wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL ôn tập

Total questions: 110

Worksheet time: 55hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Sự tranh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
lợi tức
b)
tranh giành
c)
cạnh tranh
d)
đấu tranh
2.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
kích thích sức sản xuất
c)
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
d)
khai thác tối đa mọi nguồn lực
3.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
a)
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
b)
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
c)
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
d)
Hạn chế sử dụng nhiên liệu
4.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hợp lý hóa sản xuất
b)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
c)
tung tin bịa đặt về đối thủ
d)
hủy hoại tài nguyên môi trường
5.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
nâng cao năng suất lao động
b)
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh
c)
lạm dụng chất cấm
d)
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
6.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
kích thích lực lượng sản xuất phát triển
b)
làm cho môi trường bị suy thoái
c)
thúc đẩy đầu cơ tích trữ
d)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
7.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
a)
A. Cơ sở.
b)
B. Triệt tiêu.
c)
C. Nền tảng.
d)
D. Động lực.
8.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
a)
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
b)
B. Nguyên nhân của cạnh tranh
c)
C. Vai trò của cạnh tranh.
d)
D. Mục đích của cạnh tranh
9.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
a)
A. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
b)
B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh
c)
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
d)
D. Tăng cường đầu cơ tích trữ
10.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
b)
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c)
C.  Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
d)
D. Hạ giá thành sản phẩm
11.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
b)
B. Giành thị trường có lợi để bán hàng
c)
C. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
d)
D. Hủy hoại tài nguyên môi trường
12.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống
b)
B. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
c)
C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
d)
D. Tung tin bịa đặt về đối thủ
13.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Làm giả thương hiệu hàng hóa.
b)
B.  Giành ưu thế về khoa học công nghệ
c)
C. Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
d)
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
14.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
b)
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
c)
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
D. Kích thích sức sản xuất
15.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Khuyến mãi giảm giá.
b)
B. Hạ giá thành sản phẩm.
c)
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
d)
D. Tư vấn công dụng sản phẩm
16.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
a)
A. lạm dụng chất cấm.
b)
B. thu hẹp sản xuất.
c)
C. gây rối thị trường.
d)
D. đầu cơ tích trữ
17.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 17,18: Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về loại hình sản phẩm, từ sữa bột, sữa tươi, sữa đặc, sữa chua, đến các sản phẩm sữa chức năng, sữa hữu cơ, sữa không lactose, sữa thực vật và các sản phẩm sữa kết hợp với các nguyên liệu khác như trái cây, ngũ cốc, rau củ, thảo mộc...Thực tế hiện nay, sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lỗi sai dù đã bị xử lý... câu 17: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về
a)
A. hệ thống khách hàng sữa.
b)
B. chính sách tiếp thị.
c)
C. sự tồn tại nhiều hãng sữa.
d)
D. chính sách đầu tư.
18.
câu 18: Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa.
b)
B. Bảo vệ môi trường sống
c)
C. Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu
d)
D. Hạ giá thành sản phẩm.
19.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P? (đọc trog đề cương) Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P. Câu 19. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P? Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 19,20 Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P. Câu 19. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?
a)
A. Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.
b)
B. Lôi kéo khách hàng một cách bất chính mua sản phẩm P.
c)
C. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của nhãn hàng khác.
d)
D.Tài trợ các chương trình trò chơi trên truyền hình
20.
Việc tài trợ chương trìnnh ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?
a)
A.Khái niệm.
b)
B. Vai trò.
c)
C. Nguyên nhân.
d)
D.Mục đích.
21.
Thị trường bột giặt Việt Nam trong mấy năm gần đây thực sự trở thành một “chiến trường” cạnh tranh khốc liệt, các nhãn hiệu bột giặt đua nhau đầu tư từ khâu thiết kế thông điệp quảng cáo, chi tiền khủng cho các phương tiện truyền thông, mời các ngôi sao giải trí làm đại sứ thương hiệu…Có thể thấy đối tượng khách hàng của các hãng bột giặt chủ yếu là các bà nội trợ. Đặc điểm của các đối tượng này là khó tính họ cân nhắc rất kỹ từ mẫu mã, chất lượng, giá cả,…để sao phù hợp nhất cho gia đình. Vì vậy, các hãng bột giặt cần hướng tới mục tiêu cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành cho người tiêu dùng, tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước thay thế nguyên liệu nhập khẩu, từ đó giảm chi phí mua hàng, cũng như giảm bớt thuế nhập khẩu.
a)
a. Sự ganh đua giữa các hãng bột giặt là sự cạnh tranh.
b)
b. Cắt giảm chi phí sản xuất để giảm chi phí mua hàng cho người tiêu dùng là chiến lược cạnh tranh lành mạnh.
c)
c. Có điều kiện sản xuất độc lập và lợi ích giống nhau là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các hãng bột giặt.
d)
d. Các doanh nghiệp bột giặt muốn thành công phải tìm cách làm cho đối thủ của mình suy yếu.
22.
Xoài cát Hòa Lộc là một trong những giống cây ăn trái đặc sản nổi tiếng của miệt vườn Tiền Giang. Người dân nơi đây áp dụng khoa học kỹ thuật theo hướng GAP nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng trái, cũng như nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm... đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu cũng như phục vụ du lịch sinh thái tại địa phương.
a)
a. Người dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất cây trồng chính là nguyên nhân của cạnh tranh.
b)
b. Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy người nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật theo hướng GAP.
c)
c. Ứng dụng nhiều thành tựu khoa họa kỹ thuật để người trồng xoài cát Hòa Lộc thu được nhiều lợi nhuận.
d)
d. Tăng chất lượng, sản lượng xoài cát Hòa Lộc đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng chính là vai trò cuả cạnh tranh.
23.
Sự tranh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
lợi tức
b)
tranh giành
c)
cạnh tranh
d)
đấu tranh
24.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b)
kích thích sức sản xuất
c)
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
d)
khai thác tối đa mọi nguồn lực
25.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
a)
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
b)
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
c)
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
d)
Hạn chế sử dụng nhiên liệu
26.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hợp lý hóa sản xuất
b)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
c)
tung tin bịa đặt về đối thủ
d)
hủy hoại tài nguyên môi trường
27.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
nâng cao năng suất lao động
b)
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh
c)
lạm dụng chất cấm
d)
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
28.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
kích thích lực lượng sản xuất phát triển
b)
làm cho môi trường bị suy thoái
c)
thúc đẩy đầu cơ tích trữ
d)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
29.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
a)
A. Cơ sở.
b)
B. Triệt tiêu.
c)
C. Nền tảng.
d)
D. Động lực.
30.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
a)
A. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
b)
B. Nguyên nhân của cạnh tranh
c)
C. Vai trò của cạnh tranh.
d)
D. Mục đích của cạnh tranh
31.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
a)
A. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
b)
B. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh
c)
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
d)
D. Tăng cường đầu cơ tích trữ
32.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
b)
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c)
C.  Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
d)
D. Hạ giá thành sản phẩm
33.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
b)
B. Giành thị trường có lợi để bán hàng
c)
C. Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
d)
D. Hủy hoại tài nguyên môi trường
34.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống
b)
B. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
c)
C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
d)
D. Tung tin bịa đặt về đối thủ
35.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Làm giả thương hiệu hàng hóa.
b)
B.  Giành ưu thế về khoa học công nghệ
c)
C. Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
d)
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
36.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
b)
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
c)
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
D. Kích thích sức sản xuất
37.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Khuyến mãi giảm giá.
b)
B. Hạ giá thành sản phẩm.
c)
C. Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
d)
D. Tư vấn công dụng sản phẩm
38.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
a)
A. lạm dụng chất cấm.
b)
B. thu hẹp sản xuất.
c)
C. gây rối thị trường.
d)
D. đầu cơ tích trữ
39.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về
a)
A. hệ thống khách hàng sữa.
b)
B. chính sách tiếp thị.
c)
C. sự tồn tại nhiều hãng sữa.
d)
D. chính sách đầu tư.
40.
Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
a)
A. Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa.
b)
B. Bảo vệ môi trường sống
c)
C. Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu
d)
D. Hạ giá thành sản phẩm.
41.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P? (đọc trog đề cương) Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P. Câu 19. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P? Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 19,20 Bên cạnh quảng cáo sôi động, ấn tượng trên truyền hình và báo chí, dầu gội P cũng áp dụng thành công với các quảng cáo gây ấn như: tài trợ nhiều chương trình trò chơi trên truyền hình; câu lạc bộ P với các đêm ca nhạc tại nhiều nơi trên thế giới luôn thu hút đông đảo giới trẻ. Chính việc tài trợ các chương trình giải trí này đã góp phần nâng cao nhận thức nhãn hiệu rất lớn cho nhãn hiệu dầu gội P. Câu 19. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh của nhãn hàng P?
a)
A. Cung cấp thông tin không đúng về các doanh nghiệp khác.
b)
B. Lôi kéo khách hàng một cách bất chính mua sản phẩm P.
c)
C. Xâm phạm thông tin, bí mật kinh doanh của nhãn hàng khác.
d)
D.Tài trợ các chương trình trò chơi trên truyền hình
42.
Việc tài trợ chương trìnnh ca nhạc thu hút giới trẻ của nhãn hàng P chính là nội dung nào của cạnh tranh?
a)
A.Khái niệm.
b)
B. Vai trò.
c)
C. Nguyên nhân.
d)
D.Mục đích.
43.
Thị trường bột giặt Việt Nam trong mấy năm gần đây thực sự trở thành một “chiến trường” cạnh tranh khốc liệt, các nhãn hiệu bột giặt đua nhau đầu tư từ khâu thiết kế thông điệp quảng cáo, chi tiền khủng cho các phương tiện truyền thông, mời các ngôi sao giải trí làm đại sứ thương hiệu…Có thể thấy đối tượng khách hàng của các hãng bột giặt chủ yếu là các bà nội trợ. Đặc điểm của các đối tượng này là khó tính họ cân nhắc rất kỹ từ mẫu mã, chất lượng, giá cả,…để sao phù hợp nhất cho gia đình. Vì vậy, các hãng bột giặt cần hướng tới mục tiêu cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành cho người tiêu dùng, tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước thay thế nguyên liệu nhập khẩu, từ đó giảm chi phí mua hàng, cũng như giảm bớt thuế nhập khẩu.
a)
a. Sự ganh đua giữa các hãng bột giặt là sự cạnh tranh.
b)
b. Cắt giảm chi phí sản xuất để giảm chi phí mua hàng cho người tiêu dùng là chiến lược cạnh tranh lành mạnh.
c)
c. Có điều kiện sản xuất độc lập và lợi ích giống nhau là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các hãng bột giặt.
d)
d. Các doanh nghiệp bột giặt muốn thành công phải tìm cách làm cho đối thủ của mình suy yếu.
44.
Xoài cát Hòa Lộc là một trong những giống cây ăn trái đặc sản nổi tiếng của miệt vườn Tiền Giang. Người dân nơi đây áp dụng khoa học kỹ thuật theo hướng GAP nhằm tăng năng suất, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng trái, cũng như nghiên cứu chuyển giao công nghệ bảo quản và chế biến các sản phẩm... đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu cũng như phục vụ du lịch sinh thái tại địa phương.
a)
a. Người dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất cây trồng chính là nguyên nhân của cạnh tranh.
b)
b. Cạnh tranh có vai trò thúc đẩy người nông dân trồng xoài cát Hòa Lộc áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật theo hướng GAP.
c)
c. Ứng dụng nhiều thành tựu khoa họa kỹ thuật để người trồng xoài cát Hòa Lộc thu được nhiều lợi nhuận.
d)
d. Tăng chất lượng, sản lượng xoài cát Hòa Lộc đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng chính là vai trò cuả cạnh tranh.
45.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
a)
A. cầu.
b)
B. tổng cầu.
c)
C. tổng cung.
d)
D. cung.
46.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
a)
A. khả năng xác định.
b)
B. sản xuất xác định
c)
C. nhu cầu xác định.
d)
D. thu nhập xác định
47.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
a)
A. cung.
b)
B. cầu.
c)
C. lạm phát.
d)
D. thất nghiệp.
48.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
a)
A. giá cả của hàng hóa đó.
b)
B. nguồn gốc của hàng hóa
c)
C. chất lượng của hàng hóa.
d)
D. vị thế của hàng hóa đó.
49.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa
a)
A. Giá cả của hàng hóa đó.
b)
B. Thu nhập của người tiêu dùng
c)
C. Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
d)
D. Giá cả của các hàng hóa cùng loại
50.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa
a)
A. Kỳ vọng của người sản xuất.
b)
B. Tâm lý của người tiêu dùng
c)
C. Tâm trạng của người mua hàng.
d)
D. Thị hiếu của người tiêu dùng
51.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
A. Cung giảm xuống.
b)
B. Cung tăng lên.
c)
C. Cung không đổi.
d)
D. Cung bằng cầu
52.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
53.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi
54.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
a)
A. không thay đổi.
b)
B. có xu hướng tăng.
c)
C. không biến động.
d)
D. luôn cân bằng nhau
55.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
a)
A. cung giảm.
b)
B. cầu giảm.
c)
C. cung tăng.
d)
D. cầu tăng
56.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
a)
A. ổn định.
b)
B. không tăng.
c)
C. giảm xuống.
d)
D. tăng lên.
57.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
a)
A. người bán và người bán.
b)
B. người mua và người mua.
c)
C. người sản xuất với người tiêu dùng.
d)
D. người sản xuất và người đầu tư
58.
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
a)
A. Do cung < cầu
b)
B. Do cung = cầu
c)
C. Do cung, cầu rối loạn
d)
D. Do cung > cầu
59.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
a)
A. Cung = cầu.
b)
B. Cung < cầu.
c)
C. Cung > cầu.
d)
D. Cầu tăng
60.
Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
a)
A. Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
b)
B. Cung, cầu tác động lẫn nhau.
c)
C. Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
d)
D. Thị trường chi phối cung, cầu
61.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
a)
A. Giữ nguyên quy mô sản xuất
b)
B. Tái cơ cấu sản xuất
c)
C. Mở rộng sản xuất
d)
D. Thu hẹp sản xuất
62.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 18,19,20 : Nếp cái hoa vàng hay còn gọi là nếp bắc là loại lúa nếp được cấy trồng vào vụ mùa (khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 âm lịch) ở các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ và khi trổ bông thì phấn hoa có màu vàng (chứ không phải là màu trắng như các giống lúa thông thường). Đây là loại nếp có hạt tròn to, vị ngọt nhẹ, cơm dẻo, mềm, thơm tự nhiên và có thành phần dinh dưỡng khá cao: Protein: Chiếm 71.6 %, canxi 32 mg (3%), sắt 0.80 mg (6%), magiê 28 mg (7%). Vì thế nên nếp cái hoa vàng thường được sử dụng để gói bánh chưng ngày Tết. Gần đến Tết nguyên đán, nhu cầu mua gạo nếp ăn Tết tăng cao khiến nguồn cung không đủ, giá cả cũng sôi động hơn trên thị trường. Giá gạo nếp trên thị trường dao động từ 30.000 đến 50.000 đồng/kg. Câu 18. Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?
a)
A. Thu nhập của người tiêu dùng.
b)
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
c)
C. Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
d)
D. Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
63.
Câu 19. Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
a)
A. Cung lớn hơn cầu.
b)
B. Cung nhỏ hơn cầu.
c)
C. Cung bằng Cầu.
d)
D. Cung, cầu tác động lẫn nhau
64.
Câu 20. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
a)
A. Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
b)
B. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
c)
C. Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
d)
D. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường
65.
Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân đốn bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp
a)
a. Giá thanh long giảm do lượng cung thanh long thấp hơn lượng cầu thanh long.
b)
b. Nhu cầu của người mua là yếu tố chủ yếu tác động đến lượng cung thanh long.
c)
c. Người trồng thanh long chuyển qua trồng dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn chính là nội dung của mối quan hệ cung –cầu.
d)
d. Khi lượng cung thanh long tăng sẽ làm cho lượng cầu thanh long tăng.
66.
Tại nhiều khu chợ, giá thịt heo vẫn đang đạt mức “đỉnh” trong nhiều năm qua. Bà L chia sẻ “Dù giá đắt nhưng chúng tôi cũng không thể bỏ thịt heo để ăn thịt bò, thịt gà hay cá được vì thịt heo luôn là loại thịt dễ chế biến và được cả nhà yêu thích. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ mua thịt heo ít lại để đảm bảo tiền chợ hàng ngày vẫn đủ”.
a)
a. Giá thịt heo tăng là do nguồn cung thịt heo ít hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
b)
b. Mua thịt heo ít lại chuyển sang mua mặt hàng khác để đảm bảo chi phí là người tiêu dùng chưa vận dụng tốt vai trò quan hệ cung cầu.
c)
c. Giá cả thịt heo tăng các doanh nghiệp sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất để tăng lượng cung.
d)
d. Giá cả của mặt hàng thịt heo là yếu tố chủ yếu tác động đến nhu cầu mua thịt heo của người tiêu dùng.
67.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
A. Lạm phát
b)
B. Tiền tệ
c)
C. Cung cầu
d)
D. Thị trường
68.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm pháp là sự
a)
A. Tăng sự hàng hoá, dịch vụ
b)
B. Giảm sự hàng hoá, dịch vụ
c)
C. Gia tăng nguồn cung hàng hoá
d)
D. Suy giảm nguồn cung hàng hoá
69.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
a)
A. lạm phát vừa phải
b)
​​B. lạm phát phi mã.​
c)
C. siêu lạm phát.​​
d)
D. lạm phát tuyệt đối.
70.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
a)
A. hai con số trở lên
b)
B. một con số trở lên.​
c)
C. không đến có.​​
d)
D. mọi ngành hàng.
71.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
a)
A. bất ổn nghiêm trọng.​
b)
B. hiệu ứng tích cực.
c)
C. sụp đổ hoàn toàn
d)
​D. cung tăng liên tục.
72.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
a)
A. Tăng giá trị phi mã.​
b)
B. Mất giá nhanh chóng.
c)
C. Không thay đổi giá trị.​
d)
D. Ngày càng tăng giá trị.
73.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
a)
A. tránh giữ tiền mặt.​​
b)
B. giữ nhiều tiền mặt.​
c)
C. đổi nhiều tiền mặt.​
d)
D. cất giữ tiền mặt.
74.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
a)
A. lạm phát.​
b)
B. nghèo đói
c)
C. thất nghiệp.​
d)
D. cạnh tranh.
75.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
a)
A. cầu tăng cao.​
b)
B. cung tăng cao.
c)
C. cạnh tranh không lành mạnh.​
d)
D. hủy hoại tài nguyên môi trường.
76.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
a)
A. lạm phát.​
b)
B. cung tăng.​
c)
C. cầu giảm.​
d)
D. tích trữ.
77.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.​
b)
B. Chi phí sản xuất tăng lên.
c)
C. Cầu có xu hướng tăng lên.​
d)
D. Thu nhập người dân tăng.
78.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
a)
A. mở rộng quy mô sản xuất.​
b)
B. thu hẹp quy mô sản xuất.
c)
C. tăng cường tiềm lực tài chính.​
d)
D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
79.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
a)
A. chi phí sản xuất tăng cao.​
b)
B. chi phí sản xuất giảm xuống.
c)
C. không nhận được hỗ trợ vốn.​
d)
D. không được tái cấp vốn.
80.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
a)
A. Thất nghiệp
b)
B. Tiêu dùng.​
c)
C. Sản xuất.​
d)
D. Phân phối.
81.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
A. Giảm cung tiền.​
b)
B. Nâng mệnh giá tiền.
c)
C. Cấm xuất khẩu.​
d)
D. Dừng sản xuất.
82.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
a)
A. đẩy mạnh chi tiêu công.​
b)
B. cắt giảm chi tiêu công.
c)
C. giảm mạnh lãi suất.​
d)
D. tăng mạnh cung tiền.
83.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
a)
A. Hỗ trợ thu nhập.
b)
B. Đẩy mạnh thu thuế.
c)
C. Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
d)
D. Đánh thuế thu nhập cá nhân
84.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
a)
A. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
b)
B. Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
c)
C. Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
d)
D. Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa
85.
Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
a)
A. Lạm phát vừa phải.
b)
B. Lạm phát phi mã.
c)
C. Siêu lạm phát.
d)
D. Lạm phát tượng trưng
86.
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
a)
A. Lạm phát vừa phải.
b)
B. Lạm phát phi mã.
c)
C. Siêu lạm phát.
d)
D. Lạm phát thực tế
87.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
a)
a. Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
b)
b. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
c)
c. Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
d)
d. Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
88.
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
a)
a. Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
b)
b. Giá xăng dầu tăng ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.
c)
c. Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.
d)
d. Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.
89.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
A. thất nghiệp.
b)
B. lạm phát.
c)
C. thu nhập.
d)
D. khủng hoảng
90.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
A. vị trí.
b)
B. việc làm.
c)
C. bạn đời.
d)
D. chỗ ở
91.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
A. trưởng thành.
b)
B. phát triển.
c)
C. thất nghiệp.
d)
D. tự tin
92.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
A. tính chất của thất nghiệp.
b)
B. nguồn gốc thất nghiệp.
c)
C. chu kỳ thất nghiệp.
d)
D. cơ cấu thất nghiệp.
93.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
a)
A. tự giác.
b)
B. quyền lực.
c)
C. không tự nguyện.
d)
D. luôn bắt buộc.
94.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
A. tính chất của thất nghiệp.
b)
B. nguồn gốc thất nghiệp.
c)
C. chu kỳ thất nghiệp.
d)
D. nguyên nhân của thất nghiệp.
95.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
A. không tạm thời
b)
B. cơ cấu.
c)
C. truyền thống.
d)
D. hiện đại.
96.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
a)
A. thất nghiệp cơ cấu.
b)
B. thất nghiệp tạm thời.
c)
C. thất nghiệp chu kỳ.
d)
D. thất nghiệp tự nguyện
97.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
A. thất nghiệm cơ cấu.
b)
B. thất nghiệm tạm thời.
c)
C. thất nghiệp tự nguyện.
d)
D. thất nghiệm chu kỳ.
98.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
a)
A. thất nghiệp tự nguyện.
b)
B. thất nghiệp cơ cấu.
c)
C. thất nghiệp tự nhiên.
d)
D. thất nghiệp chu kỳ.
99.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
A. cao.
b)
B. thấp.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. cân bằng
100.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
A. cao.
b)
B. thấp.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. cân bằng.
101.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
b)
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
c)
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
d)
D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
102.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
C. Đơn hàng công ty sụt giảm.
d)
D. Do tái cấu trúc hoạt động.
103.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Do không hài lòng với công việc được giao.
b)
B. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
c)
C. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
d)
D. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
104.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
C. Không hài lòng với công việc.
d)
D. Do vi phạm hợp đồng lao động
105.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Do khả năng ngoại ngữ kém.
b)
B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
c)
C. Do không đáp ứng yêu cầu.
d)
D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
106.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
a)
A. Do thiếu kỹ năng làm việc.
b)
B. Do được bổ nhiệm vị trí mới.
c)
C. Do tinh giảm biên chế lao động.
d)
D. Do không hài lòng với mức lương.
107.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
a)
A. có khả năng cải thiện.
b)
B. gặp nhiều khó khăn.
c)
C. được cải thiện đáng kể.
d)
D. ngày càng sung túc
108.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
a)
A. thất nghiệp tạm thời
b)
B. thất nghiệp chu kì
c)
C. thất nghiệp cơ cấu.
d)
D. thất nghiệp cơ cấu.
109.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
a)
a. Nguyên nhân thất nghiệp của anh X thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
b)
b. Tình trạng thất nghiệp của anh T được gọi là thất nghiệp tự nhiên.
c)
c. Chị Y tự nguyện thất nghiệp.
d)
d. Chị Y thất nghiệp là do đua theo bạn bè.
110.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
a)
a. Anh D bị thất nghiệp do anh chưa muốn đi làm.
b)
b. Tình trạng thất nghiệp của anh D được gọi là thất nghiệp tạm thời.
c)
c. Anh D và chị H đều đang thất nghiệp
d)
d. Nguyên nhân chị H bị thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.