wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

2.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

quan hệ tài sản

4.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình

b)

chính sách đối ngoại

c)

chất lượng sản phẩm

d)

chính sách hậu kiểm

5.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh tranh

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá

b)

Cạnh tranh kinh tế

c)

Cạnh tranh chính trị

d)

Cạnh tranh sản xuất

7.

Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

8.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

ganh đua, đấu tranh

b)

thu được nhiều lợi nhuận

c)

giành giật khách hàng

d)

giành quyền lợi về mình

9.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu vớii tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

tính chất của cạnh tranh

10.

Trong kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh

d)

Sự tồn tại một chủ sỡ hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập

11.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau xuất thân

b)

chính sách của nhà nước

c)

chi phí sản xuất bằng nhau

d)

điều kiện sản xuất khác nhau

12.

Người sản xuất kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

b)

tính chất cạnh tranh

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

13.

Trong kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

14.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

15.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giả thương hiệu

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

16.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường

17.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ

b)

bán hàng giả gây rối thị trường

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường

d)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

18.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất quyền dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường

19.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực cạnh tranh thể hiện ở vì những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

nâng cao năng suất lao động

b)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh

c)

lạm dụng chất cấm

d)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

20.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

kích thích lực lượng sản xuất phát triển

b)

làm cho môi trường bị suy thoái

c)

thúc đẩy đầu cơ tích trữ

d)

sử dụng những thủ đoạn khi pháp

21.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở

b)

Triệt tiêu

c)

Nền tảng

d)

Động lực

22.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

23.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?

a)

Cơ sở

b)

Đòn bẩy

c)

Nền tảng

d)

Động lực

25.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu

b)

hạ giá thành sản phẩm

c)

đầu cơ tích trữ tăng giá

d)

hủy hoại môi trường

26.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng

a)

Khái niệm cạnh tranh

b)

Vai trò của cạnh tranh

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh

27.

Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh

b)

Tiêu dùng

c)

Sản xuất

d)

Phân phối

28.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện được mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận

b)

Giành được nhiều khách hàng

c)

Tăng doanh số bán xe

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước

29.

Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường

b)

Đáp ứng nhu cầu khách hàng

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu

b)

Giành thị phần dệt may

c)

Chuyển hướng sản xuất

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao sản xuất

b)

Cải thiện chất lượng

c)

Đa dạng hóa sản phẩm

d)

Giảm chất lượng hàng hóa

32.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

33.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

35.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

36.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của cửa hàng hóa đó

b)

nguồn gốc của hàng hoá

c)

chất lượng của hàng hoá

d)

vị thế của hàng hoá đó

37.

Trong nền kinh tế thị trường , yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa

a)

Kỳ vọng của người sản xuất

b)

Tâm lý của người tiêu dùng

c)

Tâm trạng của người mua hàng

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

38.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa

a)

Giá cả của hàng hoá đó

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp

d)

Giá cả của hàng hoá cùng loại

39.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho nhu cầu về hàng hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

40.

Vận dụng quan hệ cung-cầu để lý giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

41.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

42.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

43.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng nhau

44.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa giảm xuống thì cũng về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

45.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cậu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

47.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

48.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm

b)

cầu giảm

c)

cung tăng

d)

cầu tăng

49.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, thì giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

ổn định

b)

không tăng

c)

giảm xuống

d)

tăng lên

50.

Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu

b)

Cung, cầu tác động lẫn nhau

c)

Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả

d)

Thị trường chi phối cung, cầu

51.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên mô hình sản xuất

b)

Tái cơ cấu sản xuất

c)

Mở rộng sản xuất

d)

Thu hẹp sản xuất

52.

Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

53.

Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá thấp thì cung tăng

b)

Giá cao thì cung giảm

c)

Giá cao thì cung tăng

d)

Giá biến động nhưng cung không biến động

54.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước

b)

người kinh doanh

c)

người tiêu dùng

d)

người sản xuất

55.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầuvề mặt hàng này 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

giảm

b)

tăng

c)

tăng mạnh

d)

ổn định

56.

Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường thường so với hơn giá trị hàng hóa sẽ

a)

nhỏ hơn

b)

bằng nhau

c)

lớn hơn rất nhiều

d)

lớn hơn

57.

Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

không đổi

58.

Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu nào dưới đây?

a)

Giá giảm cầu tăng

b)

Cầu tăng, cung tăng

c)

Cầu giảm, cung giảm

d)

Giá tăng, cầu giảm

59.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên Đán

c)

Các hãng giao hàng giảm giá

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh

60.

Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?

a)

Tăng giá vé lên cao

b)

Cắt giảm các dịch vụ

c)

Hỗ trợ tín dụng đen

d)

Tăng khuyến mãi về giá

61.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng

b)

Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm

c)

Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng

62.

Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mãi sẽ tác động như thế nào đến cầu và du lịch

a)

Cầu tăng

b)

Cầu giảm

c)

Không đổi

d)

Cân bằng

63.

Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây sẽ ảnh hưởng đến cầu về du lịch trong thời gian tới?

a)

Địa điểm các nơi đến

b)

Giá cả hàng hóa tăng

c)

Tâm lý sợ dịch bệnh

d)

Chính sách của nhà nước

64.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

65.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

66.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

67.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công tiền lương

b)

Điều kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền môi giới lao động

68.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán súng lao động và người mua sức lao động có thể chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

69.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Người bán sức lao động

b)

Nhà quản lý lao động

c)

Tổ chức công đoàn

d)

Bộ trưởng bộ lao động

70.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Người mua sức lao động

b)

Nhà đầu tư chứng khoán

c)

Nhân viên ngân hàng

d)

Người giới thiệu việc làm

71.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Giá cả sức lao động

b)

Tỉ giá hối đoái tiền tệ

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường chứng khoán

72.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

73.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

74.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

75.

Khi thị trường lao động ngày thường phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

76.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Đầu cơ

d)

Khủng hoảng

77.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

Việc làm

b)

Thất nghiệp

c)

Lạm phát

d)

Khủng hoảng

78.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

79.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hàng ngày và được trả tiền ngay theo công việc

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

80.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Bất kỳ cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình

b)

Doanh nghiệp, cá nhân bác sĩ Dũng người lao động theo thỏa thuận

c)

Bất kỳ người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc

d)

Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động

81.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung dưới đây? Vì sao?

a)

Mức lương của người lao động

b)

Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

c)

Sở thích của người lao động

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

82.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm lợi thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động

b)

Kinh doanh

c)

Việc làm

d)

Sản xuất

83.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

Lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp

b)

Lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp

c)

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động công nghiệp và dịch vụ tăng

d)

Lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ

84.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện trong

a)

Hợp đồng lao động

b)

Hiến pháp

c)

Luật lao động

d)

Điều lệ công ty

85.

Trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

86.

Trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động có trình độ thấp

87.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn

b)

Tăng chậm hơn

c)

Giảm sâu hơn

d)

Luôn cân bằng

88.

Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng

89.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Nhà phân phối sức lao động

d)

Nhà quản lí sức lao động

90.

Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Người môi giới sức lao động

d)

Người kinh doanh sức lao động

91.

Nguyên nhân nào dưới đây xảy ra tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng

b)

Cầu về lao động tăng

c)

Cung về làm việc tăng

d)

Cầu về việc làm giảm

92.

Thông tin trên cho tao biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Cân bằng

b)

Nhỏ hơn

c)

Lớn hơn

d)

Thiếu hụt

93.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

Bắt buộc

b)

Cấm

c)

Không cấm

d)

Quy định

94.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

Khác nhau

b)

Bị cấm

c)

Bắt buộc

d)

Miễn phí

95.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận

b)

Có việc làm chính thức

c)

Việc làm bán thời gian

d)

Việc làm không ổn định

96.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động nó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận

b)

Việc làm bán thời gian

c)

Có việc làm chính thức

d)

Việc làm không ổn định

97.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

Thị trường tài chính

b)

Thị trường kinh doanh

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường thất nghiệp

98.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

Người lao động

b)

Người sử dụng lao động

c)

Các tổ chức đoàn thể

d)

Đại diện công đoàn

99.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền lương hưu

b)

Trợ cấp thất nghiệp

c)

Tiền công

d)

Trợ cấp thai sản

100.

Đi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

101.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

102.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm góp phần giúp cho họ có thể

a)

Tuyển được nhiều lao động mới

b)

Tăng thu nhập cho bản thân

c)

Tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

Gia tăng việc khấu hao hàng hóa

103.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

c)

Tăng thu ngân sách nhà nước

d)

Kiềm chế tỉ lệ lạm phát cao

104.

Một trong những mục tiêu cơ bản nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

Mở rộng thị trường lao động

b)

Bằng biện pháp cưỡng chế

c)

Đề xuất mức lương khởi điểm

d)

Lao động và công vụ

105.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm nước ta là nhằm

a)

Giảm tỉ lệ thất nghiệp

b)

Chia đều của cải xã hội

c)

San bằng thu nhập cá nhân

d)

Chia đều lợi nhuận thường niên

106.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường cạnh tranh

107.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

Thị trường việc làm

b)

Xuất khẩu hàng hóa

c)

Tăng thu ngân sách

d)

Du lịch giá rẻ

108.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

d)

Tận dụng tối đa nguồn nhân lực

109.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

Phát triển kinh tế gia đình

b)

Thoả thuận lao động tập thể

c)

San bằng thu nhập cá nhân

d)

Chia đều của cải xã hội

110.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm

b)

Dân số

c)

Thu nhập

d)

Văn hóa

111.

Để phát triển thị trường việc làm, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

Bảo vệ người lao động

b)

Tạo ra nhiều sản phẩm

c)

Tăng thu nhập cho người lao động

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới

112.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

113.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người đủ 18 tuổi trở lên

114.

Khi công lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội

c)

Thiếu nguồn lực lao động

d)

Mất cân đối trong sản xuất

115.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kỳ

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty

116.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

Chú ý đến việc làm trên thị trường

b)

Tìm việc làm trên thị trường

c)

Theo dõi việc làm trên thị trường

d)

Xử lý các quan hệ trên thị trường

117.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường việc làm

c)

Thị trường hàng hóa

d)

Thị trường tiêu dùng

118.

Trong vấn đề giải quyết vấn đề việc làm, các trung tâm dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?

a)

Cung cấp việc làm

b)

Hổ trợ tiền lương

c)

Hỗ trợ tìm việc làm

d)

Giải quyết tranh chấp

119.

Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là

a)

Các doanh nghiệp

b)

Người lao động

c)

Sàn giao dịch

d)

Cơ quan nhà nước

120.

Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm đó là

a)

Các doanh nghiệp

b)

Người lao động

c)

Sàn giao dịch

d)

Cơ quan nhà nước

121.

Việc làm nào dưới đây của nhà nước không góp phần vào việc phát triển thị trường việc làm ở nước ta?

a)

Hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất

b)

Giảm thuế cho các doanh nghiệp

c)

Đào tạo nghề cho người lao động

d)

Hỗ trợ kinh phí cho người thất nghiệp

122.

Việc nhà nước đẩy mạnh các giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sẽ tác động tới thị trường việc làm theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Cân bằng

123.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc của thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

124.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

Tự giác

b)

Quyền lực

c)

Không tự nguyện

d)

Luôn bắt buộc

125.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc của thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp

126.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

Không tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Truyền thống

d)

Hiện đại

127.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của nguồn lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

128.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kĩ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

129.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Địa vị

c)

Thăng tiến

d)

Tuổi thọ

130.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

Có khả năng cải thiện

b)

Gặp nhiều khó khăn

c)

Được cải thiện đáng kể

d)

Ngày càng sung túc

131.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

132.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

Nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

Lượng cầu càng tăng cao

d)

Lượng cung càng tăng cao

133.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Cải thiện

d)

Củng cố

134.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

Công ty mới thành lập

b)

Tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

Hiện tượng xã hội tốt

d)

Nhiều người thu nhập cao

135.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

Nguồn lực sản xuất

c)

Ngân sách nhà nước

d)

Tín dụng thương mại

136.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Ổn định

137.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa

138.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỉ lệ thất nghiệp?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn

c)

Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ

139.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển sản xuất và dịch vụ

b)

Xoá bỏ định kiến về giới

c)

Chia đều lợi nhuận khu vực

d)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực

140.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

Chia đều lợi nhuận thường niên

b)

Độc quyền phân loại hàng hóa

c)

Làm trái thoả ước lao động tập thể

d)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

141.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện các biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế gia đình

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể

c)

Việc san bằng thu nhập cá nhân

d)

Việc chia đều của cải xã hội

142.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế thất nghiệp

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật

143.

Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lực lượng lao động

b)

Thiếu việc làm

c)

Có việc làm

d)

Thất nghiệp

144.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

Tạm thời

b)

Giới tính

c)

Lứa tuổi

d)

Theo vùng

145.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp theo vùng

d)

Thất nghiệp cơ cấu

146.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Thu nhập cá nhân giảm sút

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm

c)

Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội

147.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do không hài lòng với công việc

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản

148.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

Cơ cấu

b)

Chu kỳ

c)

Tự nguyện

d)

Tạm thời