wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi sinh 4

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao vi khuẩn Chlamydia bắt buộc phải sống ký sinh nội tế bào ?

a)

Không có enzym nội bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

b)

Không có enzym ngoại bào nên không tự chuyển hóa, trao đổi chất.

c)

Không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượng oxy hóa.

d)

Không có vách nên không thể tồn tại ngoài tế bào ký chủ.

2.

Đặc điểm hình thể nào không phải của vi khuẩn Chlamydia ?

a)

Thể sơ khởi, kích thước 0.3µm, xâm nhập vào tế bào qua hình thức thực bào.

b)

Thể sơ khởi bị bọc trong không bào, phát triển thành thể ban đầu.

c)

Thể ẩn nhập điều khiển tế bào vật chủ tạo các thành phần cấu trúc của vi khuẩn mới

d)

Thể ẩn nhập bể, phóng thích các vi khuẩn ra ngoài tế bào.

3.

Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Hầu hết các tế bào bị phá hủy.

b)

Hầu hết các tế bào này được phục hồi lại sau khi virus bị đào thải.

c)

Chỉ có một số ít tế bào bị phá hủy.

d)

Toàn bộ các tế bào này bị phá hủy.

4.

Các thành phần hạt virion có đặc điểm tính kháng nguyên nào sau đây?

a)

Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.

b)

Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.

c)

Acid nucleic không có tính kháng nguyên.

d)

Acid nucleic có tính kháng nguyên cao.

5.

Kháng nguyên của vỏ capsid của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao.

b)

Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng.

c)

Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein.

d)

Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein.

6.

Giai đoạn tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus có đặc điểm nào?

a)

Các thành phần capsid của virus được tổng hợp.

b)

Acid nucleic của virus được tổng hợp.

c)

Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của virus.

d)

Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của tế bào cảm thụ.

7.

Tế bào nguyên phát một lớp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Không cây chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác được.

b)

Có thể sử dụng được nhiều lần.

c)

Có nguồn gốc từ mô động vật.

d)

Là những tế bào của tổ chức ung thư.

8.

Acid nucleic của virus có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus.

b)

Các virus nếu có acid nucleic là AND thì đều là AND sợi kép.

c)

Các virus có acid nucleic là ARN thì đa số ở dạng sợi kép.

d)

Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.

9.

Đặc điểm kháng nguyên acid nucleic của virus:

a)

Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn

b)

Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn

c)

Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn

d)

Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng khối

10.

Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật học vì những lý do nào sau đây?

a)

Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định.

b)

Có bộ máy di truyền duy trì được mọi đặc tính riêng của virus.

c)

Có hệ thống enzym chuyển hóa.

d)

Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ.

11.

Acid nucleic của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ có hoặc AND hoặc ARN.

b)

Đa số các virus có acid nucleic là AND.

c)

Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.

d)

Chiếm 10-20% trọng lượng hạt virus.

12.

Capsid của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là cấu trúc bao bên ngoài màng virus.

b)

Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ capsid.

c)

Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ bao ngoài envelope.

d)

Có cấu tạo hóa học là phức hợp lipoprotein.

13.

Một trong những chức năng nào sau đây không phải là chức năng của capsid của virus?

a)

Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định.

b)

Tham gia vào sự bám của virus lên tế bào cảm thụ.

c)

Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.

d)

Tham gia vào giai đoạn giải phóng virus ra khỏi tế bào cảm thụ.

14.

Virus được chia thành hai dạng cấu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách sắp xếp của thành phần nào dưới đây?

a)

Acid nucleic.

b)

Capsomer và acid nucleic.

c)

Capsomer và capsid.

d)

Capsid và acid nucleic.

15.

Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mỗi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là yếu tố nào dưới đây?

a)

Enzym cấu trúc.

b)

Enzym hô hấp.

c)

Capsid.

d)

Vỏ envelope.

16.

Ở những virus có envelope, tính chất nào không thuộc chức năng của envelope?

a)

Tham gia vào sự bám của virus lên tế bào cảm thụ.

b)

Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus.

c)

Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào.

d)

Bảo vệ không cho enzym nuclease phá hủy acid nucleic của virus.

17.

Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật vì lý do nào dưới đây?

a)

Có chất liệu di truyền duy trì được đặc tính riêng của virus.

b)

Có hệ thống enzym chuyển hóa.

c)

Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ.

d)

Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định.

18.

Đặc điểm nào sau đây là đặc tính cấu trúc envelope của virus?

a)

Bao bọc ngoài acid nucleic của virus.

b)

Có ở mọi loài virus, giúp virus bám và xâm nhập tế bào cảm thụ.

c)

Bản chất là một phức hợp lipopolysaccharide.

d)

Bản chất là một phức hợp lipoprotein hoặc glycoprotein.

19.

Một trong những chức năng sau không phải của acid nucleic của virus?

a)

Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus.

b)

Quyết định thời gian gây bệnh của virus trong cơ thể cảm thụ.

c)

Mang tính bản kháng nguyên đặc hiệu của virus.

d)

Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ.

20.

Sự nhân lên của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ nhân lên được trong tế bào sống.

b)

Chỉ nhân lên được trong tế bào sống cảm thụ.

c)

Có thể nhân lên được trong các môi trường thường.

d)

Có thể nhân lên được trong một số môi trường nhân tạo đặc biệt.

21.

Khái niệm virion?

a)

Là một hạt virus hoàn chỉnh với acid nucleic và vỏ capsid.

b)

Là virus có acid nucleic chưa hoàn chỉnh nên không có khả năng gây bệnh.

c)

Là hạt virus do sai lạc trong quá trình lắp ráp, không có acid nucleic, chỉ có vỏ capsid.

d)

Là hạt virus chỉ có acid nucleic và capsomer.

22.

Trong quá trình nhân lên của một số loài virus, các thành phần được lắp ráp nhờ yếu tố nào sau đây?

a)

Enzym cấu trúc của tế bào cảm thụ.

b)

Enzym ngoại bào của tế bào cảm thụ.

c)

Enzym chuyển hóa của virus.

d)

Enzym cấu trúc của virus.

23.

Kháng nguyên vỏ envelop của virus có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Bản chất vỏ là lipoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.

b)

Bản chất vỏ là glycoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.

c)

Vỏ có thể là lipoprotein hoặc glycoprotein.

d)

Vỏ có chứa các kháng nguyên đặc hiệu hemagglutinin và neuraminidase.

24.

Giai đoạn giải phóng các hạt virus ra khỏi tế bào có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thời gian hoàn thành một chu kỳ nhân lên của virus là 6 giờ.

b)

Thời gian hoàn thành một chu kỳ nhân lên của virus là 24 giờ.

c)

Hậu quả: tế bào nhiễm virus bị chết ngay sau khi virus được giải phóng ra khỏi tế bào.

d)

Virus có thể được giải phóng theo cách nảy chồi.

25.

Vỏ envelop của virus có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Các gai nhú trên vỏ là những kháng nguyên quan trọng trong chẩn đoán.

b)

Các gai nhú trên vỏ là những kháng nguyên ít có giá trị trong chẩn đoán.

c)

Các gai nhú trên vỏ có tác dụng giúp virus di chuyển trong gian bào.

d)

Các gai nhú trên vỏ có tác dụng giúp virus tránh được thực bào.

26.

Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, hậu quả nào có thể xảy ra?

a)

Da phần các virus gây bệnh sẽ gây dị tật thai cho phụ nữ có thai trong những tháng đầu của thai kỳ.

b)

Gây khối u do enzym của virus gây xáo trộn nhiễm sắc thể của tế bào chủ.

c)

Có thể gây chuyển thể tế bào và gây nên các khối u.

d)

Các tế bào sống sót sau khi nhiễm virus sẽ xuất hiện tiêu thể Negri trong bào tương.

27.

Khái niệm tế bào tiềm tan trong nhiễm virus, là những tế bào cảm thụ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Genom của virus ổn hòa tích hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào cảm thụ.

b)

Genom của tế bào cảm thụ tích hợp vào acid nucleic của virus ổn hòa.

c)

Là tế bào bị nhiễm virus, acid nucleic của tế bào ở trạng thái không hoạt động.

d)

Là tế bào có khả năng sản xuất interferon ức chế virus nhân lên.

28.

Enzym cấu trúc của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở mọi loài virus, giúp virus nhân lên, xâm nhập và gây bệnh cho tế bào cảm thụ.

b)

Là chất xúc tác trong các phản ứng sinh hóa, trao đổi chất của virus.

c)

Tham gia vào quá trình trao đổi chất của virus.

d)

Có tính kháng nguyên riêng, đặc hiệu ở mỗi loài virus.

29.

Đặc điểm nào dưới đây của tế bào thường trực dùng để nuôi cấy, chẩn đoán virus?

a)

Có nguồn gốc từ tế bào nguyên phát một lớp.

b)

Không cấy chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác được.

c)

Cấy chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác được.

d)

Mọi loại virus đều có thể nhân lên được trên tế bào này.

30.

Một trong những phương pháp chẩn đoán nào sau đây không thuộc phương pháp chẩn đoán phát hiện virus trực tiếp từ bệnh phẩm?

a)

Lấy bệnh phẩm quan sát virus trực tiếp dưới kính hiển vi điện tử.

b)

Lấy bệnh phẩm nuôi cấy vào tế bào sống cảm thụ, xác định virus.

c)

Tìm kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh bằng các kỹ thuật miễn dịch.

d)

Lấy bệnh phẩm, phát hiện virus bằng các kỹ thuật miễn dịch.

31.

Giai đoạn virus xâm nhập vào tế bào cảm thụ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Sau khi bám lên màng tế bào cảm thụ tại các thụ thể, chỉ có acid nucleic của virus xâm nhập vào trong tế bào, capsid và envelope nằm lại bên ngoài tế bào.

b)

Virus cần phải có envelope mới có thể bám lên thụ thể của tế bào cảm thụ để xâm nhập.

c)

Thành phần quan trọng nhất trong sự xâm nhập của virus là acid nucleic.

d)

Virus chỉ xâm nhập được vào tế bào cảm thụ nhờ cơ chế ẩm bào tại các thụ thể trên màng tế bào cảm thụ.

32.

Các kháng nguyên hòa tan của virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là những thành phần của hạt virus đã được tách ra trong quá trình sản xuất vaccine.

b)

Là các ngoại độc tố của virus tổng hợp ra trong quá trình nhân lên.

c)

Các kháng nguyên này ít có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vaccine.

d)

Các kháng nguyên này rất có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vaccine.

33.

Kháng nguyên hòa tan của virus là những kháng nguyên thu được từ nuôi cấy tế bào nhiễm virus sau khi thực hiện công đoạn nào dưới đây?

a)

Sau khi đã loại bỏ virus và nước nuôi cấy virus.

b)

Sau khi đã loại bỏ các thành phần của tế bào.

c)

Sau khi đã loại bỏ virus và các thành phần của tế bào.

d)

Sau khi đã loại bỏ nước nuôi cấy virus và các thành phần của tế bào.

34.

Thành viên nhóm Myxovirus dưới đây, virus nào thuộc nhóm Orthomyxovirus?

a)

Virus quai bị.

b)

Virus sởi.

c)

Virus cúm.

d)

Virus hô hấp hợp bào.

35.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của Influenza virus?

a)

Virus Có acid nucleic là ARN sợi kép.

b)

Virus cúm A gây những trận dịch lớn trên người.

c)

Virus cúm thuộc nhóm Paramyxovirus.

d)

Capsid của virus có cấu trúc đối xứng khối.

36.

Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của Influenza virus?

a)

Virus có vỏ envelop, bên ngoài envelop có các gai chồi lên có cấu tạo là glycoprotein

b)

Virus có khả năng tạo thành các kháng nguyên hemaglutinin (H) và neuraminidase (N) khi gặp điều kiện thuận lợi.

c)

Virus có capsid cấu trúc đối xứng khối.

d)

Virus được xếp vào nhóm virus có kích thước nhỏ, khoảng 10 - 20 nm.

37.

Đặc điểm nào dưới đây đúng khi nói về bệnh học và đề kháng của Influenza virus?

a)

Bị bất hoạt ở pH acid = 4 hoặc pH kiềm = 9.

b)

Virus có sức đề kháng cao, tia cực tím không bất hoạt được virus.

c)

Bệnh viêm đường hô hấp do Influenza virus thường có kèm bội nhiễm vi khuẩn, do đó bệnh nặng hơn lên rất nhiều.

d)

Ở trẻ sơ sinh, bệnh nhẹ hơn trẻ lớn với các triệu chứng bệnh không rõ ràng.

38.

Đặc điểm miễn dịch học của Influenza virus có tính chất nào dưới đây?

a)

Influenza virus lây truyền từ người sang người chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp niêm mạc mắt và miệng, khi chạm vào đồ vật hoặc bề mặt vật thể có chứa virus, sau đó chạm vào miệng hoặc mắt mình.

b)

Influenza virus chỉ lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp.

c)

Miễn dịch của cơ thể sau khi nhiễm Influenza virus có giá trị bảo vệ cơ thể cao với cúm thuộc typ đó.

d)

Influenza virus typ B gây các triệu chứng lâm sàng không điển hình, dịch nhỏ.

39.

Đặc điểm bệnh học và đề kháng nào sau đây của Influenza virus ?

a)

Virus tương đối vững bền với nhiệt độ: ở 0-42°C sống được vài tuần.

b)

Virus dễ kháng cao với các dung môi hòa tan lipid: ether, formol...

c)

Với trẻ em, ngoài triệu chứng sốt, ho, xuất tiết mũi họng, còn có thể viêm ruột hoại tử

d)

Đối tượng cảm thụ là những người suy giảm miễn dịch nên không có kháng thể kháng lại virus.

40.

Điều nào sau đây là đúng trong chẩn đoán và phòng bệnh với virus cúm?

a)

Dùng phản ứng ngưng kết hồng cầu để xác định sự có mặt của virus cúm, vì virus có kháng nguyên hemagglutinin là kháng nguyên gây ngưng kết hồng cầu.

b)

Interferon có hiệu quả điều trị tốt với virus cúm.

c)

Kháng thể được hình thành sau chích ngừa vaccine có miễn dịch chéo với biến chủng mới.

d)

Chưa có vaccine phòng bệnh đặc hiệu vì virus hay gây đột biến tạo biến chủng mới.

41.

Kháng nguyên của Influenza virus có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Kháng nguyên hemagglutinin có chức năng thúc đẩy sự lắp ráp và chín muồi của virus trong tế bào cảm thụ.

b)

Kháng nguyên neuraminidase là enzym sao mã ngược, có vai trò hỗ trợ trong quá trình tổng hợp nên ARN của virus.

c)

Kháng nguyên hemagglutinin và neuraminidase có cấu trúc hóa học là polysaccharide.

d)

Kháng nguyên hemagglutinin có thể thay đổi tạo thành các hemagglutinin mới, tạo thành một typ cúm mới.

42.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của Measles virus?

a)

Acid nucleic là AND sợi đơn.

b)

Virus chỉ gây bệnh cho người.

c)

Không có cấu trúc vỏ bao ngoài.

d)

Không có phản ứng chéo giữa các virus trong nhóm.

43.

Trong chẩn phường pháp chẩn đoán trực tiếp xác định Measles virus, bệnh phẩm là loại nào dưới đây?

a)

Dịch mũi họng hoặc dịch kết mạc mắt.

b)

Phân.

c)

Máu.

d)

Chọc hạch, máu.

44.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Mump virus?

a)

Sau khi khỏi bệnh, cơ thể có miễn dịch yếu, không bền.

b)

Có thể có miễn dịch vững bền sau khi khỏi bệnh.

c)

Miễn dịch chủ động sau khi dùng vaccine không lâu bền.

d)

Virus gây viêm buồng trứng dẫn đến vô sinh.

45.

Mump virus có đặc điểm bệnh học nào sau đây?

a)

Virus nhân lên ở tế bào biểu mô đường hô hấp.

b)

Virus nhân lên ở tế bào niêm mạc miệng.

c)

Virus nhân lên trong tế bào thần kinh tại hạch thần kinh giao cảm.

d)

Có thể xâm nhập vào máu và tiết độc tố thần kinh gây viêm não.

46.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của Mump virus?

a)

Virus thuộc nhóm Paramyxovirus.

b)

Virus có capsid cấu trúc đối xứng khối.

c)

Có hemagglutinin là kháng nguyên kích thích cơ thể tạo kháng thể trung hòa.

d)

Acid nucleic là AND 2 sợi.

47.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Measles virus?

a)

Virus xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, niêm mạc mắt.

b)

Virus nhân lên ở niêm mạc đường hô hấp trên, niêm mạc mắt.

c)

Sau khi nhân lên, hậu quả thường gặp là gây tổn thương da, và viêm não cấp tính.

d)

Vỏ capsid đối xứng khối và có vỏ bao ngoài envelope.

48.

Measles virus có đặc điểm bệnh học nào sau đây?

a)

Sau khi nhiễm virus, miễn dịch tồn tại không lâu bền.

b)

Bệnh lây theo đường hô hấp và đường tiêu hóa.

c)

Virus nhân lên tại niêm mạc đường hô hấp rồi vào máu đến niêm mạc đường tiêu hóa.

d)

Virus nhân lên ở hạch bạch huyết nơi xâm nhập rồi đi vào máu.

49.

Đặc điểm sinh học nào sau đây là của Respiratory Syncytial Virus (RSV virus)?

a)

RSV thuộc nhóm Orthomyxovirus.

b)

Virus có enzyme cấu trúc hemagglutinin, có khả năng gây ngưng kết hồng cầu.

c)

RSV là căn nguyên thường gặp nhất gây viêm nhiễm hô hấp trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

d)

Acid nucleic của virus là ARN sợi kép.

50.

Đặc điểm sinh học và bệnh học nào sau đây của Respiratory Syncytial Virus (RSV

virus)

a)

Thời kỳ bắt đầu có thể nhiễm RSV của trẻ em là từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi.

b)

Sau nhiễm RSV, kháng thể kháng RSV tồn tại lâu, hiệu lực bảo vệ cao.

c)

virus có enzyme cấu trúc hemagglutinin và neuraminidase, giúp virus xâm nhập vào tế bào cảm thụ.

d)

Virus có vỏ envelope, virus phóng thích ra ngoài tế bào theo phương thức này chồi.

51.

Đặc điểm bệnh học và chẩn đoán Respiratory Syncytial Virus (RSV virus) có trong nội dung nào dưới đây?

a)

Đây là virus quan trọng nhất gây viêm phổi và viêm tiểu phế quản ở trẻ em dưới 1 tuổi.

b)

Virus có thể xâm nhập vào máu và nhân lên trong tế bào thần kinh, gây viêm não.

c)

Bệnh phẩm để chẩn đoán xác định trực tiếp là dịch mũi họng, máu, phân bệnh nhân.

d)

Chẩn đoán gián tiếp: tìm kháng thể ngưng kết hồng cầu và kháng thể kết hợp bổ thể trong huyết thanh bệnh nhân.

52.

Những ý nào sau đây đề cập đúng đặc điểm bệnh học, nguyên tắc phòng bệnh sởi?

a)

Vaccine chỉ phòng được virus sởi thể điển hình.

b)

Bệnh sởi thường lành tính, vì vậy sau khi mắc bệnh sởi không bị biến chứng bội nhiễm.

c)

Trong năm đầu của cuộc đời, do tiếp nhận kháng thể sởi từ mẹ qua nhau thai trong thời kỳ mang thai nên trẻ em sẽ không bị mắc bệnh sởi.

d)

Virus sởi lây lan trực tiếp qua đường hô hấp, qua tiếp xúc với dịch mũi, họng, kết mạc mắt của người bệnh.

53.

Đặc tính nào dưới đây của vaccine sởi?

a)

Vaccine chết có hiệu lực bảo vệ cao hơn vaccine sống và an toàn hơn.

b)

Vaccine sống giảm độc lực chỉ dùng phòng bệnh cho người lớn vì tính an toàn thấp hơn vaccine chết.

c)

Vaccine sống giảm độc lực rất có hiệu quả phòng bệnh sởi, do vậy được tiêm cho trẻ em từ 9-12 tháng tuổi để phòng bệnh sởi ở mọi hình thái lâm sàng.

d)

Vaccine sống giảm độc lực rất có hiệu quả phòng bệnh sởi, do vậy được tiêm cho trẻ em 9-12 tuổi để phòng bệnh sởi ở mọi hình thái lâm sàng.

54.

Rabies virus là tên khoa học của virus gây bệnh nào?

a)

Virus Dại.

b)

Virus Sởi.

c)

Virus Quai bị.

d)

Virus Bại liệt.

55.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của virus dại?

a)

Virus có hình cầu.

b)

Capsid cấu trúc đối xứng xoắn.

c)

Thuộc họ Picornavirus.

d)

Chỉ nuôi cấy được virus trên não thỏ.

56.

Ở động vật bị bệnh dại, người ta tìm thấy virus dại có trong thành phần nào dưới đây?

a)

Não, tuyến nước bọt.

b)

Phân, máu.

c)

Não, nước tiểu.

d)

Nước bọt, nước tiểu.

57.

Virus dại có đặc điểm sinh học nào dưới đây?

a)

Đề kháng cao với các yếu tố ngoại cảnh.

b)

Bị bất hoạt ở nhiệt độ -70°C sau 30 phút.

c)

Bị bất hoạt nhanh chóng bởi các dung môi hòa tan lipid.

d)

Virus gây hủy hoại tế bào dạng hợp bào, tạo thành tế bào khổng lồ.

58.

Một trong những đặc điểm nào sau đây không phải là đặc tính sinh học của virus dại cố định?

a)

Là virus đã bị bất hoạt bởi formalin, không còn khả năng gây bệnh.

b)

Được dùng để điều chế vaccine dại.

c)

Có thời kỳ ủ bệnh ngắn (7 ngày).

d)

Có nguồn gốc từ virus dại hoang dại.

59.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của virus dại?

a)

Thời gian ủ bệnh từ 1-3 tháng.

b)

Bệnh nhân chết do virus gây tổn thương hoặc thần kinh giao cảm, sốc, suy hô hấp.

c)

Trong thời kỳ ủ bệnh, hầu như không có dấu hiệu báo trước.

d)

Khi bệnh nhân đã lên cơn dại, tỷ lệ tử vong cao nếu không điều trị tích cực.

60.

Đặc điểm nào dưới đây nói về đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi tiêm vaccine ngừa

dại ?

a)

Miễn dịch tế bào, , trong đó các tế bào T CD4 có vai trò chính trong bảo vệ cơ thể

b)

Miễn dịch tế bào, trong đó các tế bào TC có vai trò chính trong bảo vệ cơ thể.

c)

Kháng thể trung hòa, có vai trò chính trong bảo vệ cơ thể.

d)

Kháng thể kết hợp bổ thể, có vai trò chính trong bảo vệ cơ thể.

61.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của virus dại?

a)

Từ vết cắn, virus xâm nhập hệ thần kinh trung ương chủ yếu qua đường tuần hoàn.

b)

Tại thần kinh trung ương, virus gây tổn thương não thất 3 gây rối loạn điều hòa thân nhiệt.

c)

Virus có trong nước bọt của chó khi chó bắt đầu lên cơn dại.

d)

Không phân lập được virus trong máu.

62.

Cơ chế gây bệnh và phòng bệnh dại được trình bày trong ý nào dưới đây?

a)

Chỉ tiêm huyết thanh và vaccine cho bệnh nhân khi chó, mèo... nghi bị dại chết.

b)

Phải tiêm kháng huyết thanh chống dại ngay cho người bị động vật cắn, cào.

c)

Virus dại thường xuyên có mặt trong hệ thống thần kinh trung ương và hệ thống thần kinh ngoại biên của động vật bị dại.

d)

Virus có trong nước bọt của chó bị nhiễm khoảng 5 ngày trước khi chó bị chết vì bệnh dại. (10 ngày)

63.

Khi bị chó cắn vào chân, tình huống xử trí nào sau đây không đúng?

a)

Rửa vết thương bằng xà bông hoặc cồn iode.

b)

Không điều trị bằng các bài thuốc, phương pháp dân gian.

c)

Tiêm huyết thanh kháng dại càng sớm càng tốt.

d)

Để hở vết thương, tiêm phối hợp vaccine ngừa uốn ván.

64.

Đặc điểm sinh học nào sau đây của virus Rota?

a)

Acid nucleic là AND sợi kép.

b)

Capsid cấu trúc đối xứng xoắn.

c)

Có hai lớp capsid trong và ngoài.

d)

Có màng bọc ngoài chứa lipid.

65.

Đặc điểm sinh học nào của virus Rota được trình bày dưới đây?

a)

Capsid mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho typ và nhóm.

b)

Acid nucleic mang tính kháng nguyên đặc hiệu nhóm.

c)

Virus bị bất hoạt nhanh chóng bởi ether.

d)

Virus có hình gây giống như đầu viên đạn.

66.

Triệu chứng và chẩn đoán virus học bệnh do Rota virus có đặc điểm nào dưới đây ?

a)

Giai đoạn ủ bệnh ngắn, chỉ 1-2 ngày

b)

Do virus phá hủy miêm mạc ruột nên phân có nhiều nhầy, máu, phân sống.

c)

Bệnh thường xảy ra vào mùa hè.

d)

Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 12 tuổi.

67.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây là của Rota virus?

a)

Miễn dịch ít có hiệu lực bảo vệ nên bệnh gặp ở mọi lứa tuổi.

b)

Trẻ sơ sinh không bị bệnh do có kháng thể từ mẹ qua nhau thai, sữa.

c)

Người lớn không bị bệnh do cơ thể đã có kháng thể đặc hiệu.

d)

Gây viêm dạ dày-ruột hay gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng tuổi.

68.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Rota virus?

a)

Phân của bệnh nhân có máu, nhiều bạch cầu và dịch nhầy.

b)

Virus chỉ gây viêm dạ dày-ruột cấp ở trẻ em.

c)

Tế bào trụ bị biến dạng gây hậu quả giảm hấp thu đường và Na+.

d)

Nước bị kéo vào lòng ruột do các ion Cl- không được hấp thu.

69.

Virus Rota có đặc điểm sinh học nào dưới đây?

a)

Acid nucleic là ARN sợi đơn, nằm ở trung tâm hạt virus.

b)

Virus có hình khối tròn, có vỏ envelop với cấu trúc hóa học là glycoprotein.

c)

Acid nucleic ko nối với các capsomer của lớp ngoài tạo nên hình vòng tạo cho virus giống hình bánh xe, vì vậy có tên là virus Rota.

d)

Virus có 2 lớp capsid.

70.

Đặc điểm bệnh học nào không phải của Rota virus?

a)

Virus Rota là nguyên nhân hàng đầu gây viêm dạ dày - ruột cấp dẫn đến tiêu chảy cấp ở trẻ em.

b)

Trẻ sơ sinh hiếm khi bị bệnh, chủ yếu là nhiễm trùng triệu chứng hoặc biểu hiện bệnh rất nhẹ.

c)

Virus độc lực xâm nhập vào cơ thể qua đường phân - miệng và nhân lên chủ yếu ở niêm mạc đại tràng.

d)

Virus phá hủy lớp tế bào trụ, làm cho lớp tế bào này bị biến dạng, hậu quả là ruột bị giảm hấp thu Natri, đường.

71.

Chẩn đoán virus học bệnh do Rota virus có nội dung cần lưu ý nào sau đây?

a)

Xét nghiệm xác định trực tiếp virus ít có giá trị chẩn đoán nên không cần thực hiện.

b)

Có thể phát hiện virus trực tiếp từ bệnh phẩm bằng xét nghiệm ngưng kết hồng cầu thụ động, ngưng kết hạt latex, xác ký miễn dịch, ELISA.

c)

Lấy máu trong tuần đầu để nuôi cấy xác định virus cho tỷ lệ dương tính cao.

d)

Phân bệnh nhân trong tuần đầu khi bệnh mới khởi phát thường ít virus nên không

được dùng để chẩn đoán xác định trực tiếp.

72.

Nguyên tắc phòng bệnh và điều trị bệnh viêm dạ dày-ruột cấp do Rota virus gây ra là gì?

a)

Phải bù phụ nước và điện giải cho bệnh nhân.

b)

Phải dùng kháng sinh phối hợp điều trị ngay từ đầu để tránh bội nhiễm.

c)

Thường sau 1 tuần, bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, vì vậy chỉ cần nâng cao thể trạng cho bé.

d)

Vì đây là bệnh rối loạn hấp thu do virus, nên chỉ cần bổ sung thêm men tiêu hóa trong thời gian bé bị bệnh, sau đó cơ thể sẽ tự đào thải virus.

73.

Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học Rota virus có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bệnh phẩm: lấy máu bệnh nhân trong tuần đầu của bệnh cho tỷ lệ dương tính cao, từ tuần thứ hai trở đi bệnh phẩm là máu, nước tiểu cho tỷ lệ dương tính cao

b)

Chẩn đoán huyết thanh có giá trị chẩn đoán cao vì cho kết quả sớm và chính xác trong những ngày đầu bệnh mới khởi phát.

c)

Đây là các phản ứng tìm kháng thể trong máu bệnh nhân.

d)

Phản ứng huyết thanh ngưng kết hồng cầu hay được thực hiện vì cho kết quả chẩn đoán nhanh và chính xác.

74.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của Polio virus?

a)

Thuộc nhóm các virus gây xâm nhiễm ở ống tiêu hóa.

b)

Capsid cấu trúc đối xứng xoắn.

c)

Kích thước khoảng 120-250 nm.

d)

Có vỏ envelop với các gai như có thành phần cấu tạo là glycoprotein.

75.

Đặc điểm sinh học nào sau đây của Polio virus?

a)

Kích thước khoảng 20-30nm

b)

Virus chỉ tồn tại ở pH = 3

c)

Nhạy cảm với các dung môi hòa tan lipid

d)

Acid nucleic là AND sợi đơn

76.

Polio virus thuộc họ nào dưới đây?

a)

Picornaviridae.

b)

Orthomyxoviridae

c)

Herpesviridae.

d)

Flaviviridae.

77.

Miễn dịch - dịch tễ trong bệnh bại liệt có đặc điểm nào sau đây?

a)

Miễn dịch không lâu bền do virus không có giai đoạn vào máu.

b)

Chỉ một số ít trong những người bị mắc bệnh có hội chứng liệt.

c)

Sau khi mắc bệnh, luôn để lại di chứng với đặc điểm: liệt mềm.

d)

Nguồn truyền bệnh là người và khỉ.

78.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Polio virus?

a)

Sau khi khỏi bệnh, đa số bệnh nhân có di chứng liệt.

b)

Virus xâm nhập cơ thể chủ yếu bằng đường tiêu hóa, hoặc từ mẹ lây sang con trong thời kỳ mang thai.

c)

Virus gây tổn thương niêm mạc ruột, hậu quả bệnh nhân bị tiêu chảy cấp mất nước mất điện giải, phân có nhầy máu.

d)

Virus gây tổn thương các tế bào sừng trước tuỷ sống và các tế bào vận động của thần kinh trung ương.

79.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Polio virus?

a)

Gây viêm dạ-ruột hay gặp ở trẻ từ 6 tháng-24 tháng tuổi.

b)

Virus được thải theo phân và nước tiểu của bệnh nhân.

c)

Xâm nhập vào cơ thể chủ yếu theo đường tiêu hóa.

d)

Virus ức chế dẫn truyền thần kinh vận động, hậu quả bệnh nhân bị bại liệt.

80.

Polio virus có đặc điểm đề kháng nào dưới đây?

a)

Virus chỉ bị bất hoạt ở nhiệt độ 100°C sau 5 phút.

b)

Virus dễ bị bất hoạt bởi các dung môi hòa tan lipid như ether, cồn.

c)

Virus dễ bị bất hoạt bởi formol, oxi già (H2O2), thuốc tím.

d)

Virus ưa môi trường kiềm, pH thích hợp để nuôi cấy virus trong khoảng 9-10.

81.

Cơ chế gây bệnh của Polio virus được thể hiện ở ý nào sau đây?

a)

Virus xâm nhập chủ yếu theo đường hô hấp, rồi xâm nhập vào hạch bạch huyết, sau đó vào máu đến hệ thần kinh, hậu quả gây tổn thương tế bào thần kinh.

b)

Virus xâm nhập cơ thể chủ yếu do muỗi truyền, muỗi hút máu người bệnh rồi truyền virus qua người lành khi hút máu những lần sau.

c)

Thời kỳ ủ bệnh của virus trong cơ thể: thời gian khoảng 5 - 6 ngày.

d)

Khối cảm thụ với virus: cao nhất là ở lứa tuổi dưới 1 tuổi, sau đó giảm dần ở lứa tuổi sắp đi học.

82.

Đặc điểm nào dưới đây đề cập đến các thể bệnh của Polio virus?

a)

Thể điển hình: trong giai đoạn toàn phát, bệnh nhân xuất hiện liệt tối đa sau 48 giờ, đặc điểm: liệt cứng. (liệt mềm)

b)

Bệnh bại liệt có thể để lại di chứng tùy mức độ khác nhau: cơ thoái hóa, teo nhỏ, tàn tật vĩnh viễn.

c)

Thể không điển hình: thể này thường biểu hiện liệt nhẹ, bệnh nhân chỉ xuất hiện liệt chậm, xuất hiện sau 7-10 năm.

d)

Thể điển hình: có triệu chứng nhẹ về tiêu hóa, hô hấp, đây là thể rất quan trọng về mặt dịch tễ học, vì là nguồn lây lan khó phát hiện để phòng ngừa.

83.

Các virus của nhóm Enterovirus, thuộc họ Picornaviridae, trong đó có các virus gây bệnh thường gặp tại Việt Nam là loại nào dưới đây?

a)

Polio virus, Rabies virus, Mump virus.

b)

enterovirus typ 68-71 (virus gây bệnh tay-chân-miệng), Measles virus.

c)

Herpes simplex, Measles virus, Hepatitis A virus.

d)

Polio virus, enterovirus typ 68-71, Hepatitis A virus.

84.

Một trong những bệnh nào sau đây không phải do virus Adeno gây ra?

a)

Viêm kết mạc mắt thành dịch.

b)

Viêm kết mạc-họng-hạch thành dịch.

c)

Viêm cổ tử cung ở nữ giới, viêm niệu đạo ở nam giới.

d)

Viêm xơ chai não bán cấp (SSPE).

85.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của virus Adeno?

a)

Capsid cấu trúc đối xứng xoắn.

b)

Capsid cấu trúc đối xứng khối đa diện đều.

c)

Có vỏ envelop bao ngoài capsid.

d)

Một số có enzym chuyển hóa.

86.

Đặc điểm sinh học nào là của Adeno virus?

a)

Virus có capsid gồm 252 capsome, AND hai sợi thẳng.

b)

Virus có hình khối đa diện đều, capsid gồm 32 capsome.

c)

Virus có capsid gồm 27 capsomers tạo đối xứng khối đa giác đều.

d)

Virus có vỏ bao ngoài envelop.

87.

Miễn dịch của cơ thể sau khi nhiễm virus Adeno là loại nào dưới đây?

a)

Kháng thể trung hòa có vai trò quan trọng trong bảo vệ cơ thể.

b)

Miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong bảo vệ cơ thể.

c)

Miễn dịch hình thành ít có giá trị bảo vệ cơ thể chống lại virus

d)

Miễn dịch hình thành tồn tại không vững bền.

88.

Virus Adeno là tác nhân gây ra các bệnh sau:

a)

Viêm kết mạc thành dịch, nhiễm trùng đường hô hấp cấp

b)

Sốt phát ban, viêm màng não nước trong

c)

Viêm não cấp tính, viêm não sơ chai bán cấp

d)

Viêm kết mạc-đau mắt hột, viêm đường sinh dục-tiết niệu

89.

Đặc điểm bệnh học nào của virus Adeno?

a)

Virus từ vết cắn, vết liếm, vết xước trên da vào cơ thể, từ đó theo dây thần kinh ngoại biên hướng tâm tới tuỷ sống rồi lên thần kinh trung ương, gây tổn thương não.

b)

Sau khi nhiễm virus thì 95% số người có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng, chỉ khoảng 5% bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý.

c)

Thời gian ủ bệnh ngắn, sự đào thải virus kéo dài, bệnh thường nhẹ.

d)

Sau khi khỏi bệnh, cơ thể có hình thành miễn dịch bảo vệ nhưng tồn tại không lâu dài.

90.

Chọn ý đúng trong đặc điểm miễn dịch và chẩn đoán vi sinh vật học Adeno virus?

a)

Chẩn đoán huyết thanh không được sử dụng vì kháng thể không có tính đặc hiệu kháng nguyên.

b)

Không sử dụng phương pháp chẩn đoán xác định trực tiếp trong chẩn đoán virus vì chưa nuôi cấy được virus trong phòng thí nghiệm.

c)

Bệnh phẩm: máu, nước não tuỷ, mảnh sinh thiết não... tuỳ thể bệnh.

d)

Sau khi khỏi bệnh, cơ thể có miễn dịch bảo vệ đặc hiệu typ, miễn dịch bảo vệ kéo dài nhiều năm và có liên quan đến kháng thể trung hoà.

91.

Biện pháp phòng bệnh và điều trị bệnh viêm kết mạc mắt, viêm đường hô hấp do Adeno virus gây ra dưới đây là đúng?

a)

Bệnh thường sốt cao và mất nước, vì vậy phải bù nước và điện giải cho bệnh nhân.

b)

Chủ yếu cần điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng và chống bội nhiễm.

c)

Sau 1 tuần, bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, vì vậy không cần điều trị hỗ trợ.

d)

Vì đây là bệnh rối loạn hấp thu do virus, nên chỉ cần bổ sung thêm men tiêu hoá trong thời gian bé bị bệnh, sau đó có thể sẽ tự đào thải virus.

92.

Đặc điểm sinh học nào của virus Herpes simplex?

a)

Capsid cấu trúc đối xứng hình khối, capsid gồm 162 capsomer.

b)

Capsid cấu trúc xoắn, gồm 100 capsomer.

c)

Capsid không có đối xứng, không có capsomer.

d)

Capsid hình cầu, gồm 80 capsomer.

93.

Đặc điểm sinh học nào dưới đây của virus Herpes?

a)

Bị tiêu diệt ở nhiệt độ 50°C sau 30 phút.

b)

Đề kháng cao với ether.

c)

Virus bị tiêu diệt nhanh ở nhiệt độ đông bằng.

d)

Người là đối tượng cảm thụ duy nhất của virus.

94.

Đặc điểm sinh học nào sau đây của virus thủy đậu và zona?

a)

Không có bao ngoài envelope.

b)

Capsid cấu trúc đối xứng khối, đường kính 20-30 nm.

c)

Sau khi gây bệnh, virus thường chuyển sang trạng thái tiềm ẩn.

d)

Acid nucleic là ARN.

95.

Một trong những hình thái bệnh học sau không phải do virus Herpes gây nên?

a)

Virus có thể gây các khối u.

b)

Là tác nhân gây bệnh thủy đậu.

c)

Virus là tác nhân gây bệnh zona.

d)

Virus gây viêm kết mạc-giác mạc tản phát.

96.

Đặc điểm bệnh học nào sau đây của virus thủy đậu?

a)

Chỉ gây bệnh thủy đậu ở trẻ em.

b)

Sau khi khỏi bệnh, virus bị miễn dịch có thể đào thải hoàn toàn.

c)

Sau khi khỏi bệnh, cơ thể thường có miễn dịch lâu bền.

d)

Bệnh thủy đậu có tổn thương điển hình là các mụn nước ở dọc theo dây thần kinh bị viêm.

97.

Hình thái bệnh học nào dưới đây không thuộc các hình thái bệnh học của nhiễm các virus gây bệnh thuộc họ Herpesviridae gây nên?

a)

Có biểu hiện lâm sàng do virus nhân lên và phá hủy tế bào.

b)

Nhiễm virus tiềm ẩn.

c)

Một số chủng virus của Herpesviridae có thể gây các khối u.

d)

Toàn bộ các chủng virus của Herpesviridae có thể gây các khối u.

98.

Herpes simplex virus là tác nhân gây bệnh nào sau đây?

a)

Gây bệnh thủy đậu và zona.

b)

Gây tổn thương viêm tại cơ quan tiết niệu-sinh dục và môi.

c)

Gây viêm kết mạc-giác mạc tản phát.

d)

Gây tai biến viêm xơ chai não bán cấp, bệnh có thể xuất hiện sau khi nhiễm virus từ

7-10 năm.

99.

Ý nào dưới đây mô tả đặc điểm bệnh học của virus zona-zoster và miễn dịch của cơ thể với virus này?

a)

Virus Varicella và virus zoster là các serotype 1 và 2 của nhóm virus herpes simplex.

b)

Virus zona là tác nhân gây bệnh thủy đậu.

c)

Virus zona từ người lớn có thể lây cho trẻ em gây ra bệnh thủy đậu.

d)

Miễn dịch của cơ thể được hình thành sau khi mắc bệnh không có giá trị trong bảo vệ cơ thể chống lại virus.

100.

Đặc điểm bệnh học nào dưới đây của virus zona-zoster?

a)

Virus zona là tác nhân gây bệnh viêm thần kinh.

b)

Sau khi bệnh phát, tổn thương xuất hiện là các ban xuất huyết ngoài da, thường xuất hiện vào ngày thứ 3 hoặc 5.

c)

Virus lây lan chủ yếu theo đường hô hấp và đối tượng cảm thụ cao nhất là trẻ em dưới 12 tuổi.

d)

Virus chỉ gây bệnh ở người lớn tuổi, người có sức đề kháng yếu, hoặc bị suy giảm miễn dịch.