wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi sinh 3

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Hãy nhận định khuẩn lạc của phế cầu trên môi trường BA dưới đây, liên hệ với khả

năng gây bệnh của chủng vi khuẩn này ?

a)

Dạng S, có vỏ và không có khả năng gây bệnh.

b)

Dạng R, có vỏ và có khả năng gây bệnh.

c)

Dạng R, không vỏ và có khả năng gây bệnh.

d)

Dạng S, có vỏ, có khả năng gây bệnh.

2.

Trong chẩn đoán xác định phế cầu cần lưu ý điều nào sau đây ?

a)

Chẩn đoán sớm bệnh do phế cầu chỉ cần dựa vào hình thể, tính chất bắt màu là đã có

thể xác định được tác nhân gây bệnh.

b)

Phản ứng huyết thanh có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán phế cầu.

c)

Chỉ cần dựa vào bệnh học lâm sàng đã có thể xác định được phế cầu.

d)

Phản ứng huyết thanh: không có ý nghĩa trong chẩn đoán phế cầu

3.

Đặc điểm bệnh sinh nào sau đây của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae ?

a)

Có khả năng sinh độc tố.

b)

Thường gây bệnh nguyên phát.

c)

Người khỏe mạnh không mang vi khuẩn này.

d)

Vỏ có khả năng chống thực bào

4.

Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae có đặc điểm sinh học nào dưới đây ?

a)

Là vi khuẩn chí ở da

b)

Trong bệnh phẩm hay môi trường giàu albumin (protein) thì sinh vỏ.

c)

Tồn tại được trong môi trường muối mật.

d)

Đề kháng Optochin.

5.

Đặc điểm kháng nguyên nào không phải của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae ?

a)

Kháng nguyên vỏ cho phản ứng phồng nang khi kết hợp kháng thể đặc hiệu.

b)

Kháng nguyên carbonhydrat-C: kháng nguyên chung cho tất cả Pneumococci.

c)

Kháng nguyên protein M có tính đặc hiệu loài.

d)

Kháng nguyên vỏ: là polysaccharid.

6.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae?

a)

Vì khuẩn có khả năng sinh ngoại độc tố.

b)

Độc tính của vi khuẩn một phần do pili, vì pili giúp cho vi khuẩn bám lên mô hoặc tế bào cảm thụ để xâm nhập và gây bệnh.

c)

Kháng nguyên vỏ của vi khuẩn là polysaccharid, có hơn 85 yếu tố khác nhau.

d)

Vì khuẩn hô hấp hiếu khí tuyệt đối.

7.

Đặc điểm sinh học nào sau đây của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae?

a)

Pneumoniae dạng R có thể chuyển thành dạng S: mất vỏ và mất khả năng gây bệnh.

b)

Là những cầu khuẩn hình hạt cà phê, thường xếp thành đôi.

c)

Thuộc nhóm song cầu Gram âm, chỉ gây bệnh khi có pili.

d)

Độc tính của vi khuẩn một phần do vỏ, vì vỏ có tác dụng ngăn chặn thực bào.

8.

Trên môi trường thạch máu BA, sau khi cấy bệnh phẩm có cầu khuẩn Gram (+)/24h, xuất hiện khuẩn lạc với tính chất: dạng S, 0,5 - 1mm, tan máu α, màu trắng. Ta có thể nghĩ ngờ vi khuẩn nào?

a)

Tụ cầu, liên cầu.

b)

Liên cầu, phế cầu.

c)

Tụ cầu, phế cầu.

d)

Phế cầu, não mô cầu.

9.

Neisseriae là loại vi khuẩn có đặc tính sinh học nào dưới đây?

a)

Vi khuẩn Gram (+).

b)

Oxidase (+).

c)

Có sức đề kháng cao với ánh sáng mặt trời, độ khô, các chất sát khuẩn.

d)

Lên men đường Maltose.

10.

Ngoài bệnh viêm màng não, Neisseria meningitidis còn có thể gây các bệnh nào?

a)

Viêm ty - hầu.

b)

Viêm sinh dục-tiết niệu.

c)

Viêm xương.

d)

Viêm kết mạc mắt.

11.

Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae không xâm nhập và gây bệnh theo đường nào?

a)

Sinh dục-tiết niệu.

b)

Niêm mạc mắt.

c)

Niêm mạc miệng.

d)

Hô hấp.

12.

Biện pháp nào dưới đây là đúng trong phòng ngừa lây truyền bệnh lậu?

a)

Điều trị dự phòng trước khi quan hệ tình dục.

b)

Cách ly người bệnh.

c)

Dùng vaccine cho đối tượng có nguy cơ cao.

d)

Quan hệ tình dục an toàn, điều trị triệt để bệnh nhân.

13.

Trên tiêu bản nhuộm Gram, không thể phân biệt giữa Neisseria gonorrhoeae với Neisseria meningitidis, mà phải dựa vào thử nghiệm nào sau đây mới có giá trị chẩn đoán phân biệt?

a)

Thử nghiệm lên men đường glucose, mantose.

b)

Thử nghiệm lên men đường lactose, mantose.

c)

Thử nghiệm lên men đường glucose, lactose.

d)

Thử nghiệm lên men đường glucose và thử nghiệm oxidase.

14.

Khả năng gây bệnh nào dưới đây của Neisseria meningitidis?

a)

Gây bệnh bằng ngoại độc tố.

b)

Thường sống ở vùng tỵ-hầu của người và không gây triệu chứng.

c)

Ký sinh ở người và động vật.

d)

Thường gây nhiễm khuẩn huyết.

15.

Thử nghiệm nào hầu như không có giá trị xác định nên không được dùng trong chẩn đoán vi khuẩn Neisseria meningitidis?

a)

Nhuộm Gram.

b)

Thử nghiệm huyết thanh học.

c)

Thử nghiệm oxidase.

d)

Thử nghiệm lên men các loại đường.

16.

Một bệnh nhân nam, có triệu chứng tiểu buốt, tiểu ra mủ, lấy mủ đường tiết niệu làm tiêu bản nhuộm Gram thấy có nhiều song cầu Gram (-) nằm trong bạch cầu đa nhân, vậy bước tiếp theo sẽ là nội dung nào dưới đây?

a)

Dù để xác định bệnh nhân bị mắc bệnh lậu.

b)

Cần làm thêm thử nghiệm oxidase.

c)

Cần làm thêm thử nghiệm oxidase, lên men đường.

d)

Cần làm thêm các thử nghiệm huyết thanh học, lên men đường.

17.

Liên quan đến khả năng gây bệnh của vi khuẩn Neisseria meningtitidis là yếu tố nào

dưới đây ?

a)

Nội độc tố có thể gây sốc.

b)

Nhiễm khuẩn huyết luôn đi kèm với viêm màng não

c)

Ở những bệnh nhân viêm màng não mủ, bệnh hường diễn tiến mạn tính.

d)

Hồng ban gợi ý viêm màng não do não mô cầu.

18.

Nội dung nào sau đây liên quan đến việc phòng và điều trị bệnh lậu?

a)

Bệnh mạn tính điều trị rất khó khăn do vi khuẩn chuyển sang trạng thái không chuyển hóa trong tế bào.

b)

Đã có vaccine phòng bệnh đặc hiệu.

c)

Nhỏ thuốc sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh để phòng bệnh lậu mắt.

d)

Chẩn đoán huyết thanh thường được chỉ định vì chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác.

19.

Vấn đề nào không thuộc bệnh học và chẩn đoán vi khuẩn lậu?

a)

Lây bệnh do tiếp xúc trực tiếp hoặc quan hệ tình dục.

b)

Phản ứng Widal thường được sử dụng trong chẩn đoán xác định bệnh lậu.

c)

Mẹ bị bệnh lậu có thể lây cho con.

d)

Bệnh lậu là bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể dẫn tới vô sinh.

20.

Tính chất nào không liên quan đến việc xác định N. gonorrhoeae ở phòng thí nghiệm:

a)

Vi khuẩn di động (+)

b)

Thử nghiệm lên men đường: Manitol (+)

c)

Môi trường nuôi cấy: BA, CA, MTM ở 37°C

d)

Khí trường 3-5% CO2

21.

Khả năng gây bệnh nào không phải của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae?

a)

Sau khi khỏi bệnh sẽ không bị tái nhiễm do cơ thể tạo được miễn dịch có hiệu lực bảo vệ tái.

b)

Bệnh lây truyền trực tiếp giữa người với người, chủ yếu qua đường sinh dục-tiết niệu.

c)

Vi khuẩn có thể gây viêm khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.

d)

Những vi khuẩn không có pili thì không có độc lực.

22.

Nội dung nào dưới đây liên quan đến vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae?

a)

Neisseria gonorrhoeae ký sinh tuyệt đối ở người

b)

Có khả năng đề kháng cao với các yếu tố ngoại cảnh

c)

Vaccine phòng bệnh thường được chỉ định trong một số trường hợp như: nơi dân cư đông đúc, trường học, nhà trọ

d)

Sau khi khỏi bệnh, miễn dịch có hiệu lực bảo vệ cao trong một thời gian dài

23.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Haemophilus influenzae?

a)

Kỵ khí tuyệt đối

b)

Hiếu khí tuyệt đối

c)

Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram dương

d)

Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram âm

24.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Haemophilus influenzae:

a)

Dễ kháng yếu với các yếu tố ngoại cảnh

b)

Dễ kháng cao với các yếu tố ngoại cảnh

c)

Chỉ tồn tại được ở nhiệt độ 35-37°C

d)

Tồn tại lâu nếu ở nhiệt độ lạnh

25.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Haemophilus influenzae?

a)

Phát triển được trên các môi trường thường

b)

Chỉ phát triển được trên các môi trường chuyên biệt giàu chất dinh dưỡng

c)

Chỉ phát triển được khi trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố V

d)

Chỉ phát triển được khi trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố X, V

26.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Haemophilus influenzae:

a)

Có lông hoặc không có lông tuỳ theo điều kiện phát triển

b)

Có vỏ hoặc không vỏ tuỳ theo điều kiện phát triển

c)

Cầu trực khuẩn nhỏ, Gram dương

d)

Chỉ nuôi cấy được trên môi trường giàu dinh dưỡng: thạch máu, CA

27.

Vi khuẩn Haemophilus influenzae không gây nên một trong những bệnh cảnh nào?

a)

Viêm màng não

b)

Viêm tai giữa

c)

Viêm sinh dục

d)

Viêm dạ dày-ruột cấp tính

28.

Đặc điểm kháng nguyên nào sau đây của vi khuẩn Haemophilus influenzae?

a)

Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipopolysaccharide

b)

Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipoprotein

c)

Chỉ có kháng nguyên thân, không có kháng nguyên vỏ

d)

Có hay không có kháng nguyên vỏ tuỳ theo điều kiện phát triển

29.

Đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn Haemophilus influenzae:

a)

Phát triển tốt trong các môi trường nuôi cấy thông thường

b)

Chỉ phát triển được ở nhiệt độ 35-37°C

c)

Khi mới phân lập cần khí trường 3-5% CO2 để tăng trưởng

d)

Trong môi trường lỏng, vi khuẩn phát triển tạo váng do hiếu khí tuyệt đối

30.

Đặc điểm bệnh học nào dưới đây của vi khuẩn Haemophilus influenzae?

a)

Khoảng 75% trẻ mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn này

b)

Khoảng 75% trẻ lành có mang vi khuẩn này ở họng, mũi

c)

Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn có vỏ, typ a

d)

Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ b

31.

Đặc điểm bệnh học của vi khuẩn Haemophilus influenzae:

a)

Vi khuẩn ký sinh bắt buộc trên niêm mạc đường hô hấp của người

b)

Người chỉ là ký chủ ngẫu nhiên của vi khuẩn này

c)

Trẻ dưới hai tháng tuổi không bị mắc bệnh do có kháng thể từ mẹ qua

d)

Trẻ dưới hai tháng tuổi hay bị mắc bệnh do sức đề kháng còn yếu

32.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Haemophilus influenzae?

a)

Bệnh xảy ra thường là thứ phát sau một nhiễm khuẩn tiên phát

b)

Bệnh xảy ra thường là tiên phát sau khi vi khuẩn xâm nhập cơ thể

c)

Bệnh cảnh hay gặp do vi khuẩn gây ra là nhiễm khuẩn huyết

d)

Bệnh cảnh hay gặp do vi khuẩn gây ra là viêm nội tâm mạc

33.

Trong phòng bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenzae, cần lưu ý điều nào sau đây?

a)

Dùng kháng sinh dự phòng cho người lành có nguy cơ cao

b)

Chỉ dùng vaccine dự phòng cho người lành có nguy cơ lây bệnh khi tiếp xúc với người bệnh

c)

Chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu, vì vậy cần cách ly bệnh nhân để tránh lây lan vi khuẩn

d)

vaccine chỉ có hiệu quả bảo vệ ở trẻ em trên hai tuổi

34.

Đặc điểm cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Haemophilus influenzae:

a)

Kháng nguyên độc tố có tính đặc hiệu typ

b)

Kháng nguyên thân có tính đặc hiệu typ

c)

Vách của typ a được tinh chế dùng làm vaccine

d)

Vỏ của typ b được tinh chế dùng làm vaccine

35.

Trong thử nghiệm xác định vi khuẩn Haemophilus influenzae, thử nghiệm “vệ tinh” dựa vào nguyên lý nào?

a)

Dựa vào sự tiết ra yếu tố V của vi khuẩn tụ cầu trùng vàng trên môi trường thạch máu Blood Agar, để phát hiện vi khuẩn Haemophilus influenza trong bệnh phẩm

b)

Dựa vào sự tiết ra yếu tố V của vi khuẩn tụ cầu trùng vàng trên môi trường thạch máu

Chocolate Agar, để phát hiện vi khuẩn Haemophilus influenza trong bệnh phẩm

c)

Dựa vào sự tiết ra yếu tố X của vi khuẩn tụ cầu trùng vàng trên môi trường thạch máu

Blood Agar, để phát hiện vi khuẩn Haemophilus influenza trong bệnh phẩm

d)

Dựa vào sự tiết ra yếu tố X của vi khuẩn tụ cầu trùng vàng trên môi trường thạch máu

Chocolate Agar, để phát hiện vi khuẩn Haemophilus influenza trong bệnh phẩm

36.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn lao?

a)

Trực khuẩn ngắn, Gram âm.

b)

Trực khuẩn mảnh, đôi khi phân nhánh.

c)

Di động (+), không có nha bào.

d)

Có thể sinh nha bào trong điều kiện không thuận lợi.

37.

Vi khuẩn lao có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây?

a)

Hiếu khí - kỵ khí tuỳ ngộ.

b)

Có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm.

c)

Dễ phát triển trên các môi trường nuôi cấy thông thường.

d)

Bắt màu đỏ Gam âm trong phương pháp nhuộm Gram.

38.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn lao?

a)

Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, tia cực tím.

b)

Đề kháng cao với ánh sáng mặt trời, tia cực tím.

c)

Bị bất hoạt nhanh chóng bởi các thuốc khử trùng thông thường.

d)

Bị bất hoạt nhanh chóng khi ra khỏi cơ thể.

39.

Vi khuẩn lao có một thành phần rất lớn lipid trong tế bào, các lipid này làm cho vi khuẩn có đặc tính nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng dồn cục với tốc độ nhanh.

b)

Đề kháng mạnh với tia cực tím.

c)

Kích thích cơ thể tạo kháng thể trung hoà độc tố.

d)

Tăng trưởng dồn cục với tốc độ chậm.

40.

Dạng lao tiên phát hay gặp trong các thể bệnh lao nào?

a)

Lao đường tiêu hóa.

b)

Lao phổi.

c)

Lao hạch.

d)

Lao màng não.

41.

Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các đường nào ?

a)

Hô hấp, máu, da-niêm.

b)

Hô hấp, máu.

c)

Hô hấp, tiêu hóa, da-miêm

d)

Hô hấp, tiêu hóa

42.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn lao?

a)

Không nuôi cấy được trên các môi trường thường.

b)

Không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo.

c)

Phát triển nhanh sau 24-48 giờ trên môi trường lỏng chuyên biệt.

d)

Phát triển dễ dàng trên các môi trường thường.

43.

Loại miễn dịch được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn lao là miễn dịch nào dưới đây?

a)

Miễn dịch dịch thể.

b)

Miễn dịch tế bào.

c)

Miễn dịch dịch thể và miễn dịch không đặc hiệu.

d)

Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

44.

Sau khi xâm nhập cơ thể, vi khuẩn lao chỉ bị tiêu diệt bởi tế bào có thẩm quyền miễn dịch nào?

a)

Tế bào bạch cầu đơn nhân.

b)

Tế bào bạch cầu đa nhân.

c)

Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi opsonin.

d)

Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi lymphokin.

45.

Cơ chế gây bệnh nào dưới đây của vi khuẩn lao?

a)

Gây bệnh bằng ngoại độc tố có tính độc cao.

b)

Gây bệnh bằng nội độc tố có tính độc cao.

c)

Lớp sáp và yếu tố sợi có vai trò quan trọng trong độc lực của vi khuẩn.

d)

Vi khuẩn có vỏ nên có khả năng bảo hòa opsonin, chống thực bào.

46.

Thử nghiệm Koch đã chứng tỏ đáp ứng miễn dịch có hiệu lực bảo vệ cơ thể chống vi khuẩn lao, do là yếu tố nào dưới đây?

a)

Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.

b)

Đáp ứng miễn dịch thể dịch.

c)

Phản ứng trung hòa độc tố.

d)

Phản ứng quá mẫn chậm của cơ thể với độc tố vi khuẩn.

47.

Phản ứng tuberculin trong xác định miễn dịch với vi khuẩn lao có đặc điểm nào dưới

đây ?

a)

Bản chất là phản ứng trung hòa

b)

Phản ứng tuberculin luôn dương tính với những bệnh nhân mắc bệnh la

c)

Thử phản ứng bằng cách tiêm 0,1 ml chứa 5 đơn vị Tuberculin vào trong da cẳng tay,

đọc kết quả sau 18-24 giờ

d)

Test tuberculin (+) chỉ chứng tỏ cơ thể đã có miễn dịch với vi khuẩn lao

48.

Bệnh nhân nghi lao phổi, lấy bệnh phẩm đờm nhuộm soi bằng phương pháp Ziehl-Neelsen kết quả dương tính, phiếu trả lời xét nghiệm như thế nào là đúng quy định?

a)

BK (+).

b)

Mycobacterium tuberculosis (+).

c)

AFB (+).

d)

BCG (+).

49.

Trong chẩn đoán bệnh lao, chỉ dẫn nào sau đây là đúng?

a)

Phương pháp nhuộm Ziehl-Neelson là phương pháp nhuộm duy nhất dùng để nhuộm bệnh phẩm phát hiện vi khuẩn lao.

b)

Trong chẩn đoán xác định, không dùng phương pháp nuôi cấy vì vi khuẩn lao tăng trưởng rất chậm.

c)

Test tuberculin có giá trị cao trong chẩn đoán xác định bệnh.

d)

Kỹ thuật PCR cho kết quả nhanh và rất chính xác.

50.

Đặc điểm khả năng gây bệnh nào sau đây của vi khuẩn lao?

a)

Gây bệnh lao phổi, lao hạch, lao đường tiêu hóa.

b)

Mọi cơ quan trong cơ thể đều có khả năng bị mắc bệnh lao.

c)

Dạng lao hạch có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.

d)

Dạng lao đường tiêu hóa có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.

51.

Vaccine phòng bệnh lao có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Bản chất là vaccine tinh chế từ nước nuôi cấy vi khuẩn lao bò nên rất an toàn.

b)

Đây là vi khuẩn lao bò đã qua 230 lần cấy truyền sau 13 năm, vi khuẩn lao còn sống nhưng mất độc lực.

c)

Đây là vi khuẩn lao bò sau 230 lần cấy truyền sau 13 năm, sau đó bị bất hoạt bằng hóa chất nên không có khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn có tính sinh miễn dịch tốt.

d)

Vaccine chỉ được tiêm cho những người có nguy cơ nhiễm lao, hoặc test mantour âm tính.

52.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn nhóm Clostridium ?

a)

Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy ngộ.

b)

Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuyệt đối

c)

Trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tuyệt đối.

d)

Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí tuyệt đối

53.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Clostridium tetani ?

a)

Trực khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.

b)

Trực khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào

c)

Cầu khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.

d)

Cầu khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào.

54.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Clostridium tetani?

a)

Vi khuẩn có hình que, một đầu tròn.

b)

Vi khuẩn có hình que dài, mảnh.

c)

Nha bào gây bệnh do tiết ra ngoại độc tố.

d)

Nha bào gây bệnh do chống được thực bào của các tế bào miễn dịch trong cơ thể.

55.

Đặc điểm nào dưới đây liên quan Serum Anti Tetani (SAT)?

a)

Là vaccine giải độc tố.

b)

Tạo miễn dịch thụ động cho cơ thể.

c)

Tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể.

d)

Được tinh chế từ máu của người đã có kháng thể.

56.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn nhóm Clostridium?

a)

Không sinh nha bào.

b)

Hiếu kị khí tuỳ ngộ.

c)

Trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tuyệt đối.

d)

Gây bệnh do có ngoại độc tố và nội độc tố.

57.

Bản chất vaccine phòng bệnh uốn ván là gì?

a)

Vaccine chết.

b)

Vaccine sống giảm độc lực.

c)

Vaccine giải độc tố.

d)

Vaccine cộng hợp.

58.

Phòng bệnh uốn ván bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Vaccine chết.

b)

Vaccine sống giảm độc lực.

c)

Vaccine giải độc tố.

d)

Vaccine cộng hợp.

59.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Clostridium botulinum?

a)

Gram âm, di động chậm

b)

Kỵ khí tuyệt đối, H2S (-)

c)

Sinh hơi (+), H2S (+)

d)

Gây tan máu α trên môi trường thạch máu

60.

Đặc điểm sinh vật học học của vi khuẩn Clostridium botulinum?

a)

Cầu trực khuẩn, hai đầu tròn, Gram dương.

b)

Có vỏ, có lông và di động chậm.

c)

Kỵ khí tuyệt đối, H2S (+).

d)

Không có lông, sinh hơi (+).

61.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn nhóm Clostridium?

a)

Không sinh nha bào

b)

Kỵ khí tuyệt đối

c)

Trực khuẩn Gram âm

d)

Gây bệnh chủ yếu bằng nội độc tố

62.

Bệnh nào sau đây có đường lây truyền không phải đường hô hấp?

a)

Haemophilus influenza

b)

Lao

c)

Uốn ván

d)

Thủy đậu

63.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Clostridium perfringens?

a)

Trực khuẩn mảnh, hai đầu vuông, Gram dương.

b)

Trực khuẩn to, hai đầu tròn, di động (+).

c)

Vi khuẩn cư trú trong ruột người, thú.

d)

Vi khuẩn cư trú trong môi trường thiên nhiên.

64.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Clostridium perfringens?

a)

Dựa vào kháng nguyên vách của tế bào, chia vi khuẩn thành 5 typ kháng nguyên.

b)

Toxin gây hoại thư sinh hơi.

c)

Enterotoxin gây viêm ruột hoại tử.

d)

Di động (+).

65.

Triệu chứng lâm sàng nào không phải của bệnh uốn ván?

a)

Co cứng.

b)

Co giật.

c)

Hôn mê.

d)

Rối loạn thần kinh thực vật.

66.

Vi khuẩn nào có thể xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hóa, qua vết thương, và độc tố của nó gây hoại thư sinh hơi, viêm ruột hoại tử, nhiễm độc thức ăn?

a)

Clostridium tetani

b)

Clostridium bostulinum

c)

Clostridium perfringens

d)

Clostridium dyphteria

67.

Độc tố nào sau đây của Clostridium perfringens gây hoại thư sinh hơi:

a)

Độc tố thuộc typ toxin-α

b)

Độc tố thuộc typ toxin-β

c)

Độc tố thuộc typ toxin-∞

d)

Độc tố enterotoxin

68.

Độc tố của Clostridium bostulinum có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bản chất là glyco-protein, gây độc thần kinh.

b)

Độc tố ngăn chặn giải phóng chất dẫn truyền thần kinh ức chế.

c)

Ngoại độc tố, không chịu nhiệt

d)

Bị phá hủy bởi men tiêu hóa.

69.

Vi khuẩn gây bệnh nào sau đây không xâm nhập cơ thể ký chủ dưới dạng nha bào?

a)

Uốn ván.

b)

Hoại thư sinh hơi.

c)

Vi khuẩn gây ngộ độc thịt.

d)

Bạch hầu.

70.

Sau khi bị uốn ván, miễn dịch có được của cơ thể có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Miễn dịch bền vững.

b)

Miễn dịch khá bền vững, tồn tại vài năm.

c)

Miễn dịch không bền vững.

d)

Là miễn dịch qua trung gian tế bào.

71.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Clostridium tetani?

a)

Ở dạng sinh dưỡng vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt ở 120°C sau 15 phút.

b)

Vi khuẩn chỉ gây được bệnh uốn ván khi ở trạng thái nha bào.

c)

Vi khuẩn chỉ gây bệnh khi ở trạng thái sinh dưỡng.

d)

Là vi khuẩn ký sinh bắt buộc ở đường tiêu hóa của động vật.

72.

Đặc điểm nào sau đây là đặc tính độc tố tetanospasmin của vi khuẩn Clostridium tetani?

a)

Độc tố bị bất hoạt ở nhiệt độ 65°C sau 5 phút và bị tiêu hủy nhanh chóng bởi dịch tiêu hóa

b)

Tính sinh miễn dịch yếu nên kháng thể hình thành không có vai trò bảo vệ cơ thể

c)

Bản chất là nội độc tố, tính sinh miễn dịch không đặc hiệu nên kháng thể hình thành không có vai trò bảo vệ cơ thể

d)

Bản chất là phức hợp lipopolysaccharid nên có tính độc cao

73.

Đặc điểm của độc tố tetanospasmin của vi khuẩn Clostridium tetani:

a)

Bị bất hoạt ở 120°C sau 15 phút

b)

Là độc tố thần kinh

c)

Bản chất là nội độc tố

d)

Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ

74.

Tính chất nào sau đây là đặc điểm bệnh học và miễn dịch của vi khuẩn Clostridium botulinum?

a)

Chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu, chủ yếu là vệ sinh môi trường.

b)

Miễn dịch tồn tại lâu bền sau khi khỏi bệnh.

c)

Độc tố của vi khuẩn không bị phá hủy bởi men tiêu hóa.

d)

Độc tố của vi khuẩn gây viêm ruột hoại tử.

75.

Vì khuẩn Clostridium perfringens có đặc điểm sinh vật học nào sau đây?

a)

Vi khuẩn có thể sản xuất enterotoxin gây viêm ruột hoại tử.

b)

Vi khuẩn cư trú trong ruột người, thú.

c)

Hiện nay vi khuẩn đã đột biến trở thành chủng vi khuẩn hiếu khí-kị khí tùy ngộ

d)

Nha bào hình bầu dục, ở giữa thân của vi khuẩn.

76.

Những nguyên tắc nào sau đây là đúng trong điều trị bệnh uốn ván?

a)

Làm sạch vết thương, khâu kín vết thương tránh nhiễm trùng.

b)

Khâu kín vết thương tránh nhiễm trùng, đắp kháng huyết thanh để trung hòa độc tố của vi khuẩn.

c)

Làm sạch vết thương, mở rộng miệng vết thương tránh yếm khí.

d)

Mở rộng miệng vết thương, đắp giải độc tố uốn ván vào vết thương để trung hòa độc tố uốn ván.

77.

Đặc điểm bệnh học và miễn dịch của vi khuẩn Clostridium perfringens?

a)

Di động hoặc không di động tùy theo typ vi khuẩn.

b)

Khi tăng trưởng sinh nhiều hơi, sản xuất rất nhiều loại độc tố.

c)

Miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể với vi khuẩn là miễn dịch tế bào.

d)

Ngoại độc tố toxin-β gây hoại thư sinh hơi.

78.

Đặc điểm độc tố tetanospasmin của vi khuẩn Clostridium tetani?

a)

Gây tan hồng cầu, làm bệnh nhân chết do thiếu máu nhanh chóng.

b)

Độc tố gây huỷ hoại tế bào thần kinh vận động.

c)

Có thể gây ngộ độc thức ăn nếu thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn này.

d)

Được dùng để sản xuất vaccine phòng bệnh.

79.

Độc tố nào sau đây của Clostridium perfringens gây viêm ruột hoại tử?

a)

Độc tố thuộc typ toxin-α.

b)

Độc tố thuộc typ toxin-β.

c)

Độc tố thuộc typ toxin-∞.

d)

Độc tố enterotoxin.

80.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn Clostridium bostulinum?

a)

Trực khuẩn, gram dương, không vỏ, không lông.

b)

Hiếu khí nhưng trong điều kiện kị khí vẫn phát triển được.

c)

H2S (-), lên men nhiều loại đường có sinh gas (+).

d)

Có khả năng sinh nha bào, không bị phá huỷ bởi men tiêu hóa.

81.

Đặc điểm nào sau đây đúng với độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani?

a)

Vi khuẩn có thể lây qua vết thương để gây bệnh.

b)

Vi khuẩn có thể lây qua đường hô hấp để gây bệnh.

c)

Độc tố bản chất là ngoại độc tố, bị mất hoạt tính ở 120°C/10 phút.

d)

Bản chất độc tố là nội độc độc tố, bị mất hoạt tính ở 60°C/30 phút.

82.

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn Clostridium perfringens?

a)

Vi khuẩn tăng trưởng chậm trong môi trường nhân tạo.

b)

Trực khuẩn Gram âm, có lông nên khả năng di động.

c)

Nha bào hình bầu dục, ở gần một đầu của vi khuẩn.

d)

Vi khuẩn có hai loại kháng nguyên là kháng nguyên thân O và kháng nguyên bề mặt K, dựa trên hai kháng nguyên này để định typ huyết thanh.

83.

Độc tố của vi khuẩn nào có khả năng phong tỏa dẫn truyền thần kinh bằng cách ngăn cản sự giải phóng chất trung gian ức chế của nơ-ron vận động, hậu quả làm cho các cơ co cứng:

a)

Độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani

b)

Độc tố của vi khuẩn Clostridium botulinum

c)

Độc tố của vi khuẩn Clostridium perfringens

d)

Độc tố của vi khuẩn Clostridium dyphteria

84.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Clostridium botulinum?

a)

Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là miễn dịch dịch thể, không tồn tại lâu

b)

Miễn dịch tồn tại lâu bền sau khi khỏi bệnh

c)

Độc tố của vi khuẩn bị phá hủy bởi men tiêu hóa

d)

Độc tố của vi khuẩn gây hủy hoại tế bào niêm mạc ruột

85.

Trong bệnh uốn ván, bệnh nhân có triệu chứng điển hình của tăng phản xạ, tăng trương lực cơ với các cơn co cứng cơ, đó là do cơ chế bệnh sinh nào?

a)

Vi khuẩn nhân lên trong tế bào não, gây hủy hoại tế bào thần kinh vận động.

b)

Độc tố tetanospasmin phá hủy tế bào thần kinh vận động.

c)

Độc tố tetanolysin ngăn cản giải phóng chất trung gian ức chế của nơ-ron vận động.

d)

Độc tố tetanospasmin ngăn cản giải phóng chất trung gian ức chế của nơ-ron vận động.

86.

Đặc điểm bệnh học của bệnh do vi khuẩn gây ngộ độc thịt gây ra:

a)

Ở 120°C trong vòng 10 phút mới hoàn toàn diệt được nha bào

b)

Độc tố của vi khuẩn dễ bị phá hủy bởi men tiêu hóa

c)

Ngoại độc tố bền với nhiệt độ, ở Ở 120C trong vòng 10 phút mới mất hoạt tính

d)

Độc tố của vi khuẩn là ngoại độc tố, gây hoại tử vết thương và sinh nhiều hơi

87.

Phòng bệnh uốn ván bằng các biện pháp nào sau đây?

a)

Đề cao biện pháp làm sạch và xử lý vết thương là chủ yếu, vì hiện tại vẫn chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu.

b)

Tiêm kháng huyết thanh chống uốn ván để điều trị dự phòng, vì hiện tại vẫn chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu.

c)

Tiêm kháng huyết thanh chống uốn ván để kích thích cơ thể tạo miễn dịch chủ động.

d)

Chích giải độc tố uốn ván để cơ thể tạo miễn dịch chủ động.

88.

Đặc điểm gây bệnh nào sau đây của Clostridium botulinum?

a)

Độc tố có trong thức ăn bị nhiễm khuẩn, khi vào đến dạ dày độc tố không bị dịch vị dạ dày phá hủy.

b)

Đường xâm nhập cơ thể chủ yếu là qua các vết thương, vết trầy xước.

c)

Ngoại độc tố bền với nhiệt độ, chỉ bị mất hoạt tính ở 120°C sau 10 phút.

d)

Độc tố thần kinh, gây rối loạn thần kinh cơ: tăng trương lực cơ, tăng phản xạ với những cơn co thắt cơ làm bệnh nhân đau đớn, ngạt thở vì khó thở.

89.

Vi khuẩn nào có thể xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hóa, qua vết thương, và độc tố của nó có thể gây nhiễm độc thực phẩm?

a)

Clostridium tetani, Clostridium perfringens.

b)

Clostridium botulinum, Clostridium perfringens.

c)

Clostridium perfringens, Clostridium dyphteria.

d)

Clostridium dyphteria, Clostridium botulinum.

90.

Chlamydia là vi khuẩn có đặc tính sinh học nào sau đây?

a)

Là những vi khuẩn Gram (+) và có khả năng sinh vỏ.

b)

Đề kháng với oxy.

c)

Ký sinh nội tế bào bắt buộc.

d)

Tạo năng lượng bằng cách lên men.

91.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Chlamydia trachomatis?

a)

Dễ nuôi cấy trên các môi trường thường.

b)

Chỉ nuôi cấy được trên môi trường giàu dinh dưỡng.

c)

Vi khuẩn có thể lây qua đường sinh dục.

d)

Vi khuẩn lây qua đường hô hấp, kết mạc mắt.

92.

Vì sao Chlamydia được coi là vi khuẩn ?

a)

Sử dụng các enzyme của tế bào cảm nhiễm.

b)

Có acid nucleic là DNA và RNA..

c)

Có cấu trúc vách giống capsid của virus

d)

Sinh sản nảy chồi giống nấm.

93.

Đặc điểm hình thể nào sau đây của vi khuẩn Chlamydia?

a)

Trực khuẩn, gram âm, đa hình thái.

b)

Cầu khuẩn, Gram dương.

c)

Hình cầu, thường thay đổi hình dạng trong quá trình nhân lên.

d)

Hình cầu, Gram dương, kích thước 3μm.

94.

Để phát triển, vi khuẩn Chlamydia cần phải có năng lượng. Chlamydia thu năng lượng theo cách nào?

a)

Lấy năng lượng của tế bào cảm thụ.

b)

Có thể tạo năng lượng bằng hình thức lên men.

c)

Hô hấp hiếu khí.

d)

Hô hấp hiếu khí tùy ngộ.

95.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Chlamydia trachomatis?

a)

Bộ máy di truyền là ARN sợi đơn.

b)

Chỉ có màng tế bào, không có vách.

c)

Không đáp ứng điều trị kháng sinh.

d)

Bắt buộc sống ký sinh nội tế bào.

96.

Các đặc điểm sinh vật học dưới đây của vi khuẩn Chlamydia khác virus, trừ một đặc điểm giống virus, đó là đặc tính nào?

a)

Sinh sản bằng hình thức phân đôi.

b)

Có ribosome trong tế bào vi khuẩn.

c)

Ký sinh nội tế bào.

d)

Chịu tác động của kháng sinh.

97.

Tính chất nào sau đây không thuộc về vi khuẩn Chlamydia?

a)

Bệnh có thể truyền qua trung gian là côn trùng.

b)

Vi khuẩn sống nội bào bắt buộc.

c)

Dạng phát triển gây nhiễm khuẩn là thể sơ khởi.

d)

Không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo.

98.

Bệnh mắt hột do tác nhân vi sinh vật nào gây ra?

a)

Neisseria gonorrhoeae

b)

Ricketsia

c)

Chlamydia trachomatis

d)

Adenovirus

99.

Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Chlamydia giống đặc tính của virus?

a)

Bộ gen DNA hoặc RNA.

b)

Tổng hợp protein, acid nucleic riêng trong tế bào.

c)

Không có enzyme chuyển hóa.

d)

Ký sinh nội bào bắt buộc.

100.

Vì sao vi khuẩn Chlamydia bắt buộc phải sống ký sinh nội tế bào?

a)

Không có vách nên vi khuẩn bị bất hoạt ngay khi ra khỏi tế bào cảm thụ.

b)

Không có enzym độc lực nên không có khả năng đề kháng với ngoại cảnh.

c)

Không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hóa, vì vậy vi khuẩn phải phụ thuộc vào hệ thống năng lượng của tế bào chủ.

d)

Không có vách nên dễ bị các đại thực bào bắt và tiêu diệt, vì vậy phải sống ký sinh nội tế bào.

101.

Đặc điểm hình thể nào không phải của vi khuẩn Chlamydia?

a)

Thể sơ khởi, kích thước 0.3μm, xâm nhập vào tế bào qua hình thức thực bào.

b)

Thể sơ khởi bị bọc trong không bào, phát triển thành thể ban đầu.

c)

Thể ẩn nhập điều khiển tế bào vật chủ tạo các thành phần cấu trúc của vi khuẩn mới.

d)

Thể ẩn nhập bề, phóng thích các vi khuẩn ra ngoài tế bào.

102.

Vì sao vi khuẩn Chlamydia bắt buộc phải sống ký sinh nội tế bào?

a)

Không có enzym nội bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

b)

Không có enzym ngoại bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

c)

Không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hóa.

d)

Không có vách nên không thể tồn tại ngoài tế bào ký chủ.

103.

Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Hầu hết các tế bào bị phá hủy.

b)

Hầu hết các tế bào này được phục hồi lại sau khi virus bị đào thải.

c)

Chỉ có một số ít tế bào bị phá hủy.

d)

Toàn bộ các tế bào này bị phá hủy.