wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl chó

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau xuất thân.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

chi phí sản xuất bằng nhau

d)

điều kiện sản xuất khác nhau.

2.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

6.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

8.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

9.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

10.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

11.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

lạm dụng chất cấm.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

gây rối thị trường.

d)

đầu cơ tích trữ.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

14.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo .

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

15.

 Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

16.

 Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

17.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

vị thế của hàng hóa đó.

d)

chất lượng của hàng hóa.

18.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

19.

 Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

20.

 Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

22.

 Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

23.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

24.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

25.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

27.

 Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

28.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

30.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

31.

  Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua bán hàng cuối năm.

 Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng.

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

32.

Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua bán hàng cuối năm.

Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

33.

  Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mua bán hàng cuối năm.

 Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

34.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

35.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

36.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.

b)

Cải thiện chất lượng

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Giảm chất lượng hành hóa.

37.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng.

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.

d)

Mở rộng thị trường lao động.

38.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

39.

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

40.

 Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

41.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

42.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

43.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

 Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giá giảm cầu tăng.

b)

Cầu tăng, cung tăng.

c)

Cầu giảm, cung giảm.

d)

Giá tăng, cầu giảm.

44.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng.

c)

cân bằng.

d)

không đổi.

45.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá.

b)

Chuẩn bị Tết nguyên Đán.

c)

Các hãng giao hàng giảm giá.

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

46.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?

a)

Tăng giá vé lên cao

b)

Cắt giảm các dịch vụ.

c)

Hỗ trợ tín dụng đen.

d)

Tăng khuyến mại về giá.

47.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mại sẽ tác động như thế nào đến cầu về du lịch?

a)

Cầu tăng.

b)

Cầu giảm.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

48.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng.

b)

Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm.

c)

Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.

49.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây sẽ ảnh hưởng đến cầu về du lịch trong thời gian tới?

a)

Địa điểm các nơi đến.

b)

Giá cả hàng hóa tăng.

c)

Tâm lý sợ dịch bệnh.

d)

Chính sách của nhà nước.

50.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa đảm bảo dinh dưỡng.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung giảm, giá tăng và cầu giảm.

b)

Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.

c)

Cầu giảm, cung giảm và giá tăng.

d)

Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.

51.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa đảm bảo dinh dưỡng.

Yếu tố nào đã ảnh hưởng tới cầu về thịt lợn trong thông tin trên?

a)

Thói quen tiêu dùng.

b)

Giá cả tăng cao.

c)

Nhà nước tăng lương.

d)

Dịch bệnh bùng phát.

52.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

53.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

54.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

cất giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

tránh giữ tiền mặt.

55.

 Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

56.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

57.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

58.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

sụp đổ hoàn toàn.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

bất ổn nghiêm trọng.

d)

cung tăng liên tục.

59.

 Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

60.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

61.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

62.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

63.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập

64.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

65.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

cầu giảm quá nhanh.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

các yếu tố đầu vào.

66.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường

67.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

68.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

69.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

70.

 Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

71.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

72.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

73.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

74.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

75.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

Đồng tiền mất giá nhanh.

b)

Người dân hạn chế giữ tiền mặt.

c)

Giá cả tăng cao liên tục.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

76.

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

phi mã.

b)

vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

77.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động đến quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giá cả giảm dẫn đến cung tăng.

b)

Cung tăng dẫn đến giá cả tăng.

c)

Cung giảm dẫn đến cầu tăng.

d)

Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng.

78.

Thông tin trên đề cập đến công cụ nào dưới đây được nhà nước sử dụng để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

Thuế.

b)

Cung cầu.

c)

Pháp luật.

d)

Giá cả.

79.

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

Thông qua việc áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Giá cả hàng hóa.

b)

Vấn đề việc làm.

c)

Vấn đề cạnh tranh.

d)

Nguồn cung tiền.

80.

Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan toả vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,.... cũng làm tăng tổng cầu

 Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải

b)

phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát cao

81.

Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan toả vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,.... cũng làm tăng tổng cầu

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

82.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

83.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

 không tự nguyện.

b)

quyền lực.

c)

 tự giác.

d)

luôn bắt buộc.

84.

 Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

85.

 Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

86.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

87.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

88.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

b)

Cơ chế tinh giảm lao động.

c)

Thiếu kỹ năng làm việc.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

89.

 Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

90.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không đáp ứng nhu cầu.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

d)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

91.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

nguyên nhân của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

tính chất của thất nghiệp.

92.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời.

b)

 cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

93.

 Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

94.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

95.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do tinh giảm biên chế lao động.

d)

Do không hài lòng với mức lương.

96.

 Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kỳ

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

97.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

98.

 Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

bạn đời.

b)

 vị trí.

c)

việc làm.

d)

chỗ ở.

99.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

thất nghiệp.

b)

phát triển.

c)

trưởng thành.

d)

tự tin.

100.

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

 Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Danh nhiệp thu hẹp sản xuất.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Thu nhập cá nhân giảm sút.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

101.

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

102.

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

cơ cấu.

b)

chu kỳ.

c)

tự nguyện.

d)

tạm thời.

103.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.

Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?

a)

Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.

b)

Khuyến khích mở rộng sản xuất.

c)

Cho doanh nghiệp vay vốn.

d)

Mở rộng đối tượng được trợ cấp.

104.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.

Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?

a)

Đời sống khó khăn.

b)

Gia đình ly tán.

c)

Sức khỏe suy giảm.

d)

Doanh nghiệp phá sản.

105.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.

Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp

a)

chu kỳ.

b)

tự nhiên.

c)

tạm thời.

d)

cơ cấu.

106.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?

a)

Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.

b)

Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.

c)

Nâng lương cho người thất nghiệp.

d)

Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.

107.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

người lao động xin nghỉ việc.

b)

chi phí sản xuất tăng cao.

c)

doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.

d)

nhà nước tăng thu thuế cá nhân.

108.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp chu kỳ.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

109.

Vợ chồng anh H và chị D sinh sống tại thành phố X, do kinh tế khó khăn, công ty nơi anh H làn việc bị phá sản nên anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D ngày trước ở nhà làm công việc nội trợ, sau khi chuyển về quê, chị được giới thiệu vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.

Chủ thể nào dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp tạm thời?

a)

Anh H.

b)

Chị D.

c)

Ông K.

d)

Anh Y.

110.

Vợ chồng anh H và chị D sinh sống tại thành phố X, do kinh tế khó khăn, công ty nơi anh H làn việc bị phá sản nên anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D ngày trước ở nhà làm công việc nội trợ, sau khi chuyển về quê, chị được giới thiệu vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.

Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của một số lao động trong trường hợp trên là do

a)

cơ sở sản xuất đóng cửa.

b)

thay đổi chỗ cư trú.

c)

nghỉ hưu theo chế độ.

d)

vi phạm kỷ luật lao động.