WorksheetsQuiz về Điều dưỡng Lão khoa
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 27mins
Theo Luật người cao tuổi Việt Nam số: 39/2009/QH12 ngày 04-12- 2009) qui định, người cao tuổi là người có độ tuổi từ :
≥ 60 tuổi
> 60 tuổi
≥ 70 tuổi
> 70 tuổi
Định nghĩa cơ cấu "dân số già" theo WHO (Tổ chức y tế thế giới) là khi số người trên 60 tuổi chiếm trên:
5% dân số
7.5% dân số
10% dân số
12.5% dân số
Vấn đề khó khăn trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
Nhân lực chăm sóc được đào tạo từ nhiều trường
Người cao tuổi thường chỉ mắc các bệnh lý cấp tính
Người cao tuổi thường mắc đa bệnh lý.
Dịch vụ khám chữa bệnh cho người cao tuổi chưa phát triển
Biện pháp quan trọng nhất để người cao tuổi có tuổi già khỏe mạnh là:
Tăng cường năng lực nhân viên y tế
Tăng cường nguồn nhân lực chăm sóc người già
Đảm bảo an sinh xã hội
Tăng cường sức khỏe và phòng bệnh cho người cao tuổi
Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ không thể thay đổi được:
Di truyền
Y tế
Giáo dục
Môi trường
Yếu tố xã hội và thể chất cá thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của người cao tuổi:
Khí hậu
Địa lý
Thiên tai
Y tế
Đặc điểm bệnh tật ở người cao tuổi:
Các biểu hiện lâm sàng thường rầm rộ, điển hình
Những bệnh lý rối loạn chuyển hóa thường có xu hướng giảm
Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn sớm
Thường mắc nhiều bệnh
Những thay đổi sinh lý nào sau đây là biểu hiện của quá trình lão hóa trên người cao tuổi:
Tăng tiết mồ hôi
Tăng tốc độ tuần hoàn
Tăng tiết nước bọt
Tăng sức cản đường thở
Đặc điểm da, lông, tóc, móng ở người cao tuổi do quá trình lão hóa là:
Da dầu
Móng tay và móng chân trở nên dày và giòn
Lông mọc nhiều hơn do thay đổi hormon
Lớp mỡ dưới da dày
Đặc điểm lão hóa hệ cơ xương trên người cao tuổi là:
Đặc điểm lão hóa hệ cơ xương trên người cao tuổi là:
Nam giới có nguy cơ loãng xương cao hơn nữ giới
Tăng lực cơ và khối lượng cơ theo tuổi
Tập thể dục hạn chế sự giảm khối lượng cơ và xương
Lực cơ không giảm nhiều như khối lượng cơ
Người cao tuổi thường gặp biến đổi giải phẫu sinh lý hệ hô hấp như sau:
Giảm dung tích sống, giảm số lượng lông mao hô hấp
Tăng dung tích sống, giảm số lượng lông mao hô hấp
Giảm dung tích sống, tăng số lượng lông mao hô hấp
Tăng dung tích sống, tăng số lượng lông mao hô hấp
Biến đổi sinh lý ở hệ tiêu hóa của người cao tuổi là:
Tăng nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa
Giảm nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa
Tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa
Biến đổi sinh lý ở hệ cơ xương khớp của người cao tuổi là:
Tăng khối lượng xương, tăng khối lượng cơ.
Giảm khối lượng xương, tăng khối lượng cơ.
Tăng khối lượng xương, giảm khối lượng cơ.
Giảm khối lượng xương, giảm khối lượng cơ.
Biến đổi sinh lý ở hệ tiết niệu của người cao tuổi là:
Tăng mức lọc cầu thận, tăng trương lực cơ bàng quang
Tăng mức lọc cầu thận, giảm trương lực cơ bàng quang
Giảm mức lọc cầu thận, giảm trương lực cơ bàng quang
Giảm mức lọc cầu thận, tăng trương lực cơ bàng quang
Són tiểu do kích thích xảy ra khi người cao tuổi:
Ho
Nhiễm trùng
Cười, hắt hơi
Chạy
Són tiểu ở người cao tuổi xuất hiện khi:
Tăng trương lực cơ tròn bàng quang
Giảm trương lực cơ thắt niệu đạo
Tăng khối lượng bàng quang
Tăng trương lực cơ thắt niệu đạo
Những thay đổi trong hệ thần kinh của người cao tuổi:
Những thay đổi trong hệ thần kinh của người cao tuổi:
Số lượng neuron tăng, tăng tưới máu não
Số lượng neuron giảm, giảm tưới máu não
Số lượng neuron giảm, tăng tưới máu não
số lượng neuron tăng, giảm tưới máu não
Chi tiết sau đây KHÔNG phải là đặc điểm bệnh lý tuổi già:
Tính chất đa bệnh lý
Triệu chứng bệnh thường điển hình
Các bệnh mạn tính hay tái phát
Khả năng phục hồi chậm
Thay đổi giải phẫu sinh lý nào sau đây xảy ra ở người cao tuổi:
Tăng cung lượng tim
Tăng chuyển hoá cơ bản
Giảm kích thước quả tim
Giảm độ đàn hồi của phổi
Hậu quả nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của quá trình lão hóa hệ thần kinh trên người cao tuổi:
Suy giảm nhận thức
Suy giảm sự chú ý
Trí nhớ suy giảm
Suy giảm ý thức
Thay đổi sinh lý nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của quá trình lão hóa trên người cao tuổi:
Giảm phản xạ ho
Giảm trương lực cơ thắt cổ bàng quang
Giảm huyết áp tâm thu
Giảm độ đàn hồi của da
Chọn câu đúng trong các câu sau đây về suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi:
Dễ dàng phân biệt suy giảm trí nhớ do lão hóa với suy giảm trí nhớ do bệnh lý ở người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ do lão hóa ở người cao tuổi là do tổn thương não.
Tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến chứng mất trí nhớ ở người cao tuổi.
Suy giảm trí nhớ là kết quả tất yếu của quá trình lão hóa ở con người.
Bệnh tim mạch có tỉ lệ gặp cao ở người cao tuổi là:
Suy tĩnh mạch
Suy tim
Hạ huyết áp
Tăng huyết áp
Chọn câu đúng khi nói về tim của người cao tuổi:
Kích thước tim thường tăng, van tim không bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa
Kích thước tim thường giảm
Chọn câu đúng khi nói về tim của người cao tuổi:
Kích thước tim thường tăng, van tim không bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa
Kích thước tim thường giảm, van tim không bị ảnh hưởng bởi quá trình lão hóa
Kích thước tim thường tăng, van tim xơ cứng hơn do quá trình lão hóa
Kích thước tim thường giảm, van tim xơ cứng hơn do quá trình lão hóa
Hậu quả chính của quá trình xơ vữa mạch máu trên người cao tuổi:
Mạch máu tăng tính đàn hồi
Tăng kháng lực mạch máu
Giảm huyết áp tâm thu
Giảm kháng lực mạch máu
Bệnh lý nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả trực tiếp của quá trình lão hoá mạch máu ở người cao tuổi:
Tăng huyết áp
Phù phổi cấp
Thiếu máu cơ tim
Tai biến mạch máu não
Nguyên nhân chính gây tăng huyết áp lý trên người cao tuổi:
Van nhĩ thất trở nên xơ cứng
Tim to
Giảm khối lượng cơ tim chức năng
Xơ chai thành mạch
Người cao tuổi thường có biến đổi chức năng tim như sau:
Kích thước tim giảm, chức năng tim tăng
Kích thước tim tăng, chức năng tim tăng
Kích thước tim tăng, chức năng tim giảm.
Kích thước tim giảm, chức năng tim giảm
Đặc điểm biến đổi chức năng tim mạch ở người già:
Tuổi càng tăng thì lưu lượng tim càng tăng
Sức cản động mạch ngoại biên giảm đi theo tuổi
Tuần hoàn động mạch vành giảm theo tuổi
Tuần hoàn não tăng theo tuổi
Người cao tuổi nên ăn các loại thức ăn từ cá thu, cá ngừ vì loại thức ăn này:
Đóng vai trò chính trong cung cấp năng lượng.
Chứa nhiều acid béo no
Chứa nhiều acid béo không no
Khó tiêu hóa nhưng giúp phòng ngừa các bệnh lý tim mạch
Theo FDA của Mỹ khuyến cáo để giảm các nguy cơ bệnh tim mạch người cao tuổi nên ăn đạm đậu nành ít nhất:
25g/ngày
20g/ngày
15g/ngày
10g/ngày
Theo FDA của Mỹ khuyến cáo để giảm các nguy cơ bệnh tim mạch người cao tuổi nên ăn đạm đậu nành ít nhất:
25g/ngày
20g/ngày
15g/ngày
10g/ngày
Chọn ý đúng trong các ý sau về khoáng chất Calci đối với người cao tuổi:
Nhu cầu Calci không thay đổi đối với người cao tuổi
Không có vai trò trong dẫn truyền xung thần kinh
Lượng Calci trong máu thấp tăng nguy cơ gãy xương
Tăng calci trong máu làm cơ tim co bóp kém
Hướng dẫn nào đúng về chế độ dinh dưỡng cho người cao tuổi:
Tăng cường bổ sung Vitamin A
Bổ sung tăng cường đạm thực vật
Chỉ uống nhiều nước khi cảm thấy khát
Tăng cường bổ sung nhiều muối khoáng: Mg, Phospho
Chọn nội dung KHÔNG đúng trong các nội dung sau đây về chế độ ăn nhiều chất xơ cho người cao tuổi:
Làm phân đào thải nhanh
Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
Làm giảm nguy cơ mắc bệnh táo bón
Làm giảm nguy mắc bệnh trĩ
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho người cao tuổi bị tăng huyết áp, Protid từ thực phẩm nào sau đây nên sử dụng nhiều:
Thịt bò
Phủ tạng động vật
Thịt lợn
Cá
Yếu tố thường gặp nhất làm tăng tỷ lệ tai biến do dùng thuốc ở người cao tuổi là do:
Sa sút trí tuệ nên quên tên thuốc
Hay phải dùng thuốc nhuận tràng làm tăng khả năng hấp thu thuốc
Người cao tuổi ít vận động hay uống thuốc ở tư thế nằm
Chức năng thận suy giảm làm chậm quá trình đào thải thuốc
Một trong những nguyên tắc dùng thuốc ở người cao tuổi là:
Phối hợp nhiều loại thuốc
Chọn đường dùng an toàn
Cần tăng cao liều điều trị
Cần giảm liều điều trị
Giới hạn bình thường của thời gian thực hiện test "đứng lên và đi" (Up and Go) trên người cao tuổi không có hội chứng dễ bị tổn thương và tàn tật là:
< 5 giây
< 10 gi
Giới hạn bình thường của thời gian thực hiện test "đứng lên và đi" (Up and Go) trên người cao tuổi không có hội chứng dễ bị tổn thương và tàn tật là:
< 5 giây
< 10 giây
11 - 20 giây
> 20 giây
Tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng thuốc an thần cho người cao tuổi là:
Hạ huyết áp tư thế đứng
Rối loạn nhịp tim
Táo bón
Khô miệng
Nội dung nào dùng để đánh giá hoạt động chức năng sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi theo thang điểm Lawton (IADL) :
Khả năng giữ thăng bằng, dáng đi, sự phối hợp các động tác
Mặc quần áo, đi vệ sinh, leo cầu thang
Ăn uống, tắm, tình trạng đại tiểu tiện
Uống thuốc, đi mua sắm, nấu nướng
Nội dung nào trong các nội dung sau đây giúp đánh giá hoạt động chức năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi theo thang điểm Katz (ADL) :
Khả năng sử dụng điện thoại
Chuẩn bị thức ăn
Giặt giũ
Ăn uống
Biện pháp hữu hiệu nhất giúp hạn chế việc quên uống thuốc của người cao tuổi là:
Điều dưỡng cung cấp văn bản mô tả và giờ uống các loại thuốc đang dùng.
Viết thời gian biểu uống thuốc hàng ngày cho người cao tuổi
Viết thời gian dùng hàng ngày lên vỏ của các hộp thuốc
Sử dụng hộp đựng thuốc có chia ngăn để đựng thuốc hàng ngày.
Người điều dưỡng cần khuyến cáo người cao tuổi khi luyện tập:
Uống đủ nước, tập đủ bước, tập càng lâu càng tốt
Uống đủ nước, tập đủ bước, tập đủ thời gian
Uống nhiều nước, tập đủ bước, tập càng lâu càng tốt
Uống ít nước, tập đủ bước, tập đủ thời gian
Khi hỏi bệnh người cao tuổi cần lưu ý:
Âm lượng to, sử dụng từ ngữ cụ thể
Âm lượng to, tốc độ nói nhanh
Âm lượng vừa phải, sử dụng từ ngữ chuyên môn
Âm lượng vừa phải, tốc độ nói nhanh
Bà B, 76 tuổi tiền sử tai biến mạch máu não đang sống riêng với người giúp việc. Một tuần nay vì không thấy con đến thăm, bà yêu cầu giúp việc gọi điện liên tục cho con trai về để giúp bà. Trạng thái tâm lý phù hợp nhất với biểu hiện của bà B là:
Cảm thấy muốn được quan tâm
Cảm nhận thấy bất lực
Cảm giác cô đơn
Cảm thấy tủi thân
Kết quả điều dưỡng nhận định ông A, 70 tuổi: cân nặng giảm 3 cân trong vòng 1 tháng, chiều cao giảm 2cm so với 1 năm trước đây, da khô và có trầy xước ở vùng khủy tay, huyết áp cao 150/90mmHg, tiểu ít khoảng 800ml/ngày, tiểu ngắt quãng, thỉnh thoảng phải rặn tiểu. Biểu hiện nào là hậu quả của sự lão hóa ở ông A:
Giảm 3 cân trong vòng 1 tháng
Chiều cao giảm 2cm so với 1 năm trước đây
Huyết áp cao
Da trầy xước ở vùng khuỷu tay
Kết quả điều dưỡng nhận định bà A, 70 tuổi, chưa có tiền sử bệnh lý thấy: thời gian gần đây bà thỉnh thoảng bị rỉ nước tiểu khi cười to hoặc ho. 3 ngày gần đây bà thấy đi tiểu nhiều lần trong ngày, cảm giác rát niệu đạo mỗi khi tiểu tiện, nước tiểu đục hơn bình thường. Biểu hiện nào là hậu quả của sự lão hóa ở bà A:
Són tiểu
Tiểu dắt
Tiểu đục
Tiểu buốt
Trong buổi tái khám của ông A, 65 tuổi, người nhà kể lại cho điều dưỡng là 1 tuần gần đây ông thường xuyên không uống thuốc hàng ngày theo đơn, nguyên nhân là do người bệnh cảm thấy bình thường khỏe khoắn nên không uống. Lựa chọn can thiệp điều dưỡng hiệu quả nhất để ông A tiếp tục tuân thủ uống thuốc thường xuyên theo chỉ định là:
Viết thời gian biểu uống thuốc hàng ngày cho người bệnh.
Yêu cầu người thân nhắc người bệnh giờ uống thuốc.
n thiệp điều dưỡng hiệu quả nhất để ông A tiếp tục tuân thủ uống thuốc thường xuyên theo chỉ định là:
Viết thời gian biểu uống thuốc hàng ngày cho người bệnh.
Yêu cầu người thân nhắc người bệnh giờ uống thuốc
Cho thuốc vào hộp đựng có chia ngăn để người bệnh dễ sử dụng
Giải thích hậu quả của việc không tuân thủ uống thuốc cho người bệnh
Ông A, 80 tuổi, được chẩn đoán tăng huyết áp/tai biến mạch máu não có di chứng /suy thận độ II/Alzheimer. Yếu tố làm gia tăng tỷ lệ tai biến do dùng thuốc trên ông A là:
Giới, đa bệnh, sa sút trí tuệ
Tuổi, tăng huyết áp, suy thận
Đa bệnh, suy thận, sa sút trí tuệ
Tuổi, giới, đa bệnh
Bà A, 65 tuổi thường hay bị ướt đáy quần lót, mùi khai đặc biệt là sau khi cười hoặc ho mạnh. Điều dưỡng xác định bà A bị:
Tiểu nhiều
Tiểu dắt
Són tiểu do stress
Són tiểu do kích thích
Khi đánh giá hoạt động chức năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày của ông A thấy ông có thể tự đưa thức ăn từ đĩa/bát vào miệng, tự di chuyển vào và ra khỏi giường hoặc ghế, đại tiểu tiện tự chủ, tự đến nhà vệ sinh, đi vệ sinh nhưng cần người trợ giúp làm sạch bộ phận sinh dục, mặc lại quần áo. Ông cần người trợ giúp tắm hoàn toàn và mặc quần áo. Điều dưỡng đánh giá hoạt động chức năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày ông A:
6 điểm, bệnh nhân độc lập
5 điểm, bệnh nhân độc lập
4 điểm, bệnh nhân bị suy giảm chức năng trung bình
3 điểm, bệnh nhân bị suy giảm chức năng trung bình
Khối lượng xương được thể hiện bằng:
Thể tích xương
Chu chuyển xương
Mật độ khoáng chất của xương
Độ chắc của xương
Đặc điểm loãng xương ở người cao tuổi:
Khối lượng xương được thể hiện bằng:
Thể tích xương
Chu chuyển xương
Mật độ khoáng chất của xương
Độ chắc của xương
Đặc điểm loãng xương ở người cao tuổi:
Giảm quá trình hủy xương
Tăng quá trình tạo xương
Tăng độ chắc của xương
Tăng quá trình hủy xương
Nguyên nhân chính gây loãng xương sau mãn kinh:
Thiếu hụt hormone estrogen
Thiếu hụt hormon testrogen
Thiếu hụt hormon progestrogen
Thiếu hụt hormon prolactin
Nguyên nhân nào KHÔNG phải là nguyên nhân gây loãng xương người già:
Thiếu hụt hormon estrogen
Thiếu hụt hormon testrogen
Thiếu hụt hormon LH
Thiếu hụt hormone ADH
Loãng xương tiên phát có đặc điểm:
Chỉ gặp ở nam giới
Thường gặp ở người > 40 tuổi
Chỉ gặp ở phụ nữ
Gặp ở cả nam và nữ
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây loãng xương ở người cao tuổi là:
Thường xuyên tập thể dục, chế độ ăn ít calci
Lối sống ít vận động, chế độ ăn nhiều calci
Lối sống ít vận động, chế độ ăn ít calci
Thường xuyên tập thể dục, chế độ ăn nhiều calci
Yếu tố nguy cơ của loãng xương có thể can thiệp được:
Giới tính
Tuổi
Tiền sử gia đình có cha, mẹ bị loãng xương hoặc gẫy xương
Chế độ ăn thiếu calci
Đặc điểm của loãng xương sau mãn kinh:
Tăng quá trình hủy xương, giảm quá trình tạo xương
Quá trình hủy xương bình thường, giảm quá trình tạo xương
Tăng quá trình hủy xương, quá trình tạo xương bình thường
Quá trình hủy xương bình thường, quá trình tạo xương bình thường
Bà H, 61 tuổi, vào viện do đau vùng háng sau ngã, được chẩn đoán gẫy cổ xương đùi phải. BN có tiền sử mãn kinh năm 41 tuổi, cách đây 1 năm đã té ngã gẫy cổ xương đùi bên trái, đã mổ thay chỏm xương đùi trái. Người bệnh có tiền sử hen phế quản từ bé và điều trị thuốc corticoid thường xuyên
Bà H có bao nhiêu yếu tố nguy cơ loãng xương:
2
3
4
5
Yếu tố nguy cơ CHÍNH gây loãng xương của bà H là:
Mãn kinh sớm
Điều trị thuốc corticoid
Tiền sử gia đình có mẹ bị loãng xương
Chế độ ăn uống thiếu Vitamin D
Vị trí đo khối lượng xương (BMD) bằng phương pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép (DXA) là:
Cột sống cổ
Cổ xương đùi
Cột sống ngực
Cổ xương cánh tay
Đặc điểm đau của do xẹp đốt sống ở người cao tuổi bị loãng xương:
Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức, khởi phát từ từ
Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau gắng sức, khởi phát đột ngột
Đau cấp tính khi gắng sức, khởi phát đột ngột
Đau mạn tính, khởi phát từ từ
Vị trí gẫy xương thường gặp trên người cao tuổi bị loãng xương:
Đầu trên xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu trên xương đùi, đầu dưới xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu dưới xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Đầu dưới xương đùi, đầu dưới xương cánh tay, đầu dưới xương cẳng tay
Nguyên nhân chính gây giảm chiều cao ở người cao tuổi bị loãng xương là:
Xẹp lún thân đốt sống
Giảm chiều dài của xương
Gẫy thân đốt sống
Vẹo cột sống
Giá trị chỉ số T-score xác định loãng xương là:
< -2,5 SD
< -2 SD
< -1
ều cao ở người cao tuổi bị loãng xương là:
Xẹp lún thân đốt sống
Giảm chiều dài của xương
Gẫy thân đốt sống
Vẹo cột sống
Giá trị chỉ số T-score xác định loãng xương là:
< -2,5 SD
< -2 SD
< -1,5 SD
< -1 SD
Giá trị chỉ số T-score xác định loãng xương nặng là:
< -2.0 SD
< -2.0 SD kèm tiền sử/ hiện tại có gẫy xương
< -2.5 SD
< -2.5 SD kèm tiền sử/ hiện tại có gẫy xương
Phụ nữ bị loãng xương nhiều hơn nam giới vì:
Khối lượng xương đỉnh lúc trẻ của nữ thấp hơn nam
Sống không thọ bằng nam giới
Khối lượng xương không bị mất trong quá trình mang thai và cho con bú
Tăng quá trình tạo xương do giảm estrogen máu sau mãn kinh
Chất lượng xương KHÔNG phụ thuộc vào thông số nào dưới đây:
Khối lượng xương
Chu chuyển xương
Thể tích xương
Vi cấu trúc của xương
Giá trị chỉ số T-score xác định thiếu xương là:
-1 SD đến 0 SD
-2,5 SD đến -1 SD
< -2.5 SD
<-1 SD
Nhóm thuốc có tác dụng giảm hoạt tính tế bào hủy xương là:
Bisphosphonat
Calcitonin
Calci
Vitamin D3
Khi thực hiện y lệnh Alendronat (nhóm Bisphosphonat), điều dưỡng cho người bệnh loãng xương uống:
Khi no
Khi đói
Ít nước
Sau uống nằm ít nhất 30 phút
Khi thực hiện y lệnh truyền Zoledronic acid 5mg (nhóm bisphosphonat) cho người bệnh loãng xương, điều dưỡng cần cho người bệnh:
Uống ít nước trước - sau khi truyền
Uống ít nhất 1-2 cốc nước trước - sau khi truyền
Uống ít nước trước khi truyền
Uống ít nhất 1-2 cốc nước trước khi truyền
Lựa chọn nào dưới đây KHÔNG phải là tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc Bisphosphonat:
Loét dạ dày
Đau cơ
Tăng calci huyết
Suy giảm chức năng thận
Các thuốc dùng kéo dài gây loãng xương thứ phát:
Glucocorticoid
Metformin
Aspirin
Furosemid
Các thuốc dùng kéo dài gây loãng xương thứ phát:
Glucocorticoid
Metformin
Aspirin
Furosemid
Bà Bà H, 61 tuổi, mật độ xương tại cổ xương đùi T-score - 2.8 và có tiền sử gẫy xương. Điều dưỡng nhận định Bà H:
Xương bình thường
Thiếu xương
Loãng xương nhẹ
Loãng xương nặng
Chế độ dinh dưỡng chưa phù hợp để cải thiện tình trạng loãng xương là:
Ăn chay trường, không uống sữa
Ăn nhiều tôm cua
Ăn ít thịt, thường xuyên uống sữa
Ăn nhiều cá biển, nhiều rau xanh
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh uống thuốc Alendronat:
Uống vào buổi sáng ngay sau khi ăn sáng
Uống trước khi đi ngủ 2 tiếng
Uống cùng với một cốc nước to ngay lúc buổi sáng vừa thức dậy
Uống vào buổi trưa ngay sau khi ăn trưa
Người bệnh A, có chỉ định sử dụng thuốc Alendronat điều trị loãng xương, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh:
Nên uống khi bụng no
Không vận động, nằm ít nhất 30 phút sau uống thuốc
Theo dõi thân nhiệt đề phòng tác dụng không mong muốn của thuốc
Uống kèm nhiều nước
Bà A, 50 tuổi, mãn kinh, không sử dụng rượu bia hay thuốc lá. Nội dung tư vấn nào sau đây phù hợp để bà A phòng ngừa loãng xương:
Không cần làm gì nếu kết quả đo mật độ xương bình thường
Không có biện pháp nào hữu hiệu để phòng ngừa loãng xương
Chỉ cần ăn uống thêm các loại thức ăn/ thực phẩm chức năng làm tăng estrogen
Bổ sung thức ăn giàu calci, tăng cường tập thể dục ngoài trời.
Ông H, 67 tuổi, BMI 25.2 đến khám do đau lưng do cách đây 2 ngày đau lưng tăng sau khi bị bước hụt từ vỉa hè xuống lòng đườ
Ông H, 67 tuổi, BMI 25.2 đến khám do đau lưng do cách đây 2 ngày đau lưng tăng sau khi bị bước hụt từ vỉa hè xuống lòng đường. Hiện tại ông ngồi dậy khó khăn do đau. Kết quả mật độ xương tại cột sống thắt lưng L1 T- score - 4.1 SD và X quang cho thấy xẹp đốt sống thắt lưng. Vấn đề/ Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với ông H là:
Béo phì
Hạn chế vận động liên quan đến đau
Đau lưng liên quan đến loãng xương
Nguy cơ loãng xương
Bà H, 60 tuổi, BMI 18, đo kết quả mật độ xương tại cột sống thắt lưng L1 T-score - 2.4 SD và X quang chưa phát hiện bất thường. Bà thường xuyên ăn chay, không uống được sữa và các chế phẩm từ sữa, ít sử dụng các thức ăn từ tôm cua. Mỗi ngày bà đi bộ ở công viên 45 phút. Biện pháp quan trọng nhất để phòng loãng xương cho bà H là:
Tăng các loại thức ăn cung cấp nhiều calo
Bổ sung đủ calci
Bổ sung vitamin D
Tăng các loại thức ăn cung cấp nhiều estrogen
Đặc trưng của thoái hóa khớp là:
Hình thành cầu xương giữa các thân đốt sống
Quá sản của tổ chức xương tạo thành các gai xương
Các phức hợp miễn dịch sản xuất chất làm mất khoáng chất của xương
Tăng axit uric trong dịch khớp kết tủa thành tinh thể gây phá hủy xương
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp nguyên phát:
Lão hóa
Chấn thương
Dị dạng xương khớp bẩm sinh
Biến dạng khớp sau chấn thương
Nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp thứ phát:
Lão hóa
Di truyền
Giới
Dị dạng xương khớp bẩm sinh
Nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp thứ phát là:
Chế độ ăn thiếu Calci
Chế độ ă
Nguyên nhân/ yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp thứ phát là:
Chế độ ăn thiếu Calci
Chế độ ăn thiếu Magie
Vận động nhiều
Chấn thương
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp:
Thừa cân
Suy dinh dưỡng
Lao động chân tay
Tuổi cao
Đối tượng dễ bị thoái hóa khớp nhất là:
Nam giới, trẻ tuổi
Nam giới, cao tuổi
Nữ giới, trẻ tuổi
Nữ giới, cao tuổi
Người bệnh nào trong các trường hợp sau đây có nguy cơ thoái hóa khớp cao nhất:
60 tuổi, BMI 35
60 tuổi, BMI 18
50 tuổi, BMI 35
50 tuổi, BMI 18
Biểu hiện sớm nhất và thường gặp nhất của thoái hóa khớp là:
Đau khớp
Teo khớp
Cứng khớp
Hạn chế vận động
Vị trí cột sống thường bị thoái hóa khớp là:
Cột sống ngực, cột sống thắt lưng
Cột sống cổ, cột sống thắt lưng
Cột sống cổ, cột sống ngực
Cột sống cổ, cột sống cùng cụt
Triệu chứng thực thể của thoái hóa khớp:
Sưng khớp
Hạt dưới da
Cứng khớp
Da vùng khớp bị thoái hóa
Triệu chứng nào trong các triệu chứng sau đây KHÔNG phải là triệu chứng thực thể của thoái hóa khớp:
Tiếng lạo xạo khi vận động
Sưng nóng đỏ đau khớp bị thoái hóa
Biến dạng khớp
Hạn chế tầm vận động khớp gối
Đặc điểm đau khớp do thoái hóa khớp là:
Đau tăng lên về sáng sớm mới ngủ dậy
Đau tăng lên về đêm
Đau tăng lên khi nghỉ ngơi
Đau tăng lên khi vận động
Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp:
Cứng khớp >30 phút
Triệu chứng toàn thân thường có sốt
Đau khớp có xu hướng tăng lúc cuối ngày
Tổn thương khớp
Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp:
Cứng khớp >30 phút
Triệu chứng toàn thân thường có sốt
Đau khớp có xu hướng tăng lúc cuối ngày
Tổn thương khớp đối xứng
Thuốc làm giảm tiến triển thoái hóa khớp:
Glucosamin
Glucocorticoid
Paracetamol
NSAIDs
Nội dung nào sau đây KHÔNG có tác dụng hạn chế sự nặng lên của bệnh thoái hóa khớp:
Giảm cân
Tránh các hoạt động gây tăng tải trọng tại khớp
Tăng cường các bài tập thể lực gắng sức
Tránh các tư thế không phù hợp trong sinh hoạt và lao động
Sắp xếp theo tần suất giảm dần các khớp bị thoái hóa là:
Khớp gối, khớp bàn chân, cột sống
Cột sống, khớp bàn chân, khớp gối
Khớp gối, cột sống, khớp bàn chân
Cột sống, khớp gối, khớp bàn chân
Bà A, 65 tuổi, BMI 20, đau nhẹ vùng thắt lưng và được chẩn đoán thoái hóa đốt sống thắt lưng L4-L5. Hỗ trợ có giá trị nhất giúp cải thiện tình trạng đau khớp cho bà A là:
Giảm cân nặng
Dùng gậy hỗ trợ khi di chuyển
Đeo đai thắt lưng cố định cột sống khi phải di chuyển đường dài
Bổ sung Calci
Khi thực hiện y lệnh thuốc chống viêm không steroid, điều dưỡng cho người bệnh thoái hóa khớp uống vào thời điểm nào:
Trước khi ăn
Sau khi ăn
Trong khi ăn
Bất kỳ thời điểm nào
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp ngón gần của NB thoái hoá khớp:
Hạt thấp dưới da
Hạt Tophi
Hạt Bouchard
Hạt Heberden
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp ngón xa của NB thoái hoá khớp:
Ngón tay biến dạng hình cổ ngỗng
Bàn tay gió thổi
Hạt Tophi
Hạt Heberden
Điều dưỡng cần chú ý nhận định tổn thương nào ở khớp ngón xa của NB thoái hoá khớp:
Ngón tay biến dạng hình cổ ngỗng
Bàn tay gió thổi
Hạt Tophi
Hạt Heberden
Thuốc nào có tác dụng giảm đau khớp do thoái hóa khớp:
Thuốc giảm đau nhóm Opiods
Thuốc Colcichicin
Thuốc nhóm Corticosteroid
Thuốc nhóm NSAIDs
Đặc điểm triệu chứng cứng khớp vào buổi sáng khoảng vài phút và giảm dần sau vận động thường gặp trong bệnh nào:
Gout
Viêm khớp dạng thấp
Thoái hóa khớp
Loãng xương
Khi thực hiện y lệnh cho NB thoái hoá khớp uống thuốc NSAIDs, thông tin nào trong các thông tin dưới đây điều dưỡng cần cung cấp cho người bệnh:
Uống lúc bụng đói để tăng hiệu quả tác dụng
Uống lúc no để tránh ảnh hưởng đến dạ dày
Thuốc hầu như không có tác dụng phụ
Thuốc có tác dụng bổ sung chất nhày dịch khớp
Hình thức hoạt động thể lực nào điều dg cần HD cho NB thoái khớp giai đoạn ổn định thực hiện:
Đi bộ đường đồi núi hoặc leo cầu thang
Đi bộ đường bằng phẳng
Chạy bộ
Không được tập thể dục
Ông A, 65 tuổi, được chẩn đoán thoái hóa khớp gối phải. Biểu hiện của hạn chế vận động do thoái hóa khớp gối phải, NGOẠI TRỪ:
Khó khăn khi mặc quần
Khó khăn khi cúi người
Khó khăn khi ngồi xổm
Khó khăn khi cắt móng chân
Ông A, 65 tuổi, được chẩn đoán thoái hóa đốt sống cổ 6-7. Điều dưỡng nhận định thấy người bệnh đau liên tục, đau âm ỉ ở vị trí đốt sống cổ 6-7, đau tăng lên khi thực hiện động tác quay hoặc ngửa cổ và giảm đi khi nghỉ ngơi và cố định cổ. Điều dưỡng cần nhận định thêm đặc điểm nào của triệu chứng đau:
Vị trí đau, hướng lan, triệu chứng kèm theo
Đánh giá mức độ đau trên thang điểm, hướng lan, triệu chứng kèm theo
Hướng lan, đánh giá mức độ đau trên thang điểm, yếu tố t
Bà A, 65 tuổi, BMI 22.3, nghề nghiệp giáo viên đã nghỉ hưu đến khám do đau khớp gối. Tiền sử mạn kinh năm 44 tuổi, tăng huyết áp 3 năm điều trị không thường xuyên. Người bệnh có bao nhiêu yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp:
Tăng huyết áp, nghề nghiệp, mãn kinh
Tăng huyết áp, tuổi, cân nặng
Tuổi, nghề nghiệp, mãn kinh
Tuổi, mãn kinh, cân nặng
Ông A, 65 tuổi, nghề nghiệp thợ may đến khám do đau khớp. Ông có tiền sử chấn thương gẫy xương do đá bóng, tăng huyết áp 3 năm điều trị không thường xuyên, BMI 30. Các yếu tố nguy cơ gây thoái hóa khớp của ông A là:
Nghề nghiệp, BMI, giới, tuổi
Tăng huyết áp, BMI, TS gãy xương, giới
Nghề nghiệp, tăng huyết áp, TS gãy xương, tuổi
Nghề nghiệp, BMI, TS gãy xương, tuổi
Bà B, 62 tuổi, chẩn đoán thoái hóa khớp gối. Hiện tại thấy đau nhiều khớp gối phải mức độ 5/10, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Khám khớp gối không có dấu hiệu sưng nóng đỏ, có tiếng lạo xạo khi cử động khớp. Can thiệp phù hợp với bà B trong giai đoạn này là:
Bất động hoàn toàn khớp gối
Tích cực vận động khớp gối
Để khớp gối ở tư thế cơ năng khi nghỉ ngơi
Tập các bài tập kháng lực cho khớp gối
Ông A, 65 tuổi, hiện tại thấy đau nhiều khớp gối phải mức độ 6/10, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Sáng dạy người bệnh thường bị cứng khớp gối kéo dài khoảng 15 phút, sau cử động cứng khớp giảm dần. BN cũng đau nhiều ở ngón chân cái, đau tăng về đêm. Khám khớp gối không có dấu hiệu sưng nóng đỏ, có tiếng lạo xạo khi cử động khớp, khớp b
Nguyên nhân gây đau khớp gối cho ông A là:
Viêm khớp dạng thấp
Gout
Thoái hóa khớp
Loãng xương
Can thiệp điều dưỡng đúng để cải thiện tình trạng đau khớp của ông A:
Giảm cân
Chườm lạnh
Chườm nóng
Tăng cường vận động
Can thiệp điều dưỡng đúng để giảm sưng khớp cho ông A là:
Chườm nóng khớp gối
Chườm lạnh khớp gối
Hướng dẫn người bệnh tập các bài tăng tầm vận động cho khớp
Cung cấp các dụng cụ hỗ trợ người bệnh khi di chuyển
Máu tĩnh mạch chi dưới đi từ dưới lên trên là nhờ yếu tố:
Hệ thống van một chiều của tĩnh mạch
Tính đàn hồi của tĩnh mạch
Tính co thắt của tĩnh mạch
Xoang tĩnh mạch
Suy tĩnh mạch là do:
Hở van trong hệ tĩnh mạch
Hẹp van trong hệ tĩnh mạch
Thành mạch yếu
Sức đàn hồi của thành mạch kém
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ/ nguyên nhân gây suy tĩnh mạch:
Hở van tĩnh mạch
Béo phì
Phụ nữ có thai
Giới nam
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ/ nguyên nhân gây suy tĩnh mạch:
Hở van tĩnh mạch
Béo phì
Phụ nữ có thai
Giới nam
Biến chứng nào trong các biến chứng dưới đây KHÔNG phải của suy tĩnh mạch chi dưới:
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Nhồi máu phổi
Hoại tử khô các chi
Loét tĩnh mạch
Hầu hết các trường hợp suy tĩnh mạch liên quan đến:
Giảm sức bền thành mạch
Dòng chảy ngược trong các tĩnh mạch nông
Lòng mạch chít hẹp
Xơ cứng thành mạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch chi dưới:
Tuổi
Giới nam
Vận động
Nghề nghiệp
Tư thế sinh hoạt, làm việc nào sau đây có nguy cơ gây suy tĩnh mạch chi dưới:
Đứng, ngồi lâu một chỗ
Nằm lâu
Vận động nhiều
Tập luyện gắng sức
Người bệnh nữ 64 tuổi, BMI 26.9kg/m2, giáo viên về hưu, được chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới, nhập viện do đau và sưng chân. Người bệnh trong tình huống có mấy yếu tố nguy cơ gây suy tĩnh mạch chi dưới:
2
3
4
5
Đau do suy tĩnh mạch chi dưới thường tăng khi người bệnh:
Đi bộ
Gác chân cao
Chườm nóng
Chườm lạnh
Các yếu tố nào sau đây KHÔNG làm giảm đau do suy tĩnh mạch chi dưới:
Nhiệt nóng
Nhiệt lạnh
Băng tất ép
Gác chân cao
Triệu chứng lâm sàng của suy tĩnh mạch chi dưới là:
Lạnh các đầu ngón chân
Đau chân tăng lên khi đi lại nhiều
Cảm giác rát bỏng chân
Loét hoại
