Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 SINH 11
Total questions: 100
Worksheet time: 57mins
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ …(1)…, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình …(2)… để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
1 – quang hợp; 2 – trao đổi.
1 – trao đổi; 2 – quang hợp.
1 – quang hợp; 2 – hô hấp.
1 – hô hấp; 2 – quang hợp.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có:
Trao đổi chất và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất và cảm ứng.
Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự dưỡng sử dụng:
Cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác
Cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng
Cho hoạt sống sinh sản và hoạt động sống của sinh vật khác
Cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn
Sinh vật dị dưỡng thường được phân thành:
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Sinh vật hóa tổng hợp và sinh vật quang tổng hợp
Thực vật và động vật
Sinh vật ăn thực vật và sinh vật ăn động vật
Vi khuẩn lam là sinh vật:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng loại tiêu thụ
Dị dưỡng loại phân giải
Nấm là sinh vật:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng loại tiêu thụ
Dị dưỡng loại phân giải
Từ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được thải vào môi trường ở dạng nhiệt
Hai phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được chuyển thành cơ năng
Một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, hai phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được thải vào môi trường ở dạng nhiệt
Một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được chuyển thành cơ năng
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng
Hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
Cơ thể của sinh vật có thể ở dạng:
Đơn bào hoặc đa bào
Tiêu thụ hoặc phân giải
Tất cả đều ở dạng đơn bào
Tất cả đều ở dạng đa bào
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là
Trao đổi chất
Sự biến đổi
Chất hữu cơ
Chuyển hóa cơ bản
Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là:
Lá cây hấp thụ ánh sáng
Chuyển hóa tinh bột thành glucose
Quá trình quang hợp
Các chất không sử dụng được sẽ bị đào thải khỏi cơ thể
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ - thoát hơi nước ở lá - vận chuyển nước ở thân
Hấp thụ nước ở rễ - vận chuyển nước ở thân - thoát hơi nước ở lá
Vận chuyển nước ở thân - thoát hơi nước ở lá - hấp thụ nước ở rễ
Vận chuyển nước ở thân - hấp thụ nước ở rễ - thoát hơi nước ở lá
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây
tế bào mạch gỗ ở rễ
tế bào mạch rây ở rễ
lông hút ở rễ
Các sinh vật ... chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp.
A. Quang tự dưỡng.
B. Dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Ký sinh.
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng
Sinh vật tự dưỡng gồm:
Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng
Tiêu thụ và phân giải
Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng
Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:
Bò
Gà
Vi khuẩn lam
Hổ
Sinh vật không có khả năng tự dưỡng:
Thực vật
Tảo
Vi khuẩn lam
Bò
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ ...(1)..., sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình ...(2)... để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
1 – quang hợp; 2 – trao đổi.
1 – trao đổi; 2 – quang hợp.
1 – quang hợp; 2 – hô hấp.
1 – hô hấp; 2 – quang hợp.
Khi nói về tưới tiêu hợp lí : (1) Tưới đúng thời điểm trong ngày, vừa đủ nhu cầu của cây. (2) Tưới đúng nhu cầu sinh lí của cây ở từng giai đoạn sinh trưởng. (3) Tưới khi trời nắng nóng, nhiệt độ đất và không khí cao. (4) Tưới đúng phương pháp. có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Khi nói về trạng thái mất cân bằng nước: (1) Khi cây sống trong điều kiện bị hạn. (2) Khi cây sống trong điều kiện ngập ún (3) Khi cây sống trong điều kiện có độ mặn cao (4) Khi lượng nước thoát ra ít hơn lượng nước hút vào. có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Câu 24. Có bao nhiêu phát biểu đúng về đóng, mở và cấu tạo khí khổng?
(1) Mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu có mặt lõm, thành dày quay vào nhau tạo khe khí khổng.
(2) Thành dày (I) của tế bào hình hạt đậu tạo khe khí khổng.
(3) Mép ngoài của tế bào hình hạt đậu (II) mỏng sẽ căng trước khi tế bào no nước.
(4) Khí khổng (A) lúc no nước làm khe khí khổng đóng.
(5)Khí khổng (B) lúc đói nước làm khe khí khổng mở
1 phát biểu đúng
2 phát biểu đúng
3 phát biểu đúng
4 phát biểu đúng
Khi nói về đóng, mở và cấu tạo khí khổng, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.
Tế bào khí khổng (B) đang no nước.
Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.
Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.
Các cơ chế nào chi phối trạng thái cân bằng nước trong cây?
Thoát hơi nước từ lá ra ngoài không khí.
Hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.
Hấp thụ nước chủ động từ môi trường vào cơ thể của rễ cây.
Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước trong mạch gỗ và thoát hơi nước ở lá.
Dựa trên kết quả thí nghiệm của Gareau (1859), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
H₂
CO₂
H₂O
O₂
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
H₂O và O₂
CO₂ và ATP
Năng lượng ánh sáng
ATP và NADPH
Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [2] là RuBP và là hợp chất hữu cơ 5C.
II. [1] là CO2 được sử dụng cho giai đoạn cố định.
III. [3] là hợp chất đầu tiên của pha tối thực vật C3, đó là 3 - PGA
IV. [4] là ATP; [5] là NADPH.
3 phát biểu đều đúng.
2 phát biểu đều đúng.
1 phát biểu đều đúng.
4
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối.
Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.
O2 được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O và CO2.
Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lông vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bông.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình krebs.
Chuỗi truyền electron.
lên men.
đường phân.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvate + 2 ATP + 2 NADH.
1 glucose → 2 pyruvate + CO2 + ATP + NADH.
1 glucose → 2 pyruvate + nước + năng lượng.
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2ATP.
Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?
Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Carotenoit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì
Lá xà lách
Lá xanh
Củ cà rốt.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO2.
ATP, NADPH, O2.
ATP, O2, H2O.
NADPH, H2O.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật CAM
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C4
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO₂ ảnh hưởng đến quang hợp vì CO₂ là nguyên liệu của pha tối.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
Quang hợp giúp điều hoà không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác
Quang hợp giải phóng O₂ cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
Đâu là nguồn dự trữ carbon và năng lượng chính của tế bào và cơ thể của thực vật?
Protein
Tinh bột
Nước và muối khoáng
Lipid
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu.
mức trung bình.
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO₂ là nồng độ CO₂ đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, các giai đoạn diễn ra theo trình tự nào?
Đường phân → Chu trình Crebs → Chuỗi truyền electron
Chu trình Crebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron → Đường phân → Chu trình Crebs
Đường phân → Chuỗi truyền electron → Chu trình Crebs
Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp hơn, cường độ quang hợp cao hơn?
C4.
C3.
CAM.
C3, CAM.
Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau: Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra O2.
Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra CO2.
Không di chuyển vì lượng CO2 thải ra tương đương lượng O2 hút vào.
Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút O2.
Tiêu hóa là gì?
Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng có cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Thực vật thải ...(1)... trong quang hợp, thải ...(2)... trong hô hấp tế bào và bài tiết được thừa qua các mô tế bào ở lá.
1 – O2; 2 – CO2.
1 – CO2; 2 – O2.
1 – H2O; 2 – CO2.
1 – CO2; 2 – H2O.
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là
Trao đổi chất.
Sự biến đổi
Chất hữu cơ
Chuyển hóa cơ bản.
Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
tế bào mạch gỗ ở rễ.
tế bào mạch rây ở rễ.
lông hút ở rễ.
Điền vào chỗ trống: Các sinh vật ... chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình hóa tổng hợp.
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Dị dưỡng loại tiêu thụ.
Dị dưỡng loại phân giải.
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit.
Muối khoáng.
Carbohidrat.
Protein.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO₂.
ATP, NADPH, O₂.
ATP, O₂, H₂O.
NADPH, H₂O.
Câu 59: Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này?
1
2
3
4
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Pha sáng của quang hợp tạo ra ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối.
Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.
O₂ được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ H₂O và CO₂.
Cả thực vật C₃, C₄ và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp.
cân bằng với cường độ hô hấp.
nhỏ hơn cường độ hô hấp.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Những cây thuộc nhóm thực vật C₃ là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bông.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được
32 ATP.
28 ATP.
34 ATP.
38 ATP.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvate, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvate, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvate, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvate, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chất nhận CO₂ khi quên trong pha tối ở nhóm thực vật C₃ là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Quan sát hình thí nghiệm bên dưới và cho biết hiện tượng nào xảy ra?
Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt.
Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng.
Ống nghiệm chứa nước vôi bị vẩn đục.
Nút cao su của bình chứa hạt này mầm bị bật ra.
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ oxi.
Giải phóng ít năng lượng.
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là ..........(1)........
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt).
Vì sao gọi là thực vật C4?
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon.
Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử cacbon.
Vì tạo ra 4 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa?
Tiêu hóa bên trong tế bào.
Tiêu hóa bên ngoài tế bào.
Tiêu hóa tế bào.
Tiêu hóa bên trong tỉ thể.
Quá trình tiêu hóa nội bào có ở nhóm động vật nào?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và thú ăn thịt.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa và động vật có ống tiêu hóa.
Ở động vật có ống tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa tiếp nhận thức ăn bằng hình thức nào?
Thực bào.
Ẩm bào.
Thực bào và ẩm bào.
Không bào tiêu hóa.
Enzyme thủy phân có trong bào quan nào của động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
A. Lysosome.
B. Ribosome.
C. Ti thể.
D. Lưới nội chất.
Ở động vật có túi tiêu hóa có đại diện ở những ngành nào?
Ruột khoang và giun dẹp.
Ruột khoang.
Chân khớp.
Thủy tức.
Động vật có túi tiêu hóa?
San hô, thủy tức, giun dẹp.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
San hô, sứa, giun dẹp, châu chấu.
San hô, thủy tức, châu chấu.
Một học sinh khi so sánh tiêu hóa nội bào và ngoại bào đã đưa ra các nhận định giống nhau dưới đây, có nhận định nào chưa đúng?
A. Đều là 2 cơ chế tiêu hóa thức ăn.
B. Đều có sự tham gia của các enzyme tiêu hóa.
C. Đều là phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất đơn giản.
D. Đều có ở động vật có xương sống.
Quá trình đường phân tích lũy bao nhiêu ATP ?
(a)
Có bao câu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt.
(2) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
(3) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
(4) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
(a)
Quá trình đường phân tạo ra bao nhiêu pyruvate?
(a)
Có bao nhiêu nhận định sai khi nói dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%
(2) Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm
(3) Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao
(4) Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp
(a)
. Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp?
(a)
Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng:
1.Diễn ra ở các thylakoid
2.Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3.Là quá trình oxi hóa nước
4.Nhất thiết phải có ánh sáng
(a)
. Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
1. Nghiền nát thức ăn
2. Tiêu hóa thức ăn
3. Hấp thụ chất dinh dưỡng
4. Thải chất cặn bã
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
1. Dịch tiêu hóa được hòa loãng
2. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
3. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
4. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(a)
. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năngg.
. b) Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
c) Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
d) Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ.
b) Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP.
c) Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp.
d) Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động.
. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật ?
a) Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
b) Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
c) Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
d) Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Khi nói về quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
a) Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là acetyl-CoA.
b) Mỗi phân tử acetyl– CoA được oxy hoá hoàn toàn tạo ra 1 ATP, 1 CO2. bào thu nhận t
c) Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2.
d) Một phân tử glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Kreps nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận t
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
a. Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng.
b. Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2.
c. Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mỏ vào ban đêm để tránh mất nước.
. Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật?
a. Pha tối diễn ra ở màng thylakoid
b. Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
c. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
d. Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp?
a. Diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ (700nm) và xanh tím (400 – 500nm).
b. Carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím
c. Diệp lục và carotenoid gần như không hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh lục (500 – 600nm).
d. Ở vùng ánh sáng tím, diệp lục hấp thụ ánh sáng mạnh hơn carotenoid.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
a. Nguyên liệu của pha sáng gồm carbohydrate và O2.
. b. Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2
c. Trong pha sáng, nguyên liệu được lấy từ môi người là O2.
d. Sản phẩm của pha sáng không tham gia vào pha tối là O2.
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Quá trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất.
b. Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen.
c. Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP.
d. Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid.
Khi nói về ứng dụng của hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Để bảo quản hạt cần phơi khô hạt để giảm độ ẩm, qua đó giảm cường độ hô hấp.
. b. Quá trình hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
c. Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.
d. Để bảo quan rau tươi, cần sấy khô trước khi đem vào tủ lạnh.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay khi nói về các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật hình bên dưới?
a. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
. b. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.
. c. Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
d. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.
