Font size
Worksheetstriết học 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Qui luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là:
Qui luật Phủ định của phủ định
Qui luật Lượng chất
Qui luật LLSX và QHSX
Qui luật Mâu thuẫn
Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là:
Mặt đối lập
Các thuộc tính khác nhau
Các khuynh hướng biến đổi
Các mặt khác nhau
Đấu tranh của các mặt đối lập là:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
Không tuyệt đối, không tương đối
Phủ định của phủ định hình thành qua mấy lần phủ định chính?
Một lần
Hai lần
Ba lần
Bốn lần
Phủ định của phủ định chỉ ra con đường biến đổi của sự vật là:
Vận động
Phát triển
Phát triển theo đường xoáy ốc
Biến đổi
Chất của sự vật là:
Cấu trúc của sự vật
Các thuộc tính của sự vật
Hình thức của sự vật
Nguồn gốc của sự vật
Sự thống nhất của các mặt đối lập là:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
Không tuyệt đối, không tương đối
Sự thay đổi nào về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật?
Trong khoảng giới hạn độ
Tại điểm nút
Tại bước nhảy
Tại điểm giới hạn
Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG ĐÚNG về phủ định biện chứng?
Phủ định biện chứng tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển, có sự liên hệ giữa SV, HT cũ với SV, HT mới
Phủ định biện chứng cũng là sự khẳng định. Phủ định biện chứng là sự tự thân phủ định.
Phủ định biện chứng gắn liền với giải quyết mâu thuẫn và bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật; nó mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên.
Phủ định biện chứng là sự phủ định hoàn toàn, không liên quan đến sự phát triển.
Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm duy tâm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở một ý thức tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối nào đó.
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là ở ý chí, cảm giác chủ quan của cá nhân và tổ chức.
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế.
Mâu thuẫn bên trong của một sự vật là gì?
Mâu thuẫn giữa các yếu tố, mặt đối lập tồn tại trong bản thân sự vật.
Mâu thuẫn giữa các sự vật khác nhau.
Mâu thuẫn giữa các hiện tượng bên ngoài.
Mâu thuẫn giữa các yếu tố phụ thuộc vào môi trường.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm khách quan và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nét nổi bật của văn hóa Ấn Độ cổ đại là gì?
Mang dấu ấn sâu đậm về tín ngưỡng, tôn giáo
Nền văn minh Vêđa
Nền văn minh sông Ấn
Hình thành các trường phái triết học lớn
Việc phân loại mâu thuẫn thành mâu thuẫn cơ bản và không cơ bản nhằm mục đích gì?
Xác định mức độ quan trọng của mâu thuẫn trong sự phát triển của sự vật
Phân biệt mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
Phân biệt mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
Xác định thời gian tồn tại của mâu thuẫn
Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng của học thuyết triết học Phật giáo?
Đời người là khổ và phải thoát ra khỏi nỗi khổ ấy bằng cách duy trì các nghi lễ
Trong khổ đau và giải thoát ra khỏi nỗi khổ đó, mọi người đều bình đẳng
Đề kháng định phẩm chất đạo đức cá nhân, con người phải chiến thắng chính bản thân mình
Mỗi con người muốn đạt được sự giải thoát phải thực sự nỗ lực trên cơ sở tự do lựa chọn của mình
Sự vận dụng về quan điểm toàn diện của Đảng và nhà nước ta trong công cuộc phát triển đất nước là gì?
Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
Phát triển kinh tế đồng thời với phát triển mọi mặt của đời sống xã hội
Đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng
Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần
Theo lập trường duy vật biện chứng, anh chị sẽ nhất trí với luận điểm nào dưới đây khi xem xét nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
Là những thuật ngữ do con người đặt ra nhằm mô tả sự liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới với nhau.
Trời sinh ra sự liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng.
Nhất trí với cả ba luận điểm được đề cập trong các đáp án còn lại.
Là sự qui định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan.
Quan điểm của triết học Mác-Lênin thì những loại liên hệ nào qui định sự tồn tại và phát triển của các sự vật hiện tượng?
Mối liên hệ bên ngoài, ngẫu nhiên, không bản chất, gián tiếp, không cơ bản và thứ yếu.
Mối liên hệ nhân quả.
Mối liên hệ bên trong, tất nhiên, bản chất, trực tiếp, cơ bản và chủ yếu.
Không có loại liên hệ nào qui định sự tồn tại và phát triển của các sự vật hiện tượng.
Mâu thuẫn cơ bản trong một sự vật là gì?
Mâu thuẫn đã được giải quyết hoàn toàn.
Mâu thuẫn không thể giải quyết.
Mâu thuẫn chủ yếu quyết định sự phát triển của sự vật.
Mâu thuẫn nhỏ không ảnh hưởng đến sự vật.
Mâu thuẫn quyết định điều gì trong sự phát triển của sự vật?
Bản chất và sự phát triển của sự vật.
Tồn tại bên ngoài sự vật.
Không quan trọng trong sự phát triển của sự vật.
Chỉ tồn tại trong tư duy.
Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học là gì?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự sáng tạo của các nhà tư tưởng.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Mâu thuẫn chủ yếu là gì?
Mâu thuẫn quyết định bản chất của sự vật.
Mâu thuẫn đã được giải quyết hoàn toàn.
Mâu thuẫn không tồn tại trong sự vật.
Mâu thuẫn không quan trọng trong sự phát triển của sự vật.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?
Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan.
Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể.
Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể.
Quán triệt quan điểm thực tiễn.
Chức năng cơ bản của triết học là gì?
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng nhận thức và giáo dục.
Chức năng tư tưởng và phê phán.
Chức năng nhận thức.
Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên
Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm
Đặc điểm chủ yếu của phương pháp biện chứng là gì?
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng
Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau
Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về vật chất
Quy luật phủ định của phủ định
Quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là gì?
Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Sự phản ánh của thế giới vật chất.
Không gian và thời gian.
Phép biện chứng duy vật gồm những nội dung cơ bản nào?
Bao gồm tất cả những nội dung được đề cập trong 03 đáp án còn lại.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Các quy luật cơ bản thể hiện sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Các cặp phạm trù cơ bản thể hiện mối liên hệ biện chứng giữa các mặt đối lập tồn tại song song, gắn bó chặt chẽ với nhau trong cùng một sự vật, hiện tượng, thể hiện sự thống nhất và đấu tranh để tạo nên sự vận động và phát triển không ngừng của thế giới khách quan.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Thế nào là kế thừa biện chứng?
Giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước.
Cái mới ra đời từ trong cái cũ, gạt bỏ những yếu tố tiêu cực trong cái cũ, giữ lại những yếu tố tích cực còn phù hợp để phát triển cái mới, đảm bảo cho sự vật hiện tượng phát triển liên tục.
Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ.
Giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.
Quan điểm máy móc và siêu hình về sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?
Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng, không có sự thay đổi về chất.
Sự phát triển chỉ là một vòng tròn khép kín, tức là xảy ra trong phạm vi nội bộ của một loại, không có sự chuyển hóa từ loại này sang loại khác.
Cả ba quan niệm trên đều là quan điểm máy móc và siêu hình về sự phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.
Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co co phức tạp không có mâu thuẫn.
Động nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?
Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người.
Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan.
Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau.
Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người.
Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây vào thời điểm nào trong lịch sử?
Cận đại.
Hiện đại.
Trung đại.
Cổ đại.
Mâu thuẫn giữa sự vật với các sự vật khác hoặc môi trường xung quanh có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của sự vật?
Mâu thuẫn không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật.
Mâu thuẫn giữa sự vật với các sự vật khác hoặc môi trường xung quanh.
Mâu thuẫn đã được giải quyết hoàn toàn.
Mâu thuẫn giữa các yếu tố bên trong sự vật.
Quan điểm nào của V.I.Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của “đấu tranh”?
Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập.
Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất sự vật cũng như thế.
Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Sự phát triển có thể nói là theo đường tròn, có chứ không theo đường thẳng.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của thế giới là gì?
Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?
Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên.
Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan.
Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả.
Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra.
Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập tách rời nhau.
Cả ba đáp án đều đúng.
Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, là một giai đoạn của sự vận động, sự phát triển là sự vận động tiến lên.
Nhận định đúng về mối quan hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng là gì?
A. Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.
B. Cả thống nhất và đấu tranh đều là tuyệt đối.
C. Thống nhất là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối.
D. Cả thống nhất và đấu tranh đều là tương đối.
Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
B. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Anh chị hãy lựa chọn 1 luận điểm anh chị cho là đúng nhất theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng?
A. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng
B. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
C. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
D. Tất cả các đáp án đều không đúng
Biện chứng khách quan là gì?
A. Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người
B. Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức
C. Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
D. Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
Mâu thuẫn biện chứng là gì?
A. Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một sự vật.
B. Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất.
C. Sự phát triển của các hiện tượng xã hội.
D. Sự vận động của các quy luật tự nhiên.
Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?
Tre già măng mọc.
Cả ba đáp án đều đúng.
Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai.
Hết đêm trời lại sáng.
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp biện chứng duy tâm
Phương pháp biện chứng
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là gì?
Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới
Sự vận động của giới tự nhiên
Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người
Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tư phát đến tự giác
Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?
Nguồn gốc nhận thức
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên
Ví dụ nào sau đây minh họa rõ nhất cho nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
Con người phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên như không khí, nước.
Sự phát triển của học sinh phụ thuộc vào kết quả học tập của chính học sinh
Một quốc gia phát triển kinh tế độc lập với các quốc gia khác.
Một sự vật tồn tại và phát triển đôi khi không hề chịu sự tác động của bất kỳ yếu tố nào khác.
Nguyên lý nào nói về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển?
Nguyên lý về hệ tư tưởng phản ánh một cách tự phát, trực tiếp tồn tại xã hội
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối quan hệ và sự vận động.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?
Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên
Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả
Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra
Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan
Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn diễn ra khi nào?
Khi các mặt đối lập ngừng đấu tranh.
Khi sự vật đạt trạng thái cân bằng tuyệt đối.
Khi mâu thuẫn đạt đến đỉnh điểm và không thể dung hòa.
Khi mâu thuẫn không còn tồn tại.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của triết học Ấn Độ cổ đại?
Chịu ảnh hưởng lớn của những tư tưởng tôn giáo
Các nhà triết học thường tỏ thái độ kế tục chứ không gạt bỏ hay phủ định hệ thống triết học có trước
Tồn tại độc lập ngoài tôn giáo
Đã thể hiện trình độ biện chứng và tầm khái quát sâu sắc
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
Giúp nhận thức và giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn một cách hiệu quả.
Chỉ ra cách thức chuyển hóa từ lượng sang chất.
Giải thích sự phát triển theo hình xoáy ốc.
Khẳng định vai trò của ý thức trong nhận thức.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một chỉnh thể thống nhất
Như một đối tượng thống nhất
Giải quyết mâu thuẫn trong triết học Mác-Lênin được hiểu là:
Duy trì trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập.
Thúc đẩy sự đấu tranh giữa các mặt đối lập để tạo ra sự phát triển mới.
Loại bỏ hoàn toàn các mặt đối lập.
Ngăn chặn sự xuất hiện của mâu thuẫn.
Mâu thuẫn đối kháng là gì?
Mâu thuẫn giữa các yếu tố có lợi ích tương đồng.
Mâu thuẫn giữa các giai cấp, lực lượng có lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Mâu thuẫn có thể giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
Mâu thuẫn không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội.
Qui luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là:
Qui luật Lượng chất
Qui luật Mâu thuẫn
Qui luật Phủ định của phủ định
Qui luật LLSX và QHSX
Mâu thuẫn chủ yếu là gì?
Mâu thuẫn không quan trọng trong sự phát triển của sự vật.
Mâu thuẫn tồn tại bên ngoài sự vật.
Mâu thuẫn đã được giải quyết hoàn toàn.
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó.
Quy luật nào sau đây là một trong những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Trong quá trình học tập, liên hệ giữa sinh viên với tri thức khoa học là loại liên hệ gì?
Chủ quan, ngẫu nhiên.
Tất nhiên, khách quan.
Bên trong, cơ bản và chủ yếu.
Nhân quả.
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, tính phong phú.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ là gì?
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người.
Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật.
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới.
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là do ý niệm về sự thống nhất thế giới.
Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật là gì?
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thấm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình hoàn toàn tách biệt nhau.
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới không có sự liên hệ tác động qua lại.
Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG ĐÚNG về phủ định biện chứng?
Phủ định biện chứng là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác. Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ.
Phủ định biện chứng tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển, có sự liên hệ giữa SV, HT cũ với SV, HT mới
Phủ định biện chứng cũng là sự khẳng định. Phủ định biện chứng là sự tự thân phủ định.
Phủ định biện chứng gắn liền với giải quyết mâu thuẫn và bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật; nó mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên.
Thế nào là kế thừa biện chứng?
Giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước
Cái mới ra đời từ trong cái cũ, gạt bỏ những yếu tố tiêu cực trong cái cũ, giữ lại những yếu tố tích cực còn phù hợp để phát triển cái mới, đảm bảo cho sự vật hiện tượng phát triển liên tục.
Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ
Giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật
Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo hình thức nào?
Vòng tròn khép kín
Đường thẳng tắp
Đường xoáy ốc
Các đường tròn đồng tâm
Phủ định của phủ định hình thành qua mấy lần phủ định chính?
Một lần
Hai lần
Ba lần
Bốn lần
Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng – Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Phủ định của phủ định chỉ ra con đường biến đổi của sự vật là:
Vận động
Phát triển
Phát triển theo đường xoáy ốc
Biến đổi
Tính cặp đối của các phạm trù thể hiện điều gì?
Sự phản ánh biện chứng tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của thế giới khách quan
Những thuộc tính và mối liên hệ chung cùng có ở tất cả các sự vật hiện tượng
Những đặc trưng của các đối tượng vật chất
Sự phát triển của các sự vật hiện tượng
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái chung là gì?
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái đơn nhất là gì?
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng là gì?
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa
Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Luật nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?
Quy luật Lượng - Chất
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật Phủ định của phủ định
Quy luật Mâu thuẫn
Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa cái chung – cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?
Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định
Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập
Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là một mặt của cái riêng
Cả cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại độc lập, tự thân
Muốn tìm “cái chung” phải xuất phát từ:
Những thuộc tính của một cái riêng
Những cái chung khác
Những thuộc tính của nhiều cái riêng
Những cái đơn nhất
Nhận xét nào dưới đây về cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả là không đúng?
Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ thống nhất biện chứng
Nguyên nhân có trước, kết quả có sau
Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả
Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên
Nội dung nào khẳng định tính đúng đắn của nhận định: Trong thế giới khách quan, mối quan hệ nhân quả có tính tương đối:
Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ thống nhất biện chứng
Nguyên nhân có trước, kết quả có sau
Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả
Không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng
Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG ĐÚNG về cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên:
Phạm trù tất nhiên chỉ mới liên hệ bên trong của mỗi sự vật, hiện tượng, trong những điều kiện nhất định, tất yếu nó phải xảy ra như thế, chứ không thể khác
Phạm trù ngẫu nhiên chỉ mới liên hệ bên ngoài, nên có thể xảy ra hoặc không xảy ra, có thể xảy ra như thế này hoặc như thế khác
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan, có mối quan hệ biện chứng
Trong mối quan hệ biện chứng, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa lẫn nhau
Hoạt động nào giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất lương thực, thực phẩm
Sản xuất vật chất
Hoạt động nào là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người?
Hoạt động giáo dục
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động nghệ thuật
Hoạt động sản xuất vật chất
Lực lượng sản xuất là:
Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (bao gồm con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động)
Là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất
Quan hệ sản xuất là:
Mối quan hệ giữa người với người
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ mang tính vật chất của con người
Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Yếu tố nào là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Đối tượng lao động
Mỗi xã hội trong lịch sử là một tổng thể các quan hệ xã hội trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào?
Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần
Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội được gọi là gì?
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Phương thức sản xuất
Hình thái kinh tế xã hội
Các quan hệ nào được cho là cơ bản, đầu tiên và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác?
Quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất
Quan hệ giữa người với người
Quan hệ giữa con người với tự nhiên
Điều gì đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định?
Quan hệ sản xuất thống trị của cơ sở hạ tầng đó
Quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng đó
Lực lượng sản xuất then chốt của cơ sở hạ tầng đó
Công cụ lao động chủ yếu của cơ sở hạ tầng đó
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ quan hệ sản xuất (QHSX) của xã hội
Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội
Toàn bộ quan hệ xã hội hợp thành quan hệ sản xuất
Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng (KTTT) của xã hội có đối kháng giai cấp là:
Các tổ chức đảng
Giáo hội
Nhà nước
Mặt trận Tổ quốc
Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
KTTT về chính trị
KTTT về triết học
KTTT về pháp quyền
KTTT về tôn giáo
Trong các xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước sử dụng sức mạnh của yếu tố nào để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị và củng cố địa vị vững chắc của quan hệ sản xuất thống trị?
Pháp luật
Tôn giáo
Bạo lực
Chính quyền
Quan điểm: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) cũng là một sức mạnh kinh tế” là của ai?
V.I.Lênin
Ph. Ăng ghen
C. Mác
Joseph Stalin
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng là những yếu tố thuộc phạm trù nào?
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Ý thức xã hội
Tồn tại xã hội
