NEW
Font size
WorksheetsChapter 1 – Some Basic Concepts and Laws of Chemistry
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
Số Avogadro có giá trị là?
6.10^23
6.10^22
6.10^24
6.10−24
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (do cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Chúng có cùng số mol chất.
Chúng có cùng khối lượng.
Chúng có cùng số nguyên tử.
Câu A và C đúng.
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Khối lượng mol của chất khí.
Nhiệt độ và áp suất của chất khí.
Bản chất, nhiệt độ và áp suất của chất khí.
Khối lượng riêng của chất khí.
Khối lượng mol của một chất là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6. 1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là
2,24 lít
0,224 lít
22,4 lít
22,4 ml
Điều nào sau đây mô tả đúng về điều kiện tiêu chuẩn?
Là điều kiện quy định để so sánh các kết quả đo lường.
Là điều kiện xảy ra ngẫu nhiên trong thí nghiệm.
Là điều kiện không ảnh hưởng đến kết quả đo.
Là điều kiện chỉ áp dụng cho các phản ứng hóa học.
Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích của 2,5 mol khí O2 là
22,4 lít
56 lít
5,6 lít
50,4 lít
Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi
Khối lượng bằng nhau.
Số nguyên tử bằng nhau.
Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
Cả 3 ý kiến trên.
Một mol phân tử nước chứa số phân tử là
6.10^23
12.10^23
18.10^23
24.10^23
Khối lượng mol của phân tử Fe2O3 là
72 g/mol
120 g/mol
160 g/mol
233 g/mol
Công thức hóa học của muối natri hidrocarbonat là NaHCO3. Số phân tử có trong 0,5 mol NaHCO3 là
3.10^23
1,8.10^23
18.10^23
16.10^23
Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.10^23 phân tử CO2 ?
0,20 mol
0,25 mol
0,30 mol
0,35 mol
Tập hợp ba thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định là
áp suất, thể tích, khối lượng
áp suất, nhiệt độ, thể tích
Nhiệt độ, áp suất, khối lượng
thể tích, nhiệt độ, khối lượng
Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (4 atm, 6 l, 293 K) sang trạng thái 2 (p, 4l, 293 K). Giá trị của p là
6 atm.
2 atm.
8 atm.
5 atm.
Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất p. Để áp suất tăng gấp đôi thì nhiệt độ phải tăng đến
54oC.
300oC.
600oC.
327oC.
Một xylanh có pit-tông đóng kín chứa một khối khí ở 30oC, 750 mmHg. Nung nóng khối khí đến 200oC thì thể tích tăng 1,5 lần. Áp suất khí trong xylanh lúc này xấp xỉ bằng
760 mmHg.
780 mmHg.
800 mmHg.
820 mmHg.
