wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiêu Hóa Ở Động Vật

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:

a)

Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.

b)

Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất..

c)

Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.

d)

Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.

2.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?

a)

Cá.

b)

Trùng giày.

c)

Ruột khoang.

d)

Cả cá, trùng giày và ruột khoang.

3.

Động vật lấy thức ăn từ môi trường theo cách nào?

a)

Ăn lọc

b)

Ăn hút

c)

Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

d)

Ăn lọc, ăn hút và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.

4.

Tiêu hóa là quá trình:

a)

Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ

b)

Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.

c)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.

d)

Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

5.

Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào.

b)

Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa.

c)

Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzyme của lysosome.

d)

Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa.

6.

Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:

a)

Trong không bào tiêu bào

b)

Trong túi tiêu hóa

c)

Trong ống tiêu hóa

d)

Trong không bào tiêu bào và ống tiêu hóa

7.

Tiêu hóa ngoại bào là hình thức tiêu hóa:

a)

Trong không bào tiêu bào

b)

Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa.

c)

Thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.

d)

Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzym

8.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.

d)

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

9.

Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?

a)

Sứa.

b)

Bọt biển.

c)

Giun đũa.

d)

Cá sấu.

10.

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá?

a)

Ngoại bào.

b)

Nội bào.

c)

Ngoài cơ thể.

d)

Trong cơ thể.

11.

Tiêu hóa hóa học diễn ra ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa của người?

a)

Miệng, dạ dày, ruột non.

b)

Chỉ diễn ra ở dạ dày.

c)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

d)

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.

12.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?

a)

Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

c)

Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

13.

Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:

4 lines
14.

Trong ông tiêu hóa của giun đất, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:

a)

Miệng → hầu → thực quản → diều → mề → ruột → hậu môn.

b)

Miệng → hầu→ mề→ thực quản → diều → ruột → hậu môn.

c)

Miệng→ hầu → diều → thực quản → mề → ruột→hậu môn.

d)

Miệng → hầu → thực quản → mề → diều→ ruột→ hậu môn.

15.

Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học

16.

Một số bệnh về đường tiêu hóa?

a)

Viêm thấp khớp, viêm não,…

b)

Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,….

c)

Lupus ban đỏ, teo cơ,…

d)

Hội chứng Down, gout,….

17.

Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?

a)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.

b)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

c)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.

18.

Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?

a)

Miệng.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

19.

Chất nào sau đây có con đường hấp thụ khác với các chất còn lại?

a)

Glucose

b)

Amino acid.

c)

Acid béo.

d)

Chất khoáng.

20.

Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu

4 lines
21.

Ất nào sau đây có con đường hấp thụ khác với các chất còn lại?

a)

Glucose

b)

Amino acid.

c)

Acid béo.

d)

Chất khoáng.

22.

Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?

a)

Chất béo.

b)

Chất bột đường.

c)

Chất đạm.

d)

Chất khoáng.

23.

Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?

a)

Khoang miệng.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Mật.

24.

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

a)

Lấy thức ăn.

b)

Tiêu hóa thức ăn.

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

Đồng hóa các chất.

25.

Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?

a)

Hấp thụ nước.

b)

Hấp thụ glucose.

c)

Hấp thụ chất điện giải.

d)

Hấp thụ vitamin.

26.

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là?

a)

Chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.

b)

Chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).

c)

Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.

d)

Chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.

27.

Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Các enzyme từ peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzyme từ bộ máy golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

28.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Ngựa.

b)

Trâu.

29.

Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?

a)

Ngựa.

b)

Trâu.

c)

Thỏ.

d)

Chim bồ câu.

30.

Hệ tiêu hóa của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hóa của ốc sên?

a)

Hệ tiêu hóa của ốc sên còn thiếu men thủy phân.

b)

Ốc có đường tiêu hóa.

c)

Quá trình tiêu hóa ở ốc là tiêu hóa nội bào.

d)

Hệ thống tiêu hóa của ốc rất nguyên thủy.

31.

Diều ở các loài động vật thuộc lớp chim được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?

a)

Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.

b)

Diều được hình thành từ thực quản.

c)

Diều được hình thành từ khoang miệng.

d)

Diều được hình thành từ dạ dày.

32.

Chúng ta đều biết ở ruột non có ba thành phần riêng biệt là: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng, chức năng của chúng là gì, hãy chọn đáp án đúng nhất về chức năng của các bộ phận này?

a)

Hỗng tràng đặc biệt để hấp thụ qua lớp lót của nó bởi các tế bào cơ : các phần tử dinh dưỡng nhỏ đã được tiêu hóa trước đó bởi các protein trong tá tràng.

b)

Tá tràng là đoạn ngắn nhất trong ba thành phần , là nơi bắt đầu chuẩn bị cho quá trình hấp thụ qua các phần lồi nhỏ như ngón tay gọi là nhung mao ruột.

c)

Chức năng chính của tá tràng là hấp thụ qua lớp lót của nó bởi các tế bào cơ, axit mật và bất kỳ sản phẩm nào của quá trình tiêu hóa không được hỗng tràng hấp thụ.

d)

Chức năng chính của hồi tràng là hấp thụ vitamin B9, axit mật và bất kỳ sản phẩm nào của quá trình tiêu hóa không được hỗng tràng hấp thụ.

33.

Liên tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?

a)

Tăng cholesterol máu.

b)

Nước tiểu có thể ceton.

c)

Sỏi thận.

d)

Độc tính.

34.

Trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?

a)

Tăng cholesterol máu.

b)

Nước tiểu có thể ceton.

c)

Sỏi thận.

d)

Độc tính.

35.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào..

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

36.

Vi khuẩn Helicobacter pylori - thủ phạm gây viêm loét dạ dày - kí sinh ở đâu trên thành cơ quan này ?

a)

Lớp cơ

b)

Lớp dưới niêm mạc

c)

Lớp màng bọc

d)

Lớp niêm mạc

37.

Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?

a)

Dạ dày đơn.

b)

Manh tràng phát triển.

c)

Ruột ngắn.

d)

Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.

38.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được:

a)

Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

d)

Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

39.

Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?

a)

Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.

b)

Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.

c)

Ă

40.

Cần những yếu tố nào?

a)

Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.

b)

Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.

c)

Ăn đúng giờ.

d)

Cần ngon là được.

41.

Các nhu động của ruột non có tác dụng

a)

Làm nhỏ thức ăn, hấp thụ lại nước và đẩy thức ăn về phía ruột già.

b)

Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.

c)

Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía dạ dày.

d)

Nhào trộn thức ăn với enzyme lysosome, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già.

42.

Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?

a)

Protein.

b)

Lipid.

c)

Tinh bột sống.

d)

Tinh bột chín.

43.

Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

44.

Những động vật nào sau đây dạ dày có 4 ngắn?

a)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu.

b)

Trâu, dê, cừu.

c)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, trâu.

d)

Ngựa, thỏ, chuột.

45.

Trong tiêu hóa nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó

a)

Thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay.

b)

Các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ.

d)

Các enzyme của ống tiêu hóa phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.

46.

Tại sao những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện:

a)

Do dạ dày hay tá tràng đẩy phân xuống.

b)

Do tác nhân kích thích đại tràng gây ra các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng.

c)

Do phản xạ của trực tràng cơ vòng.

47.

n đi đại tiện:

a)

Do dạ dày hay tá tràng đẩy phân xuống.

b)

Do tác nhân kích thích đại tràng gây ra các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng.

c)

Do phản xạ của trực tràng cơ vòng sẽ làm giãn cơ vòng hậu môn,cơ hoành và cơ thành bụng co lại làm tăng áp suất trong ổ bụng.

d)

Do áp lực bụng tăng lên.

48.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Còi xương.

b)

Quáng gà.

c)

Tiểu đường.

d)

Béo phì.

49.

Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?

a)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.

b)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.

c)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.

d)

Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.

50.

Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Căng thẳng thần kinh kéo dài.

b)

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

c)

Do thói quen ăn uống thiếu khoa học.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

51.

Tại sao một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa?

a)

Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.

b)

Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.

c)

Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.

d)

Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.

52.

Một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose. Nếu họ uống sữa thì lactose không được tiêu hóa và đi vào ruột già, vi khuẩn trong ruột già lên men lactose gây đau bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non. Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.

a)

Do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.

b)

Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân lactose.

53.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

54.

Trâu bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu của loài động vật này có hàm lượng amino acid rất cao. Nguyên nhân là vì?

a)

Trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả các amino acid cho riêng mình.

b)

Trong dạ dày trâu, bò, có vi sinh vật chuyển hóa đường thành amino acid và protein.

c)

Cỏ có hàm lượng amino acid và protein rất cao.

d)

Ruột của trâu, bò không hấp thụ amino acid.

55.

Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được

a)

O2 thải CO2.

b)

CO2 thải O2.

c)

CO2 thải CO2.

d)

O2 thải O2.

56.

Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

57.

Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ mao mạch mang.

c)

Qua hệ thống ống khí.

d)

Qua hệ thống phế nang.

58.

Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?

a)

Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.

b)

Châu chấu, ong, dế mèn.

c)

Con trai, ốc, tôm.

d)

Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.

59.

Côn trùng hô hấp

a)

bằng hệ thống ống khí.

b)

bằng mang.

c)

bằng phổi.

d)

qua bề mặt cơ thể.

60.

Sự thông khí trong ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động của cơ quan nào sau đây?

a)

Sự co giãn của phần bụng.

b)

Sự di chuyển của chân.

c)

Sự nhu động của hệ tiêu hóa.

d)

Sự vận động của cánh.

61.

Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì

a)

nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.

b)

hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

da luôn khô.

d)

hô hấp bằng phổi.

62.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

b)

Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.

c)

Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

63.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là

a)

ống trao đổi khí.

b)

bề mặt trao đổi khí.

c)

áp suất trao đổi khí.

d)

thể tích trao đổi khí.

64.

Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?

a)

Trao đổi khí qua mang.

b)

Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

c)

Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

d)

Trao đổi khí qua phổi.

65.

Lớp cá nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho

a)

dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

b)

dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.

c)

dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.

d)

dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quang.

66.

Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do

a)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.

b)

phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.

c)

phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.

d)

phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.

67.

Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi

4 lines
68.

Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

69.

Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?

a)

Qua bề mặt cơ thể.

b)

Qua hệ thống ống khí.

c)

Qua mang.

d)

Qua phổi.

70.

Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

phổi của chim.

b)

phổi của bò sát.

c)

phổi và da của ếch nhái.

d)

da của giun đất.

71.

Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ

a)

sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

b)

các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực

c)

sự vận động của các chi

d)

sự vận động của toàn bộ hệ cơ

72.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự

a)

vận động của đầu.

b)

vận động của cổ.

c)

co dãn của túi khí.

d)

di chuyển của chân.

73.

Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở

a)

mang.

b)

bề mặt toàn cơ thể.

c)

phổi.

d)

các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…

74.

Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì

a)

diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được

b)

độ ẩm trên cạn thấp

c)

không hấp thu được O2 của không khí

d)

nhiệt độ trên cạn cao

75.

Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì

a)

quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

b)

miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng

c)

diềm nắp mang chỉ mở một chiều

d)

cá bơi ngược dòng nước

76.

Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là

a)

(1), (2), (3).

b)

(4), (5).

c)

(1), (2).

d)

(3), (4), (5).

77.

Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là

a)

Ruột khoang.

b)

Giun tròn.

c)

Lưỡng cư.

d)

Cá.

e)

Ruồi.

78.

Diện tích bề mặt trao đổi khí ở phổi ở người rất lớn khoảng

a)

1 m2 - 1.2 m2.

b)

10 m2 - 12 m2.

c)

100 m2 - 120 m2.

d)

1000 m2 - 1200 m2.

79.

Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?

a)

Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phổi.

b)

Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.

c)

Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.

d)

Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.

80.

Trao đổi khí ở phổi thực chất là?

a)

Sự hô hấp ngoài.

b)

Sự hô hấp trong.

c)

Quá trình hô hấp nội bào.

d)

Quá trình thải khí độc.

81.

Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?

a)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.

b)

Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.

c)

Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.

d)

Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.

82.

Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là

a)

phế quản.

b)

tiểu phế quản.

c)

khí quản.

d)

phế nang.

83.

Ở chim, hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên

a)

khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.

b)

khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

c)

khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.

d)

khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2.

84.

Hô hấp có vai trò nào sau đây là đú

4 lines
85.

Hô hấp có vai trò nào sau đây là đúng?

a)

Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.

b)

Thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

c)

Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất đơn giản.

d)

Thải CO2 sinh ra từ quá trình tổng hợp chất trong tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

86.

Trong hoạt động hô hấp ở người, sự thay đổi của thể tích lồng ngực là nhờ

a)

quá trình thông khí ở phổi.

b)

sự co dãn của các cơ hô hấp.

c)

sự thay đổi của áp suất trong lồng ngực.

d)

sự chênh lệch phân áp O2 và CO2.

87.

Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?

a)

Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

b)

Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành các phế quản và phế nang.

c)

Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.

d)

Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.

88.

Thông khí ở côn trùng là

a)

nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.

b)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.

c)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.

d)

nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng.

89.

Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.

b)

Vì chi của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.

c)

Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.

d)

Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi.

90.

Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?

a)

Cơ liên sườn và cơ hoành.

b)

Cơ bụng và cơ vai.

c)

Cơ vai và cơ hoành.

d)

Cơ liên sườn và cơ lưng.

91.

Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?

a)

Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.

b)

Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.

c)

Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.

d)

Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra v

92.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

93.

Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?

a)

Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.

b)

Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.

c)

Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.

d)

Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.

94.

Hệ thống ống khí của chim không có khí cặn là vì:

a)

Phổi của chim có khả năng xẹp tối đa ép toàn bộ khí ra ngoài

b)

Dòng khí lưu thông một chiều từ túi khí trước → phổi → túi khí sau rồi ra môi trường

c)

Hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau

d)

Khi thở ra túi khí trước đóng lại, túi khí sau co bóp tạo lực lớn đẩy toàn bộ khí trong phổi ra ngoài

95.

Quá trình trao đổi khí ở động vật diễn ra khi

a)

trong môi trường đều có khí oxygen và khí carbon dioxide.

b)

có sự chênh lệch phân áp oxygen và carbon dioxide giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.

c)

có sự chênh lệch phân áp oxygen và carbon dioxide giữa hệ thống ống khí và bề mặt cơ thể.

d)

trong môi trường có hàm lượng khí carbon dioxide cao hơn nhiều so với hàm lượng khí oxygen trong cơ thể.

96.

Phát biểu nào đúng khi nói về sự di chuyển của khí O2 và CO2 diễn ra ở ở phổi?

a)

Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

b)

Khí O2 khuếch tán từ máu ra phế nang.

c)

Khí CO2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

d)

Khí CO2 di chuyển từ máu ra phế nang nhờ các kênh protein.

97.

Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?

4 lines
98.

Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?

a)

Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.

b)

Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.

c)

Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.

d)

Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.

99.

Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?

a)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.

b)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.

c)

Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí.

d)

Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.

100.

Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng lên?

a)

Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.

b)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon