wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Khi đề cập đến hội nhập kinh tế quốc tế, nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quốc gia tự cô lập nền kinh tế để bảo vệ sản xuất nội địa.

b)

B. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình quốc gia mở rộng hợp tác về thương mại, đầu tư và tham gia vào các thể chế kinh tế toàn cầu.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ giới hạn ở việc ký kết hiệp định song phương với một vài quốc gia lân cận.

d)

D. Hội nhập kinh tế quốc tế đồng nghĩa với việc từ bỏ hoàn toàn quyền quản lý kinh tế quốc gia.

2.

Câu 2. Lợi ích quan trọng nhất mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam là gì?

a)

A. Giúp quốc gia hoàn toàn tránh được tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

b)

B. Tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn và công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

C. Bảo đảm các doanh nghiệp trong nước không cần cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.

d)

D. Cho phép quốc gia duy trì mọi chính sách kinh tế cũ mà không cần cải cách thể chế.

3.

Câu 3. Điểm khác biệt cơ bản giữa hội nhập kinh tế song phương và khu vực là gì?

a)

A. Song phương chỉ có hai quốc gia tham gia, còn khu vực có nhiều quốc gia trong một khối hợp tác.

b)

B. Song phương yêu cầu nhiều cam kết quốc tế, còn khu vực không đòi hỏi bất kỳ cam kết nào.

c)

C. Song phương diễn ra ở phạm vi toàn cầu, còn khu vực giới hạn ở phạm vi quốc gia.

d)

D. Song phương luôn mang lại lợi ích lớn hơn khu vực và ít rủi ro hơn.

4.

Câu 4. Một quốc gia đồng thời là thành viên ASEAN, APEC và WTO. Trường hợp này phản ánh:

a)

A. Quốc gia đó chỉ hội nhập song phương với một đối tác trong khu vực.

b)


B. Quốc gia đó vừa hội nhập khu vực, vừa hội nhập toàn cầu trong nhiều cấp độ khác nhau.

c)


C. Quốc gia đó hội nhập đơn phương, không cần hợp tác với các nước khác.

d)


D. Quốc gia đó hội nhập nội bộ, chỉ chú trọng phát triển trong phạm vi nội địa.

5.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và tiếp cận công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển.

b)


B. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.


c)

C. Giúp quốc gia không cần đổi mới thể chế, vẫn duy trì mô hình cũ nhưng vẫn hội nhập thành công.


d)


D. Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

6.

Câu 6. Một trong những thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi hội nhập là gì?

a)

A. Cạnh tranh gay gắt từ doanh nghiệp nước ngoài, áp lực cải cách thể chế và nguy cơ phụ thuộc công nghệ.


b)


B. Hoàn toàn tránh được rủi ro kinh tế quốc tế, giữ nguyên chính sách nội địa.

c)


C. Không cần nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng vẫn bán được hàng ra thế giới.

d)


D. Chỉ cần khai thác tài nguyên thiên nhiên mà không chú ý phát triển công nghệ mới.

7.

Câu 7. Khi tham gia WTO, Việt Nam có nghĩa vụ:

a)


A. Thực hiện cam kết mở cửa thị trường, tuân thủ quy định về thương mại quốc tế.


b)


B. Ngăn chặn hoàn toàn các hoạt động xuất nhập khẩu để bảo hộ doanh nghiệp

c)


C. Giữ nguyên mọi chính sách kinh tế cũ mà không cần điều chỉnh theo thông lệ quốc tế.

d)


D. Hạn chế hợp tác thương mại với các nước thành viên để tránh phụ thuộc.

8.

Câu 8. Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gạo sang Philippines. Điều này thể hiện:

a)

A. Hoạt động hội nhập song phương giữa hai quốc gia trong khu vực.

b)


B. Hội nhập nội bộ trong phạm vi quốc gia, không liên quan tới nước ngoài.

c)


C. Hội nhập đơn phương, không cần sự thỏa thuận với đối tác quốc tế.

d)


D. Hội nhập giả định, không tồn tại trong thực tế kinh tế quốc tế.

9.

Câu 9. Nhận định nào sau đây về hội nhập kinh tế quốc tế là sai?

a)

A. Hội nhập mang lại cơ hội mở rộng thị trường và tiếp cận tri thức mới.

b)


B. Hội nhập thúc đẩy hợp tác kinh tế ở cả cấp độ song phương, khu vực và toàn cầu.


c)


C. Hội nhập giúp quốc gia nâng cao đời sống nhân dân và tăng trưởng kinh tế.


d)


D. Hội nhập luôn mang lại lợi ích tuyệt đối, không hề gây khó khăn cho quốc gia.

10.

Câu 10. Khi Việt Nam ký kết và thực hiện CPTPP, điều này chứng tỏ:

a)

A. Quốc gia mở rộng hội nhập thông qua hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, gia tăng vị thế quốc tế.


b)

B. Quốc gia thu hẹp quan hệ quốc tế, chỉ phát triển thị trường nội địa và hạn chế xuất khẩu.

c)

C. Quốc gia ngăn chặn dòng vốn đầu tư, hạn chế nhập khẩu để bảo vệ doanh nghiệp nhỏ.

d)


D. Quốc gia từ chối tham gia các thỏa thuận quốc tế để giữ độc lập kinh tế tuyệt đối.

11.

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nhất vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia đang phát triển?

a)

A. Hội nhập giúp quốc gia tăng cường tiếp cận thị trường, thu hút vốn đầu tư và học hỏi công nghệ hiện đại từ các nước phát triển.

b)

B. Hội nhập cho phép quốc gia không cần thay đổi thể chế kinh tế, vẫn duy trì mọi cơ chế cũ để phù hợp với xu hướng toàn cầu.


c)


C. Hội nhập tạo điều kiện cho quốc gia tránh hoàn toàn những tác động tiêu cực từ biến động kinh tế quốc tế.


d)


D. Hội nhập đồng nghĩa với việc quốc gia chỉ phụ thuộc vào thương mại nội địa và không cần tham gia thị trường quốc tế.

12.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không thuộc hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Tăng cường hợp tác đa phương trong thương mại, đầu tư và tài chính giữa các quốc gia.


b)


B. Xóa bỏ dần hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo lộ trình cam kết quốc tế.

c)


C. Giữ nguyên cơ chế tự cấp tự túc trong sản xuất mà không mở rộng thị trường ra bên ngoài.

d)


D. Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực để mở rộng cơ hội phát triển.

13.

Câu 13. Khi một quốc gia gia nhập WTO, nguyên tắc “tối huệ quốc” (MFN) có nghĩa là gì?

a)

A. Quốc gia thành viên phải dành cho nhau sự đối xử thương mại bình đẳng, không phân biệt quốc gia nào.


b)

B. Quốc gia có thể ưu tiên đối tác truyền thống và hạn chế các nước mới gia nhập.

c)


C. Quốc gia có thể áp dụng thuế quan khác nhau tùy ý đối với từng nước thành viên.

d)


D. Quốc gia có quyền từ chối hợp tác thương mại với bất kỳ nước nào mà không cần lý do.

14.

Câu 14. Khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA). Ý nghĩa quan trọng của các FTA là gì?

a)

A. Các FTA giúp cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường, tạo môi trường cạnh tranh minh bạch và thúc đẩy xuất nhập khẩu.


b)

B. Các FTA cho phép quốc gia từ bỏ toàn bộ quyền quản lý nhà nước về kinh tế trong phạm vi quốc gia.

c)


C. Các FTA đảm bảo quốc gia không cần đầu tư vào công nghệ, chỉ dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên.

d)


D. Các FTA buộc quốc gia phải chấm dứt mọi quan hệ thương mại ngoài hiệp định đã ký kết.

15.

Câu 15. Một trong những thách thức đối với Việt Nam khi tham gia CPTPP là gì?

a)

A. Phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về lao động, môi trường và sở hữu trí tuệ, gây áp lực cải cách thể chế.


b)


B. Hoàn toàn không phải điều chỉnh bất kỳ luật pháp hay quy định nào, vẫn duy trì cơ chế cũ.


c)


C. Được phép bảo hộ tuyệt đối doanh nghiệp trong nước, không cần mở cửa thị trường.


d)

D. Chỉ phải cam kết về thuế quan, không liên quan đến các lĩnh vực xã hội hay môi trường.

16.

Câu 16. Đ/S Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

a)

a) Việt Nam chỉ cần cam kết về thuế quan, không liên quan đến lao động và môi trường.

b)

b) CPTPP là hiệp định thế hệ mới, bao gồm cả thương mại, lao động, môi trường và sở hữu trí tuệ.

c)

c) Việt Nam tham gia CPTPP để tiếp cận thị trường rộng lớn, nhưng đồng thời phải cải cách thể chế.

d)

d) Tham gia CPTPP đồng nghĩa với việc Việt Nam được miễn trách nhiệm thực hiện cam kết quốc tế.

17.

CÂU 17. Khi Việt Nam gia nhập WTO:

a)

a) Việt Nam phải tuân thủ nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT).

b)

b) Việt Nam được quyền áp dụng mức thuế quan khác nhau cho từng nước thành viên tùy ý.

c)

c) Việt Nam được hưởng ưu đãi thương mại bình đẳng như mọi thành viên khác.

d)

d) Việt Nam chỉ cần thực hiện nghĩa vụ, không có quyền lợi gì từ WTO.

18.

CÂU 18. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức.

a)

a) Có cơ hội mở rộng thị trường, học hỏi công nghệ tiên tiến.

b)

b) Hoàn toàn tránh được tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

c)

c) Phải nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh quốc tế.

d)

d) Không cần quan tâm đến vấn đề pháp lý quốc tế vì chỉ áp dụng luật Việt Nam.

19.

CÂU 19. Hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến Việt Nam.

a)

Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

b)

Tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

c)

Làm Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào các nền kinh tế lớn.

d)

Đảm bảo Việt Nam không bao giờ chịu ảnh hưởng từ biến động toàn cầu.

20.

CÂU 20. Việt Nam ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA).

a)

a) EVFTA chỉ cắt giảm thuế cho hàng nông sản, không liên quan đến dịch vụ và đầu tư.

b)


b) EVFTA giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường EU với mức thuế ưu đãi thấp.

c)


c) EVFTA buộc Việt Nam phải tuân thủ các tiêu chuẩn khắt khe về lao động, môi trường.

d)


d) EVFTA đảm bảo mọi doanh nghiệp Việt Nam đều có lợi như nhau từ xuất khẩu sang EU.

21.

CÂU 21. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

a)

a) WTO được thành lập năm 1995, thay thế Hiệp định GATT 1947.

b)


b) Việt Nam gia nhập WTO từ năm 2007, trở thành thành viên thứ 150.

c)


c) Gia nhập WTO giúp Việt Nam miễn trừ mọi rào cản thương mại trên toàn cầu.

d)


d) Khi gia nhập WTO, Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT).

22.

CÂU 22. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

a) Việt Nam chỉ được quyền xuất khẩu mà không phải mở cửa cho hàng nhập khẩu.

b)


b) Hội nhập giúp Việt Nam thu hút vốn FDI, công nghệ và kỹ năng quản lý.

c)


c) Hội nhập kinh tế quốc tế khiến Việt Nam không cần cải cách pháp luật trong nước.

d)


d) Hội nhập tạo cơ hội nhưng cũng làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên doanh nghiệp nội địa.

23.

CÂU 23. Về tham gia APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương).

a)

a) Việt Nam là thành viên chính thức APEC từ năm 1998.

b)


b) APEC tập trung vào hợp tác chính trị – an ninh, không liên quan đến kinh tế.

c)


c) APEC thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư trong khu vực.

d)


d) Việt Nam đã nhiều lần đăng cai tổ chức Hội nghị cấp cao APEC.

24.

CÂU 24. Một số hiểu biết về ASEAN.

a)

a) ASEAN thành lập năm 1967, gồm 10 quốc gia thành viên hiện nay.

b)


b) Việt Nam là một trong 5 nước sáng lập ASEAN từ năm 1967.

c)


c) Cộng đồng ASEAN dựa trên 3 trụ cột: Chính trị – An ninh, Kinh tế, Văn hóa – Xã hội.

d)


d) Tham gia ASEAN giúp Việt Nam mở rộng hợp tác kinh tế khu vực và tăng vị thế quốc tế.

25.

CÂU 25. Về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam:

a)

a) Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam hoàn toàn tránh được tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu.

b)


b) Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận thị trường, vốn, công nghệ, đồng thời phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt.

c)


c) Tham gia các tổ chức như WTO, APEC, ASEAN khiến Việt Nam mất đi hoàn toàn quyền tự chủ trong xây dựng chính sách kinh tế.

d)


d) Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang lại cơ hội phát triển, vừa đặt ra yêu cầu cải cách thể chế và nâng cao năng lực quản trị.