wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA LẦN 1 MÔN: SINH HỌC 12

Total questions: 99

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Gene ban đầu có 1100 liên kết hydro. Trong quá trình tái bản gene bị đột biến. Sau đột biến gene có 1098 liên kết. Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?

a)

Mất một cặp A-T.

b)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

c)

Thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.

d)

Thêm một cặp A-T.

2.

Câu 2 (TH). Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi

a)

có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.

b)

thế đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.

c)

thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.

d)

không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.

3.

Công nghệ gene là quy trình tạo ra

a)

những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

b)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

c)

những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

4.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

a)

kĩ thuật đưa gene từ tế bào này sang tế bào khác.

b)

kĩ thuật lấy gene ra từ một tế bào nhất định.

c)

kĩ thuật đưa gene ngoại lai vào tế bào nhận.

d)

kĩ thuật làm thay đổi gene trong tế bào quan tâm.

5.

Khi nói về vai trò của vector plasmid trong công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có vector plasmid thì gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

b)

Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.

c)

Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

d)

Nếu không có vector plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.

6.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là

a)

enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.

b)

enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.

c)

enzyme restrictase và enzyme ligase.

d)

enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.

7.

Plasmid là những cấu trúc

4 lines
8.

Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gene, người ta thường dùng vector là

a)

plasmid hoặc vi khuẩn.

b)

plasmid hoặc virus.

c)

vi khuẩn hoặc nấm.

d)

virus hoặc vi khuẩn.

9.

Điều không đúng khi nói về plasmid là

a)

chứa các gene tồn tại thành từng cặp allele.

b)

một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.

c)

có khả năng tự nhân đôi độc lập với DNA trên NST.

d)

có từ vài đến vài chục plasmid trong một tế bào.

10.

Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Tạo DNA tái tổ hợp.

b)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.

d)

Tạo dòng thuần chủng.

11.

Gene ban đầu có 1100 liên kết hydro. Trong quá trình tái bản gene bị đột biến. Sau đột biến gene có 1099 liên kết. Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 1 liên kết hydrogen?

a)

Mất một cặp A-T.

b)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

c)

Thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.

d)

Thêm một cặp A-T.

12.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến số lượng NST.

b)

Đột biến cấu trúc NST.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

13.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển

a)

một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.

b)

một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.

c)

plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.

d)

DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.

14.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, người ta không đưa trực tiếp một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng vector vì

a)

vector có khả năng tự nhân đôi trong tế bào nhận, giúp gene nhân lên.

b)

vector có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận.

c)

gene cần chuyển không chui được vào tế bào nhận.

d)

gene cần chuyển không tái bản được trong tế bào nhận.

15.

DNA tái tổ hợp là

a)

một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

b)

một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

c)

một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

d)

một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.

16.

Plasmid là DNA thường có ở

a)

thể và lục lạp của tế bào thực vật.

b)

tế bào chất của vi khuẩn.

c)

tế bào chất của tế bào.

d)

trong nhân tế bào nhân thực.

17.

Câu 7(TH). Sau khi DNA tái tổ hợp được đưa vào tế bào nhận, nó sẽ

a)

thực hiện việc cắt và nối để tạo nên DNA tái tổ hợp hoàn chỉnh.

b)

DNA tái tổ hợp di chuyển vào nhân và gắn vào hệ gene của tế bào chủ.

c)

DNA tái tổ hợp tham gia cấu tạo nên NST của tế bào nhận.

18.

Đặc điểm nào sau đây không phải của plasmid?

a)

Là dạng DNA chỉ có ở tế bào nhân thực.

b)

Là DNA dạng vòng, mạch kép.

c)

Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.

d)

Có khả năng nhân lên độc lập với gene trong nhân.

19.

Câu 9 (TH). Để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, người ta có thể sử dụng phương pháp tái nạp. Phương pháp tái nạp sử dụng vector là

a)

vi khuẩn lây nhiễm virus khi chúng mang gene cần chuyển và xâm nhập vào tế bào chủ (virus).

b)

virus lây nhiễm vi khuẩn khi chúng không mang gene cần chuyển vào tế bào chủ (vi khuẩn).

c)

vi khuẩn lây nhiễm virus khi chúng không mang gene cần chuyển vào tế bào chủ (virus).

d)

virus lây nhiễm vi khuẩn khi chúng mang gene cần chuyển và xâm nhập vào tế bào chủ (vi khuẩn).

20.

Công nghệ gene là quy trình tạo ra

a)

những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

b)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

c)

những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

21.

Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng

a)

thay thế cặp G – C bằng T – A.

b)

thay thế cặp G – C bằng cặp C – G.

c)

thay thế cặp A – T bằng T – A.

d)

thay thế cặp A – T bằng G – C.

22.

Phát biểu không đúng về đột biến gen là:

a)

Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotit trong cấu trúc của gen.

b)

Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.

c)

Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.

d)

Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.

23.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

polimeraza

b)

ligaza

c)

restrictaza

d)

amilaza

24.

Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

a)

Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon insulin của người

b)

Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten

c)

Ngô ĐTc có năng suất cao, hàm lượng protein cao

d)

Cừu chuyển gen tổng hợp protein của người trong sữa

25.

Trong công nghệ gen, thể truyền là:

a)

Một phân tử ADN hoặc ARN

b)

Virut hoặc plasmit

c)

Virut hoặc vi khuẩn.

d)

Vi khuẩn Ecoli.

26.

Trong công nghệ gen, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là

a)

enzyme restrictaza và enzyme DNA-polymerase.

b)

enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.

c)

enzyme restrictaza và enzyme ligase.

d)

enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.

27.

Câu 7(TH). Trong công nghệ gen, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển ra, người ta phải xử lí chúng bằng enzyme restrictase

a)

để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào.

b)

tạo ra cùng một loại “đầu dính” có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau.

c)

để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất.

d)

để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất.

28.

DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA tạo ra do

a)

chuyển đoạn tương hỗ giữa các cặp NST tương đồng.

b)

lắp đoạn NST nhiều lần ở những vị trí xác định.

c)

lắp ráp gen* cần chuyển của tế bào cho vào DNA của vector ở những điểm xác định.

29.

Plasmid là những cấu trúc

a)

nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.

b)

nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.

c)

nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.

d)

nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.

30.

Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có thể ức chế gen của tế bào nhận để gen cần chuyển biểu hiện tính trạng.

b)

Mang được gen cần chuyển

c)

Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận.

d)

Có thể cài gen cần chuyển vào bộ gen của tế bào nhận

31.

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli dựa vào tương tác của protein ức chế với thành phần nào?

a)

Gene điều hòa.

b)

Vùng vận hành.

c)

Vùng khởi động.

d)

Nhóm gene cấu trúc.

32.

Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

c)

nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

d)

nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

33.

Trong trường hợp đột biến thêm 1 cặp nucleotide. Số liên kết hydrogen của gene đột biến sẽ thay đổi như thế nào so với gene ban đầu?

a)

Số liên kết tăng 2

b)

Số liên kết tăng 3

c)

Số liên kết không thay đổi

d)

Số liên kết tăng 2 hoặc tăng 3 liên kết

34.

Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin (T) trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng

a)

thêm một cặp G – C.

b)

thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.

c)

mất một cặp A – T.

d)

thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

35.

Thể đột biến là gì?

a)

Cá thể mang đồng thời nhiều đột biến.

b)

Cá thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Quần thể có nhiều cá thể mang đột biến.

d)

Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

36.

Gene A là gene bình thường bị đột biến điểm tạo ra gene lặn a. Phát biểu nào sau đây đúng về thể đột biến mang gene này?

a)

Thể đột biến có kiểu gene AA hoặc Aa.

b)

Thể đột biến có kiểu gene aa hoặc Aa.

c)

Thể đột biến có kiểu gene aa.

d)

Thể đột biến có kiểu gene Aa.

37.

Dạng đột biến gene nào thường gặp là:

a)

Đột biến thay thế một cặp nucleotit

b)

Đột biến mất một cặp nucleotit

c)

Đột biến thêm một cặp nucleotit

d)

Đột biến đảo vị trí các cặp nucleotit

38.

Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại G của gen đột biến b là bao nhiêu?

a)

599

b)

601

c)

901

d)

799

39.

Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì

a)

E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

b)

môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.

c)

E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

d)

E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.

40.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc ứng dụng của giải trình tự hệ gene người?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

41.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

a)

làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

b)

làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.

c)

làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.

d)

gen bị biến đổi dẫn tới không truyền đạt được vật chất di truyền qua các thế hệ.

42.

Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin (T) trong quá trình nhân đôi ADN, tạo nên đột biến điểm dạng

a)

thêm một cặp G – C.

b)

thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.

c)

mất một cặp A – T.

d)

thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.

43.

Đối tượng vi sinh vật thường được sử dụng làm tế bào nhận để tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là

a)

virut

b)

vi khuẩn

c)

thực khuẩn

d)

nấm mốc

44.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta sử dụng tế bào nhận có đặc điểm

a)

có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

các hệ mãng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

45.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển

a)

một đoạn gen từ tế bào cho sang tế bào nhận.

b)

một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.

c)

plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.

d)

DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.

46.

Công nghệ gen là quy trình tạo ra

a)

những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

b)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

c)

những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

47.

Kĩ thuật quan trọng của công nghệ gen là:

a)

Kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

Kĩ thuật nối gen

c)

Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

d)

Kĩ thuật cắt mở vòng plasmid

48.

Trong công nghệ ADN tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây cần thiết khi thiết kế một vector chuyển gen:

a)

Có khỏi điểm cho quá trình tái bản.

b)

Có gen đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gen.

c)

Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của enzym cắt giới hạn.

49.

Sinh vật biến đổi gen là:

a)

Sinh vật có hệ gen bị biến đổi

b)

Sinh vật có thêm gen mới

c)

Sinh vật có gen bị đột biến

d)

Cả A và B

50.

Thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp:

a)

Cứu sản xuất protein huyết thanh

b)

Bò sản xuất protein người

c)

Cà chua được bất hoạt gen sản xuất ethylene

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Một mRNA trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nucleotide A, U, G. Số loại bộ ba mã hóa amino acid tối đa có thể có trên mRNA?

a)

24

b)

25

c)

26

d)

27

52.

Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 20%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T, số nucleotide loại G của gen đột biến B là bao nhiêu?

a)

599

b)

601

c)

799

d)

901

53.

Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến mất 1 cặp G - C trở thành gen đột biến B thì số nucleotide loại G của gen đột biến B là bao nhiêu?

a)

599

b)

601

c)

901

d)

799

54.

Các thành phần cấu tạo của một operon là

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

c)

nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

d)

nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

55.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene điều hòa có vai trò gì?

a)

Quy định tổng hợp protein ức chế.

b)

Khởi đầu quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

c)

Quy định tổng hợp enzyme phân giải lactose.

d)

Kết thúc quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

56.

Thế nào là thể đột biến?

a)

Là trạng thái cơ thể của cá thể bị đột biến.

b)

Thể đột biến chỉ các cá thể mang đột biến, giúp phân biệt với các cá thể không mang đột biến

c)

Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

d)

Là những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.

57.

Đột biến gene là gì?

a)

Là loại đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử RNA.

b)

Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc của NST.

c)

Là những biến đổi trong cấu trúc của Gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide.

d)

Là loại đột biến xảy ra trong phiên mã.

58.

Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là

a)

đột biến điểm.

b)

đột biến NST.

c)

thể đột biến.

d)

đột biến.

59.

Khi đề cập đến plasmid, nội dung nào sau đây không đúng:

a)

I, III và V.

b)

III và V.

c)

II và V.

d)

V.

60.

Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a)

Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nucleic và di truyền vi sinh vật.

b)

Sản xuất lượng lớn protein trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó.

c)

Phát hiện các loại enzyme cắt giới hạn và các loại enzyme nối.

d)

Có thể tái tổ hợp DNA của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại.

61.

Đối tượng nghiên cứu thí nghiệm của Mendel để tìm ra các quy luật di truyền phân li và phân li độc lập là gì?

a)

Ruồi giấm.

b)

Chuột.

c)

Đậu Hà lan.

d)

Vi khuẩn E. coli.

62.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng dưới đây về ưu thế của đậu Hà lan mà Mendel chọn làm đối tượng nghiên cứu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

63.

Ở người, gene A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gene và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

Mẹ mắt đen (AA) × bố mắt xanh (aa).

b)

Mẹ mắt đen (AA) × bố mắt đen (AA).

c)

Mẹ mắt đen (Aa) × bố mắt đen (Aa).

d)

Mẹ mắt đen (Aa) × bố mắt đen (Aa).

64.

Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là do gene ngoài nhân?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

65.

Hiện tượng di truyền nào mà gene quy định tính trạng thường (không liên quan đến các đặc điểm giới) nằm trên NST giới tính?

a)

Di truyền phân li độc lập.

b)

Di truyền liên kết với giới tính.

c)

Di truyền liên kết không hoàn toàn.

d)

Di truyền liên kết hoàn toàn.

66.

Morgan đã sử dụng phép lai nào để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene?

a)

Phép lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với ruồi giấm thân đen, cánh cụt

b)

Phép lai đậu Hà Lan hoa đỏ với hoa trắng

c)

Phép lai ngô vàng với ngô tím

d)

Phép lai chuột lông đen với chuột lông trắng

67.

Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?

a)

Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.

b)

Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới.

c)

Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.

d)

Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn hoặc bằng 50%.

68.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

69.

Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến thể

a)

một nhiễm.

b)

ba nhiễm.

c)

không nhiễm.

d)

bốn nhiễm.

70.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

71.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menden kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 giao phấn với nhau

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 lai phân tích

d)

Cho F1 tự thụ phấn

72.

Câu 2(VĐ). Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết tỉ số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

73.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có

a)

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

b)

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

c)

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

d)

8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

74.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.

c)

Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST.

d)

Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con.

75.

Câu 5(TH). Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

76.

Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là:

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Thỏ

d)

Chuột bạch

77.

Gen liên kết là?

a)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

b)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

d)

Các gen alen nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

78.

Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 12

b)

2n = 24

c)

2n = 36

d)

2n = 6

79.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

80.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?

a)

Sinh tổng hợp các chất mạnh

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt

c)

Thường gặp ở thực vật

d)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường

81.

Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST dạng

a)

đảo đoạn NST có chứa tâm động.

b)

mất đoạn giữa NST.

c)

mất đoạn đầu mút NST.

d)

đảo đoạn NST không chứa tâm động.

82.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 4 bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tứ bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

83.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST

b)

Đột biến mất đoạn NST

c)

Đột biến đảo đoạn NST

d)

Đột biến lặp đoạn NST

84.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

d)

Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

85.

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

a)

ab/ab

b)

Ab/Ab

c)

Ab/aB

d)

aB/aB

86.

Khi nói về hoán vị gen (HVG), phát biểu nào sau đây sai?

a)

HVG có thể xảy ra ở cả hai giới

b)

HVG làm giảm biến dị tổ hợp.

c)

Ruồi giấm đực không xảy ra HVG.

d)

Tần số HVG không vượt quá 50%.

87.

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST

a)

NST thường

b)

NST giới tính

c)

NST tự nhiên

d)

NST nhân tạo

88.

Sự di truyền kiểu hình liên kết với giới tính như thế nào?

a)

Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai giới

b)

Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình khi đều hoặc không đều ở hai giới tính

c)

Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn không đồng đều ở hai giới tính

d)

Sự di truyền kiểu hình chỉ ở một giới tính

89.

Hiện tượng di truyền nào mà được Morgan phát hiện khi nghiên cứu sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster)?

a)

Di truyền phân li độc lập.

b)

Di truyền liên kết hoàn toàn.

c)

Di truyền liên kết với giới tính.

d)

Di truyền liên kết không hoàn toàn.

90.

Tính trạng là:

a)

Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

b)

Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể

c)

Những biểu hiện về hình thái của cơ thể

d)

Cả B và C

91.

Ý nghĩa của phép lai phân tích là:

a)

Phát hiện được tính trạng trội và tính trạng lặn

b)

Phát hiện được thể dị hợp trong thực tế

c)

Phát hiện được thể đồng hợp trong chọn giống

d)

Cả A và B

92.

Bản chất của sự di truyền độc lập là:

a)

Sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng

b)

Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng không phụ thuộc vào các cặp tính trạng khác

c)

Các gen trong giao tử được tổ hợp với nhau một cách tự do

d)

Cả B và C

93.

Nhiệm vụ của nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở sinh vật là gì?

a)

Quy định giới tính và truyền đạt thông tin di truyền liên quan đến giới tính.

b)

Chỉ quy định màu mắt ở sinh vật.

c)

Chỉ truyền đạt thông tin di truyền về chiều cao.

d)

Không liên quan đến di truyền giới tính.

94.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?

a)

Ruồi giấm có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.

b)

Ruồi cái có 4 cặp NST tương đồng, ruồi đực có 3 cặp NST tương đồng.

c)

Ruồi đực, kí hiệu nhân lưỡng bội là: 2n = 6A + XY.

d)

Xét NST giới tính, con đực giảm phân có đột biến cặp NST giới tính cho 4 loại giao tử.

95.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hoán vị gen?

a)

Để xác định tần số hoán vị gene thường dùng phép lai phân tích.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gene bằng tổng tỉ lệ các giao tử có hoán vị gen.

d)

Hoán vị gene diễn ra do sự trao đổi chéo giữa 2 chromatid không chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu của giảm phân 1.

96.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hoán vị gen?

a)

Để xác định tần số hoán vị gene thường dùng phép lai phân tích.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gene bằng tổng tỉ lệ các giao tử có hoán vị gen.

d)

Hoán vị gene diễn ra do sự trao đổi chéo giữa 2 chromatid không chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu của giảm phân 1.

97.

Hình sau đây mô tả hiện tượng đột biến xảy ra: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Một đoạn NST chứa 3 gene bị đứt và mất.

b)

Đột biến bị giảm vật chất di truyền nên phần nhiều là có hại.

c)

Đột biến mất đoạn có thể là sự cuộn xoắn và đứt làm mất 1 đoạn.

d)

Dạng đột biến trên có thể do trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid của 2 NST kép tương đồng.

98.

Đối tượng Menden chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

99.

Trong các thí nghiệm của Menden, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.