.
d. Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.
Một giáo viên chủ nhiệm lớp đã đề ra quy đinh: "Học sinh đi học đúng giờ thì không phải dọn vệ sinh lớp học". Người giáo viên đó đã áp dụng cách thức nào để thúc đẩy hành vi đi học đúng giờ của học sinh?
Chọn một phương án:
a. Củng cố âm tính.
b. Củng cố dương tính.
c. Trừng phạt âm tính.
d. Trừng phạt dương tính.
Vận dụng lý thuyết “Vùng phát triển gần” trong dạy học, người giáo viên cần lựa chọn phương án nào cho phù hợp?
a. Sử dụng phương pháp “giàn giáo”.
b. Sử dụng phương pháp quan sát.
c. Sử dụng phương pháp thuyết trình.
d. Sử dụng phương pháp giảng giải.
Thuyết điều kiện hóa tạo tác (Operant Conditioning) gắn với tên tuổi nhà tâm lý học nào?
a. I.P. Pavlov
b. J. Watson
c. B.F. Skinner
d. A. Bandura.
.Ý nào đúng với quan niệm của thuyết điều kiện hóa tạo tác?
a. Phản ứng được kích hoạt bởi các kích thích.
b. Phản ứng được kích hoạt bởi các sự kiện.
c. Phản ứng được kích hoạt bởi sự kiện mang tính hệ quả của hành vi.
d. Phản ứng mang tính đáp ứng, xuất hiện sau một sự kiện nào đó.
Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:
Chọn một phương án:
a. Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững.
b. Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.
c. Rộng rãi và bền vững.
d. Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần.
Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?
a. Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.
b. Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.
c. Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.
d. Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em.
Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt… chủ yếu là do:
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương.
b. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn.
c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.
d. Sự phát dục.
Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", "cộc lốc" là:
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em mệt mỏi, ngại giao tiếp.
b. Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra.
c. Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu ngôn ngữ.
d. Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với người xung quanh.
Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:
a. Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em.
b. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.
c. Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.
d. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn..
Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với tác động bên ngoài là do:
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
b. Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ.
c. Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể
d. Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên:
a. Không dễ tin.
b. Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ.
c. Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.
d. Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ.
Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên?
Chọn một phương án:
a. Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện.
b. Hình thức diện mạo của bạn.
c. Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành…
d. Bằng tuổi và học cùng lớp
Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:
a. Một mặt, đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm.
b. Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra
. Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm.
d. Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn
Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi thanh niên học sinh?
a. Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình.
b. Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn.
c. Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập.
d. Tình bạn rất bền vững.
Thái độ học tập của thanh niên học sinh được thúc đẩy trước hết bởi:
Chọn một phương án:
a. Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.
b. Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.
. Động cơ quan hệ xã hội.
d. Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức.
Hứng thú học tập môn học của thanh niên học sinh thường được gắn liền với:
b. Tính chất của môn học.
a. Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.
c. Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.
d. Kết quả học tập môn học.
Trong quyển sổ của Liên đã dày cộp lên những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao Liên rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, Liên tự hỏi: mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã rồi mới tính đến việc khác...
Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?
Chọn một phương án:
a. Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức tự tu dưỡng cá nhân.
b. Tuổi giàu chất lãng mạn.
c. Tuổi đầy hoài bão, ước mơ.
d. Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.
Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi thanh niên học sinh được quy định chủ yếu bởi yếu tố:
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển cơ thể.
b. Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động.
c. Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định.
d. Độ tuổi sinh học.
Thanh niên học sinh thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ phía quan hệ nào?
Chọn một phương án:
a. Với bạn cùng tuổi.
b. Với người lớn.
c. Bạn bè cùng tuổi hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều tùy theo từng lĩnh vực và quan hệ.
d. Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau.
Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?
Chọn một phương án:
a. Trong gia đình thật các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn.
b. Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn.
c. Ngoài xã hội các em đã có quyền công dân.
d. Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khỏe mạnh, có thể làm được nhiều việc của người lớn.
Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi thanh niên học sinh?
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
b. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.
c. Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
d. Đa số các em đang trong thời kỳ phát dục (thời kì dậy thì).
Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi:
a. Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với người lớn.
b. Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.
c. Sự tác động của người lớn.
d. Môi trường sống của trẻ.
Sự phát triển tâm lí của trẻ em là:
a. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển.
b. Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.
c. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí.
d. Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí.
Trong sự phát triển tâm lí của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò:
a. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí của con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời.
b. Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lí của người trẻ tuổi.
c. Quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ nhỏ.
d. Quy định trước sự phát triển tâm lí của con người.
Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
Chọn một phương án:
Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
Chọn một phương án:
b. Chỉ có ý nghĩa tương đối.
c. Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân.
d. Các giai đoạn phát triển tâm lí do sự phát triển cơ thể quy định.
Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là:
Chọn một phương án:
a. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lí.
b. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
c. Tiền đề của sự phát triển tâm lí.
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:
a. Tính chất của các mối quan hệ xã hội của trẻ em.
b. Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.
c. Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.
d. Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó.
Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra:
a. Quy định bởi người lớn và xã hội.
b. Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn.
c. Độc lập.
d. Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.
Sự phát triển tâm lí của trẻ em diễn ra:
a. Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.
b. Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.
c. Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.
d. Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.
Học tập nhờ quan sát và bắt chước là tư tưởng của thuyết nào?
a. Đa trí tuệ
b. Điều kiện hóa tạo tác
c. Học tập xã hội
d. Văn hóa xã hội
Theo X.L.Vưgôtxki, dạy học nhằm phát triển trí tuệ của trẻ em được thể hiện như thế nào?
Chọn một phương án:
a. Dạy trẻ làm theo mẫu.
b. Dạy trẻ quan sát người khác thực hiện.
c. Dạy trẻ phát triển công cụ văn hóa.
d. Dạy trẻ lặp lại hành vi của người khác.
Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:
a. Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em.
b. Sự phát dục.
c. Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí.
d. Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.
Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của tuổi thiếu niên là:
a. Tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng đều phát triển, nhưng chất lượng tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.
b. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
c. Tư duy trừu tượng phát triển, chiếm ưu thế.
d. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra xung đột giữa thiếu niên và người lớn là:
a. Phản ứng tất yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được.
b. Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn.
c. Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con.
d. Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng.
Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của thanh niên học sinh thường có tính chất:
a. Xác định.
b. Hoàn toàn ổn định.
c. Tương đối ổn định.
d. Không xác định.
Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi thanh niên học sinh?
Chọn một phương án:
a. Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi thanh niên học sinh.
b. Thanh niên học sinh bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân.
c. Tuổi thanh niên học sinh có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân.
d. Tự ý thức của tuổi thanh niên học sinh phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.
Trong lĩnh vực chọn nghề, với đa số thanh niên học sinh:
a. Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT.
b. Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình.
c. Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là lớp cuối cấp.
d. Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội..
Ở lứa tuổi thanh niên học sinh:Ở lứa tuổi thanh niên học sinh:
a. Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn có vị trí ngang bằng.
b. Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi.
c. Quan hệ với bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn.
d. Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn.
Điểm đặc trưng trong nhận thức của thanh niên học sinh là:
a. Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.
b. Cả tính có chủ đích và tính không chủ định cùng phát triển.
c. Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.
d. Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.
Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lý tuổi đầu thanh niên hiện nay?
a. Như cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.
b. Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn.
c. Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em.
d. Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên cao và tình bạn rất bền vững.
Điều nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi thanh niên học sinh?
a. Thái độ ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
b. Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.
c. Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
d. Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
Đặc điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi thanh niên học sinh?
a. Tính độc lập của tư duy phát triển.
b. Tính trực quan của tư duy phát triển.
c. Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển.
d. Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh.
Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn có thể theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học.... Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:
a. Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa.
d. Tri giác.
b. Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ.
c. Di chuyển và phân phối chú ý.
Sự phát triển tâm lí của trẻ em diễn ra:
Chọn một phương án:
a. Là một quá trình diễn ra cực kì nhanh chóng, nó không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến.
b. Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến.
c. Diễn ra cực kỳ nhanh chóng.
d. Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến.
Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò là:
a. Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lí.
b. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.
c. Tiền đề của sự phát triển tâm lí.
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:
a. Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó
b. Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.
c. Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.
d. Tính chất của các mối quan hệ xã hội của trẻ em.
Anh/chị không tán thành quan niệm nào dưới đây?
Chọn một phương án:
a. Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu được người lớn hướng dẫn chu đáo
b. Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời.
c. Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá.
d. Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác.
Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát triển được diễn ra:
Chọn một phương án:
. Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của người lớn.
b. Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.
c. Quy định bởi người lớn và xã hội.
d. Độc lập.
Theo X.L.Vưgôtxki, dạy học nhằm phát triển trí tuệ của trẻ em được thể hiện như thế nào?
a. Dạy trẻ quan sát người khác thực hiện.
b. Dạy trẻ làm theo mẫu.
c. Dạy trẻ phát triển công cụ văn hóa.
d. Dạy trẻ lặp lại hành vi của người khác.
Học tập nhờ quan sát và bắt chước là tư tưởng của thuyết nào?
a. Học tập xã hội
b. Điều kiện hóa tạo tác
c. Văn hóa xã hội
d. Đa trí tuệ
Nguyên nhân chủ yếu gây ra xung đột giữa thiếu niên và người lớn là:
Chọn một phương án:
a. Phản ứng tất yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được.
b. Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con.
c. Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng.
d. Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn
Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của tuổi thiếu niên là:
Chọn một phương án:
a. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
b. Tư duy trừu tượng phát triển, chiếm ưu thế.
c. Tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng đều phát triển, nhưng chất lượng tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.
d. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.
Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:
a. Sự phát dục.
. Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.
c. Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em.
d. Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí.
Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với lứa tuổi thanh niên học sinh?
Chọn một phương án:
a. Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi đưa ra các quyết định giáo dục.
b. Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.
c. Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực.
d. Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em.
Sự xuất hiện nhiều nhóm pha trộn bên cạnh những nhóm thuần nhất ở lứa tuổi đầu thanh niên là dấu hiệu chứng tỏ:
Chọn một phương án:
a. Sự lý tưởng hóa tình bạn của các em ở lứa tuổi này.
b. Sự đa dạng hóa các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này.
c. Sự tích cực hóa rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở lứa tuổi này.
d. Sự phức tạp hóa trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này.
Sự phát triển về cơ thể ở tuổi thanh niên học sinh diễn ra:
Chọn một phương án:
a. Nhanh, mạnh và có nhiều biến động.
b. Mạnh mẽ và cân đối.
c. Tương đối êm ả và cân đối.
d. Mạnh mẽ nhưng không cân đối.
Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?
Chọn một phương án:
a. Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khỏe mạnh, có thể làm được nhiều việc của người lớn.
b. Ngoài xã hội các em đã có quyền công dân.
c. Trong gia đình thật các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn.
d. Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn.
Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi thanh niên học sinh?
Chọn một phương án:
a. Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn.
b. Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại.
c. Đa số các em đang trong thời kỳ phát dục (thời kì dậy thì).
d. Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành.
Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:
a. Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
b. Tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.
c. Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể.
d. Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.
Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
a. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí.
b. Quy định sự phát triển tâm lí.
c. Quy định khả năng của sự phát triển tâm lí
d. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.
