Font size
WorksheetsQuang hợp ở thực vật
Total questions: 97
Worksheet time: 2hrs 32mins
Phát biểu nào sau đây đúng với khái niệm quang hợp ở thực vật?
Quang hợp là quá trình cây hút nước từ đất lên qua rễ để nuôi lá.
Quang hợp là quá trình cây hấp thụ chất dinh dưỡng từ đất để tạo ra năng lượng.
Quang hợp là quá trình thực vật sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước.
Quang hợp là quá trình thực vật phân giải các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Hoa và quả.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở
xoang thylakoid.
màng thylakoid.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyll.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b -> Chlorophyll a -> Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng -> carotenoid.
Carotenoid -> Chlorophyll b -> Chlorophyll a -> Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid -> xanthophyll -> Chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Chlorophyll b -> Chlorophyll a -> Carotenoid -> Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
túi thylakoid.
bào tương.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2.
ATP.
NADPH.
CO2.
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP.
ATP, NADPH.
NADPH.
O2.
Trong quang hợp ở thực vật, oxygen được tạo ra từ quá trình
quang phân li H2O ở pha sáng.
cố định CO2 ở pha tối.
quang phân li H2O ở pha tối.
Khử APG của chu trình Calvin.
Ở các loại rau củ, lá có màu đỏ và cam (cà rốt, củ dền, rau dền) chứa nhiều sắc tố
Carotenoid
Cytokinin
Diệp lục (chlorophyll).
Phicobilin.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose1,5-bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate)
PGA (3-phosphoglycerate)
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
MA (Malic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (pha đồng hóa CO2) diễn ra trong xoang thylakoid của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là
cố định CO2 → tái tạo chất nhận → khử.
cố định CO2 → khử → tái tạo chất nhận.
khử → cố định CO2 → tái tạo chất nhận.
khử → tái tạo chất nhận → cố định CO2.
Phát biểu nào sau đây đúng với vai trò của sắc tố quang hợp trong thực vật?
Sắc tố làm cho lá cây có màu xanh để dễ quang hợp.
Sắc tố giúp cây hấp thụ chất khoáng từ đất.
Sắc tố bảo vệ lá cây khỏi ánh sáng mặt trời mạnh.
Sắc tố có vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng để cung cấp cho quá trình quang hợp.
Vì sao giai đoạn Tiêu hóa thức ăn là bắt buộc phải có trước giai đoạn Hấp thu chất dinh dưỡng?
Hấp thu cần enzyme và enzyme chỉ hoạt động tốt trong môi trường đã tiêu hóa.
Tiêu hóa tạo ra nhiệt lượng giúp quá trình hấp thu diễn ra nhanh hơn.
Các chất dinh dưỡng phức tạp gây độc cho máu nên phải được phân giải để tạo thành những chất không độc cho cơ thể.
Các phân tử lớn như protein, tinh bột có kích thước quá lớn, không thể thấm thấu qua thành ruột và thành mạch máu.
Mục đích cơ bản và quan trọng nhất của quá trình Đồng hoá các chất ở cấp độ tế bào là gì?
Lưu trữ các chất dinh dưỡng dưới dạng dự trữ (ví dụ: glycogen, mỡ).
Tổng hợp vật chất đặc trưng của cơ thể để xây dựng cấu trúc và duy trì sự sống.
Thải các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Phân giải các chất hữu cơ phức tạp để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
Tại sao việc lấy thức ăn là bước đầu tiên và quan trọng nhất đối với toàn bộ quá trình dinh dưỡng?
Vì thức ăn là nơi duy nhất lưu trữ ATP cần thiết cho tế bào.
Vì thức ăn cung cấp nước và muối khoáng, hai chất cơ bản không cần tiêu hóa.
Vì các cơ quan tiêu hóa chỉ có thể hoạt động khi có thức ăn đi qua.
Vì thức ăn là nguồn cung cấp vật chất và năng lượng duy nhất cho các hoạt động sống và xây dựng cơ thể.
Điều gì xảy ra nếu quá trình hấp thu chất dinh dưỡng bị suy giảm nghiêm trọng?
Tăng cường quá trình dị hoá để bù đắp năng lượng, làm cơ thể phát triển nhanh hơn.
Chỉ ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ thể mà không ảnh hưởng đến việc cung cấp năng lượng.
Cơ thể bị thiếu hụt nguyên liệu để đồng hoá, dẫn đến suy kiệt và không thể duy trì hoạt động sống.
Thức ăn được tiêu hóa không hiệu quả, làm tăng gánh nặng cho hệ bài tiết.
Trong quá trình đồng hoá, chất hữu cơ đơn giản (như glucose, amino acid) được sử dụng theo hai hướng chính là gì?
Xây dựng các chất đặc trưng của tế bào và tạo ra CO2.
Đưa vào máu và đưa vào bạch huyết.
Tổng hợp thành chất phức tạp để dự trữ và thải chất thải ra bên ngoài.
Tổng hợp các chất hữu cơ mới cho cơ thể và phân giải để giải phóng năng lượng.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây giải thích tốt nhất quá trình tiêu hóa ở Thủy tức (động vật có túi tiêu hóa)?
Quá trình tiêu hoá diễn ra ở 2 bước : tiêu hoá ngoại bào (sơ bộ) và tiếp theo là tiêu hoá nội bào ( hoàn tất )
Tiêu hóa hoàn toàn diễn ra bên ngoài cơ thể.
Thức ăn được hấp thụ trực tiếp qua da mà không cần tiêu hóa.
Tiêu hóa chỉ diễn ra trong tế bào mà không có sự tham gia của enzym bên ngoài.
Câu 7. Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung cấp.
III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.
IV. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.
A. II, III.
B. I, IV.
C. I, III.
D. II, IV.
Câu 8. Sự khác nhau cơ bản về quá trình tiêu hóa thức ăn của thú ăn thịt và ăn thực vật là:
I. Thú ăn thịt xé thịt và nuốt, thú ăn thực vật nhai, nghiền nát thức ăn, một số loài nhai lại thức ăn.
II. Thú ăn thịt tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày nhờ enzyme pepsin, thú ăn thực vật tiêu hóa chủ yếu ở ruột non nhờ enzyme cellulase.
III. Thú ăn thực vật nhai kĩ hoặc nhai lại thức ăn, vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tham gia vào tiêu hóa thức ăn.
IV. Thú ăn thực vật manh tràng không có chức năng tiêu hóa thức ăn.
I, II.
II, III.
I, III.
I, II, III.
Trong hệ tiêu hóa của bò (động vật nhai lại), ngăn dạ dày nào được xem là "dạ dày thực sự" (true stomach) vì nó tiết ra axit HCl và enzim pepsin để thực hiện chức năng tiêu hóa hóa học?
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Dựa vào cơ chế tiêu hóa ở động vật nhai lại, ngăn dạ dày nào đóng vai trò là "phòng lên men" chính, nơi hệ vi sinh vật cộng sinh phát triển mạnh mẽ và phân giải phần lớn cellulose trong thức ăn?
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Dựa vào hình ảnh dưới đây cho biết trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Câu 12. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
C. ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học.
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
A. tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
B. da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
C. dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D. tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn;
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì nước tràn vào đường dẫn khi cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí động trong phổi.
Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.
Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.
Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.
Quan sát hình dưới đây mô tả về cử động hô hấp ở cá, diễn biến nào dưới đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang đóng
Tại sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của bồ câu lại cao hơn hiệu quả hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch hơn và có nhiều oxi hơn
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vì phổi của chim có hệ thống ống khí trao đổi trực tiếp với các tế bào phổi còn chuột có các phế nang phải trao đổi khí qua hệ thống mao mạch nên trao đổi khí chậm hơn
Vì hệ thống hô hấp khí của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn
Khi nói về trao đổi khí ở sâu bọ và trao đổi khí ở chim, phát biểu nào sau đây là sai?
Các ống khí ở sâu bọ không có hệ mao mạch bao quanh còn ống khí ở chim có hệ mao mạch bao quanh
Cử động hô hấp ở sâu bọ và chim đều nhờ sự co giãn các cơ hô hấp
Ở sâu bọ, trao đổi khí của các tế bào diễn ra trực tiếp với môi trường không thông qua hệ tuần hoàn, hiệu quả trao đổi khí thấp hơn
Ở sâu bọ, không có sắc tố hô hấp, ở chim có sắc tố hô hấp trong dịch tuần hoàn
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là?
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
Khi nói về tính tự hoạt động hô hấp ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
Phổi có hệ dẫn truyền tự động có khả năng tự co giãn để hít thở không cần sự tham gia của ý thức
Trung tâm điều khiển hoạt động hô hấp ở người nằm ở hành não và cầu não
Sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2.
khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2.
chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài.
chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
A. nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
B. hô hấp bằng da và bằng phổi.
C. da luôn cần ẩm ướt.
D. chỉ ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Dựa vào hình dưới đây cho biết đặc điểm nào trong cấu tạo cơ thể của giun đất giúp tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí qua da?
Cơ thể có nhiều đốt, tạo ra các nếp gấp giúp tăng diện tích tiếp xúc với môi trường.
Lớp biểu bì da mỏng, ẩm ướt, và có mạng lưới mao mạch máu dày đặc ngay dưới da.
Có hệ thống ống khí đơn giản nằm dưới da để dẫn O2 trực tiếp đến các tế bào.
Khả năng tiết chất nhầy giúp giun đất trơn trượt dễ dàng trong lòng đất.
Chức năng của van tim?
Cho máu đi qua theo một chiều
Đóng mở theo nhịp đẩy của tim
Ngăn không có máu đi qua
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → Động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu → dịch mô → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Hệ tuần hoàn của giun đốt là?
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn thông
Pha co của tim được gọi là?
Tâm trường
Giãn chung
Pha trung gian
Tâm thu
Hệ tuần hoàn có hai dạng là?
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
C. Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép
D. Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện phát và truyền đi theo trật tự:
A. nút xoang nhĩ ◊ bó His ◊ nút nhĩ thất ◊ mạng lưới Purkine.
B. nút xoang nhĩ ◊ nút nhĩ thất ◊ bó His ◊ mạng lưới Purkine.
C. nút xoang nhĩ ◊ nút nhĩ thất ◊ mạng lưới Purkine ◊ bó His.
D. nút xoang nhĩ ◊ mạng lưới Purkine ◊ nút nhĩ thất ◊ bó His.
Trung ương điều hòa hoạt động tim mạch nằm ở phần nào của hệ thần kinh trung ương?
Hành não.
Vùng dưới đồi.
Tiểu não.
Thùy trán (đại não).
Hệ thần kinh giao cảm tác động lên tim theo cơ chế nào?
Làm giảm nhịp tim và giảm lực co bóp.
Không tác động lên lực co bóp, chỉ làm tăng nhịp tim.
Làm tăng nhịp tim và tăng lực co bóp.
Làm tăng áp lực máu chảy trong tĩnh mạch.
Hormone nào sau đây do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng làm tăng nhịp tim và tăng lực co bóp đột ngột?
Thyroxin.
Adrenaline.
Glucagon.
Insulin.
Tác động chính của Adrenaline lên mạch máu là gì?
Chủ yếu gây giãn mạch ở các cơ quan không quan trọng.
Không tác động lên mạch máu, chỉ tác động lên tim.
Gây co mạch, tăng cường vận chuyển máu trong hệ mạch.
Chỉ gây giãn mạch ở tất cả các cơ.
Bệnh lý nào sau đây được định nghĩa là tình trạng áp lực máu lên thành động mạch luôn ở mức cao hơn bình thường?
Rối loạn nhịp tim.
Thiếu máu.
Nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp.
Bệnh lý nào xảy ra khi tim không đủ khả năng bơm máu đi khắp cơ thể để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa?
Thiếu máu.
Suy tim.
Đột quỵ.
Nhồi máu cơ tim.
Một người chạy bộ 10 km mỗi ngày. Trong quá trình tập luyện, cơ chế sinh lý nào sau đây giúp cơ thể họ đảm bảo máu được ưu tiên cung cấp cho cơ bắp đang hoạt động thay vì các cơ quan ít hoạt động hơn như hệ tiêu hóa?
Hệ thần kinh đối giao cảm gây co mạch ngoại vi nghiêm trọng.
Sự giảm hoạt động của CO2 tại cơ, báo hiệu nhu cầu O2 thấp.
Tim tăng cường bơm máu vào phổi để tối đa hóa quá trình trao đổi khí trước khi đến cơ.
Sự phối hợp giữa co mạch dưới tác động của hệ thần kinh giao cảm và giãn mạch cục bộ.
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật là gì?
Hóa chất độc hại
Tuổi tác
Do ô nhiễm môi trường
Virus
Thành phần nào không thuộc hàng rào bảo vệ bên ngoài của hệ miễn dịch?
Da.
Niêm mạc.
Các chất tiết.
Các tế bào bạch cầu.
Trong hệ miễn dịch, niêm mạc có vai trò
cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh
ngăn không cho tác nhân gây bệnh bám vào tế bào
tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
ức chế sự sinh trưởng của nhiều VSV gây bệnh
Hiện tượng tự miễn là
Hệ miễn dịch không phản ứng với kháng nguyên của bản thân.
Hệ miễn dịch tấn công tế bào, cơ quan của bản thân.
Hệ miễn dịch tiêu diệt các tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể.
Hệ miễn dịch ngăn các yếu tố lạ xâm nhập vào cơ thể.
Các chất nhờn và mồ hôi có pH.......ức chế sự sinh trưởng của nhiều vi sinh vật.
3- 5.
5,5- 6,5.
4- 6.
7,5- 8,5.
Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?
A. Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích
B. Thu nhận kích thích → trả lời kích thích → lưu trữ thông tin → dẫn truyền kích thích
Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
Cảm ứng ở động vật và thực vật ở loài nào nhanh hơn?
Thực vật
Động vật
Như nhau
Không so sánh được
Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
Các hoạt động cảm ứng
Các kích thích
Các điều kiện thích nghi
Các phản ứng chuỗi
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
A. từ môi trường.
B. từ môi trường ngoài cơ thể.
C. từ môi trường trong cơ thể.
D. từ các sinh vật khác.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Cảm ứng là:
. Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường được gọi là gì?
Sự tiếp nhận và không phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh
Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là
các cảm ứng.
các nhận biết.
các đáp ứng.
các kích thích.
Có bao nhiêu vai trò dưới đây là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?
(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Là mắt xích quan trọng trong chuỗi và lưới thức ăn của hệ sinh thái.
(3) Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
(4) Điều hòa khí hậu.
(5) Cung cấp thức ăn cho toàn bộ sinh giới.
Người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư vì các lí do nào sau đây?
(1) Cây xanh đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho các khu vực này.
(2) Cây xanh góp phần điều hòa khí hậu, giảm hiệu ứng nhà kính; bảo vệ môi trường.
(3) Cây xanh còn góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường
(4) Tán lá cây rộng có khả năng chắn bụi, góp phần tạo ra bầu không khí trong lành.
. Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm:
1. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
2. Nhờ có enzim nên các ion cần thiết được vận chuyển thụ động.
3. Không cần tiêu tốn năng lượng.
4. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có các kênh protein trên màng.
Cấu tạo của một khí khổng có các đặc điểm nào sau đây?
1. Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.
2. Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
3. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
4. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá. Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố không ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng.
(5) Độ pH của đất.
(6) Gió.
Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
III. Gieo trồng đúng thời vụ.
IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng.
Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm. Phương án trả lời đúng là:
Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.
III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
IV. Từ một mol glucôzơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 ATP.
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng khi nói về hô hấp ở thực vật
I. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi
II. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể
III. Phân giải kị khí bao gồm chu kỳ Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp
IV. Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong ti thể.
Để bảo quản lúa sau thu hoạch tại các kho dự trữ lương thực quốc gia, cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Phơi hoặc sấy khô để giảm lượng nước trong hạt lúa.
II. Loại bỏ các hạt lúa lép và bụi rơm lẫn với các hạt lúa.
III. Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ trong kho bảo quản.
IV. Tăng độ ẩm trong kho bảo quản.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tất cả các loài thực vật có ngưỡng nhiệt độ thích hợp cho hô hấp như nhau.
(2) Khi nhiệt độ quá cao, enzyme hô hấp bị biến tính, cường độ hô hấp giảm.
(3) Trong giới hạn nhất định, nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hộ hấp.
(4) Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme hô hấp.
Nhóm thức ăn cần được tăng cường trong khẩu phần ăn để giúp đường ruột hoạt động trơn tru và ngăn ngừa táo bón là (theo thứ tự từ bé đến lớn):
(1) rau xanh;
(2) trái cây;
(3) trứng;
(4) thịt;
(5) ngũ cốc nguyên hạt
. Việc lạm dụng các loại thuốc nào sau đây (thường dùng để giảm đau, hạ sốt, kháng viêm) là nguyên nhân phổ biến gây tổn thương niêm mạc dạ dày (theo thứ tự từ bé đến lớn)?
(1) Aspirin;
(2) Ibuprofen;
(3) Phosphalugel;
(4) Sucralfate.
Xét các đặc điểm sau
(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim
(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
(1) Cá mè;
(2) Châu chấu;
(3) Cá sấu;
(4) Trai sông;
(5) Chim sẻ
: Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
(1) Tập thể dục, thể thao điều độ.
(2) Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
(3) Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao
. (4) Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?
(1) Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.
(2) Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu hủy tế bào hồng cầu.
(3) Các tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy.
(4) Các đại thực bào tiêu hủy các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.
Khi nói về đáp ứng miễn dịch ở động vật và người. Xác định tính Đúng/ Sai của mỗi nhận định sau:
a) Miễn dịch không đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống.(H)
b) Trong miễn dịch đặc hiệu, các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể sẽ bị bắt giữ bởi các tế bào T hỗ trợ. (H)
c) Thời gian đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể diễn ra từ 0 – 12 giờ. (H)
d) Các tế bào B và T nhớ có nhiệm vụ ghi nhớ các kháng nguyên để khi chúng tái xâm nhập, cơ thể sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhanh hơn và mạnh hơn. (H)
Đ - Đ -S -S
Đ -S -S -Đ
Đ-Đ-Đ-S
S-S-Đ-Đ
Khi nói về miễn dịch ở động vật và người. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này.
a) Sốc phản vệ xảy ra khi một lượng lớn histamine được giải phóng trên diện rộng.
b) Miễn dịch đặc hiệu có tính bẩm sinh. (B)
c) Dị ứng là phản ứng quá mức khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên.(H)
d) Hiện tượng tự miễn là hiện tượng hệ miễn dịch tạo ra các đáp ứng chống lại các tế bào, cơ quan của cơ thể.(H)
S-S-Đ-Đ
S-Đ-Đ-S
S-S-Đ-S
Đ-S-Đ-S
Khi nói về miễn dịch ở động vật và người. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này.
a) Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ. (H)
b) Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên. (H)
c) Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra. (H)
d) Miễn dịch đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể. (H)
Đ-S-Đ-S
S-S-S-Đ
S-Đ-S-Đ
S-S-Đ-S
. Khi nói về miễn dịch thể dịch ở người và động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này.
a) Miễn dịch dịch thể là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên.(H)
b). Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa. (H)
c) Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập. (H)
d) Thời gian xảy ra miễn dịch thứ phát là 7-10 ngày. (H)
Đ-Đ-S-S
S-S-Đ-S
Đ-Đ-S-Đ
S-Đ-Đ-S
Khi nói về đặc điểm và vai trò của vaccine, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
a) Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên (như gen hoặc RNA mã hóa protein của vi khuẩn virus) hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh. (H)
b) Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh. (H)
c) Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch. (H)
d) Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 50% dân số được tiêm chủng. (H)
Đ-S-Đ-S
S-S-Đ-Đ
S-Đ-S-Đ
Đ-Đ-S-Đ
Khi nói về vai trò tham gia cân bằng nội môi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò này.
a) Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước và muối.(H)
b) Gan tham gia điều hòa lượng đường trong máu. (H)
c) Vai trò điều hòa pH nội môi chỉ do phổi đảm nhận.(H)
d) Thận còn duy trì pH máu (thải hoặc tái hấp thụ H+/HCO3-), duy trì huyết áp và thể tích máu (tăng hoặc giảm lượng nước tiểu). (H)
Đ-Đ-S-S
S-S-S-Đ
Đ-Đ-S-Đ
S-Đ-S-Đ
Khi nói về Cơ chế điều hòa “lượng đường trong máu” bởi “gan”. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai cơ chế này.
a) Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu khoảng 3,9 – 6,4 mmol/L.(B)
b) Glucagon kích thích tế bào tăng cường sử dụng glucose.(H)
c) Hai hormone điều hòa lượng đường trong máu insulin và glucagon được tiết ra bởi tuyến tụy.(B)
d) Loại hormone có tác dụng làm giảm đường huyết là glucagon.(H)
S-Đ-Đ-S
S-S-S-D
S-S-D-D
D-S-D-S
