WorksheetsVật liệu kỹ thuật 2
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Mục đích nào dưới đây không phù hợp với nhiệt luyện tôi thép:
Nâng cao độ cứng
Nâng cao tính chống mài mòn với thép ≥ 0,40%C
Nâng cao độ bền và sức chịu tải của chi tiết máy
Nâng cao độ dẻo dai để chịu tải trọng động
Chọn nhiệt độ đúng để tôi thép có hàm lượng C≤ 0.8%
AC3 + (30-500C)
AC3 + (50-700C)
AC1 + (30-500C)
AC1 + (20-300C)
Chọn nhiệt độ đúng để tôi thép có hàm lượng C≥ 0.9%
720-7600C
760-7800C
780-8000C
800-8200C
Xác định nhiệt độ tôi cho thép hợp kim:
Như thép cacbon
Như thép cacbon chỉ với thép hợp kim thấp
Như thép các bon có thành phần C ≤ 0.8%
Như thép cacbon chỉ với thép hợp kim trung bình và cao
Môi trường làm nguội nào được áp dụng khi tôi thép
Nước lạnh
Nước pha 10% muối NaCl hoặc NaOH
Dầu
Tất cả các môi trường làm nguội trên
Phương pháp tôi thể tích được áp dụng khi:
Chỉ bề mặt chi tiết cần độ cứng cao
Bề mặt chi tiết cần độ cứng cao có độ sâu xác định
Toàn thể tiết diện chi tiết cần độ cứng cao
Áp dụng cho tất cả các trường hợp trên
Các phương pháp tôi thể tích gồm:
Tôi trong một môi trường
Tôi trong hai môi trường
Tôi phân cấp
Tất cả các phương pháp tôi trên
Đặc điểm nào thể hiện mục đích của ram thép:
Giảm ứng suất bên trong đến mức không làm thép quá giòn
Khử bỏ hoàn toàn ứng suất bên trong
Điều chỉnh cơ tính phù hợp với điều kiện làm việc của chi tiết máy và dụng cụ
Tất cả các đặc điểm trên
Chọn nhiệt độ ram thép:
Thấp hơn đường A1 (7270C)
Bằng đường A1(7270C)
Cao hơn đường A1 (7270C)
Với tất cả các nhiệt độ trên
Chọn nhiệt độ ram thấp thép:
100-1500C
150-2500C
250-3500C
350-4500C
Chọn nhiệt độ ram trung bình thép:
200-2500C
250-3000C
300-4500C
450-5500C
Chọn nhiệt độ ram cao thép:
500-6500C
650-7000C
700-7500C
750-8000C
Mục đích của ram trung bình là:
Làm giảm độ cứng của thép tôi
Khử bỏ một phần ứng suất trong
Làm giảm độ cứng của thép tôi và khử bỏ một phần ứng suất trong
Làm giảm độ cứng của thép tôi và khử bỏ hoàn toàn ứng suất trong
Các khuyết tật thường xảy ra khi nhiệt luyện thép:
Biến dạng và nứt
Ôxy hoá và thoát các bon
Độ cứng không đạt
Tất cả các khuyết tật trên
Hiện tượng nào thường xảy ra khi tôi, ủ và thường hóa thép.
Biến dạng và nứt
Độ cứng không đạt
Ôxy hoá và thoát các bon
Tính giòn cao
Nung nóng thép, giữ nhiệt và làm nguội trong không khí tĩnh là:
Phương pháp ủ
Phương pháp tôi thép cacbon
Phương pháp thường hóa
Phương pháp ram
Nung nóng thép, giữ nhiệt và làm nguội cùng lò là:
Phương pháp ủ
Phương pháp tôi
Phương pháp thường hóa
Phương pháp ram
Sau khi nung nóng thép đã tôi ở nhiệt độ 150-2500C ứng suất dư và cơ tính thay đổi như thế nào?
Ứng suất và độ cứng chưa thay đổi
Ứng suất giảm ít và độ cứng chưa thay đổi
Ứng suất giảm mạnh và độ cứng thay đổi ít
Ứng suất giảm mạnh và độ cứng chưa thay đổi
Nhiệt độ ủ thấp là:
500-6000C
200-3000C
300-4000C
200-6000C
Ủ hoàn toàn được áp dụng cho loại thép nào?
Thép hợp kim trung bình và cao
Thép trước cùng tích
Thép sau cùng tích
Thép cùng tích
Tôi không hoàn toàn được áp dụng cho loại thép nào?
Thép hợp kim trung bình và cao
Thép trước cùng tích
Thép sau cùng tích (≥0,9%C)
Thép cùng tích
Hóa nhiệt luyện sẽ làm thay đổi:
Thành phần hóa học lớp bề mặt thép làm biến đổi cơ tính
Tổ chức lớp bề mặt thép làm biến đổi cơ tính
Đồng đều thành phần hóa học lớp bề mặt thép làm biến đổi cơ tính
Thành phần hóa học và tổ chức lớp bề mặt thép làm biến đổi cơ tính
Đặc điểm nào đặc trưng cho phương pháp thấm cacbon:
Làm bão hòa cacbon vào bề mặt thép cacbon thấp
Kết hợp tôi và ram thấp tiếp theo
Làm bề mặt cứng, tính chống mài mòn cao còn lõi có độ bền tốt và dẻo dai
Tất cả các đặc điểm trên
Thép thấm cacbon thường có:
0,10 - 0,25 %C
0,26 - 0,35 %C
0,35 - 0,40 %C
0,35 - 0,45 %C
Nhiệt độ thích hợp để thấm cacbon
750-8000C
850-9000C
900-9500C
950-10000C
Nhiệt độ thích hợp để thấm nitơ
350-4500C
480-6500C
650-7500C
750-8500C
Để thuận lợi cho gia công cắt gọt, thép có hàm lượng C ≥0,25% cần:
Ủ
Tôi
Ram
Thường hóa
Chọn tốc độ nguội khi tôi các chi tiết thép C có hình dạng đơn giản
Nguội nhanh
Nguội chậm cùng lò
Nguội chậm trong không khí tĩnh
Tất cả các đáp án trên
Phương pháp tôi mũi khoan
Tôi tự ram
Tôi thể tích
Tôi bề mặt
Tất cả các phương án trên
Phương pháp nhiệt luyện thép đàn hồi
Tôi và ram trung bình
Tôi và ram cao
Tôi và ram thấp
Ủ và ram cao
Trục, bánh răng bằng thép C thấp (C<0,25%) sau khi gia công cần:
Thấm C sau đó tôi và ram
Tôi và ram sau đó đem thấm C
Ủ và tôi sau đó thấm C
Thấm C sau đó đem ủ và tôi
Thấm Nitơ được áp dụng chủ yếu cho các chi tiết cần:
Độ cứng và tính chống mài mòn rất cao
Độ dẻo cao và chịu va đập
Độ cứng và chịu mài mòn trung bình
Chịu va đập và tải trọng lớn
Mác thép nào không dùng để thấm các bon
C35
C25
C20
20Cr
Chọn mác thép làm lò xo
40Cr
50CrNiMo
40Mn
65Mn
Thép làm dao cắt, sau khi tôi phải
Ram cao
Ram thấp
Ram trung bình
Thường hóa
Trong chuyển biến Mactenxit, đặc điểm nào là sai
Chuyển biến xảy ra không hoàn toàn
Chuyển biến chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ Mf
Chuyển biến là không khuếch tán
Chuyển biến
Trong chuyển biến Mactenxit, đặc điểm nào là sai
Chuyển biến xảy ra không hoàn toàn
Chuyển biến chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ Mf
Chuyển biến là không khuếch tán
Chuyển biến chỉ xảy ra khi làm nguội liên tục γ với tốc độ V > Vth
Ram thấp áp dụng cho các chi tiết
Cần độ cứng cao
Cần cơ tính tổng hợp cao
Cần khử ứng suất bên trong
Cần tính đàn hồi
Đâu không phải là phương pháp tôi thể tích
Tôi một môi trường
Tôi bề mặt
Tôi phân cấp
Tôi trong hai môi trường
Ngoài Fe các nguyên tố nào dưới đây thường có ở trong thép cacbon
C ≤ 2,14%
Mn, Si < 0,8%
S, P ≤ 0,05%
Thường có tất cả các nguyên tố
Các tạp chất có hại trong thép cacbon là:
Mn
Si
S, P
Tất cả các yếu tố trên
Trong thép cacbon thì nguyên tố cacbon quyết định đến:
Tổ chức của thép
Cơ tính của thép
Công dụng của thép
Tất cả các yếu tố trên
Ảnh hưởng của hàm lượng cacbon đến cơ tính của thép:
Hàm lượng cacbon tăng làm tăng độ cứng
Hàm lượng cacbon tăng làm giảm độ dẻo
Hàm lượng cacbon tăng làm giảm độ dai va đập
Tất cả các ảnh hưởng trên
Đặc điểm nào không phù hợp với thép cacbon thấp:
Hàm lượng C ≤ 0,25%
Độ dẻo, dai cao
Độ bền, độ cứng thấp
Hiệu quả nhiệt luyện tôi và ram tốt
Đặc điểm nào không phù hợp với thép cacbon trung bình:
Hàm lượng C: (0,30 - 0,50%)
Độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai đều khá cao
Chế tạo các chi tiết làm việc chịu mài mòn
Hiệu quả nhiệt luyện tôi và ram tốt
Đặc điểm nào không phù hợp với thép cacbon cao:
Hàm lượng C ≥ 0,70%
Độ cứng và tính chống mài mòn cao
Độ bền rất cao
Chế tạo dụng cụ như đục kim loại, dũa, khuôn dập nguội
Đặc điểm không đúng trong ký hiệu các mác thép cacbon chất lượng thường nhóm A theo TCVN 1765-75
Ký hiệu bằng chữ CT
Số tiếp theo quy định cơ tính theo giới hạn bền kéo tối thiểu (kG/mm2)
Số tiếp theo quy định thành phần cacbon tính theo phần nghìn
Chữ sau cùng: s chỉ t
Các đặc điểm đúng của mác thép CT38 theo TCVN 1765-75
Là thép kết cấu cacbon chất lượng thường loại lặng
Có giới hạn bền kéo tối thiểu là 38kG/mm2
Thuộc phân nhóm A
Tất cả các đặc điểm trên
Các đặc điểm đúng của mác thép BCT42 theo TCVN1765-75
Là thép kết cấu cacbon chất lượng thường loại lặng
Thuộc phân nhóm B quy định về thành phần hóa học
Không quy định về cơ tính
Tất cả các đặc điểm trên
Các đặc điểm đúng của mác thép CCT42 theo TCVN1765-75
Là thép kết cấu cacbon chất lượng thường loại lặng
Thuộc phân nhóm C quy định cả cơ tính và thành phần hóa học
Có giới hạn bền kéo tối thiểu là 42kG/mm2
Tất cả các đặc điểm trên
Ký hiệu mác thép kết cấu các bon chất lượng tốt theo TCVN 1766-75.
Mác thép được ký hiệu bằng chữ C và số chỉ phần vạn cacbon trung bình.
Mác thép được ký hiệu bằng chữ C và số chỉ phần nghìn cacbon trung bình.
Mác thép được ký hiệu bằng chữ C và số chỉ phần trăm cacbon trung bình.
Tất cả các quy định trên
Xác định hàm lượng cacbon trung bình cho mác thép C40
C = 0,04%
C = 0,004%
C = 0,40%
C = 4,0%
Xác định hàm lượng cacbon trung bình cho mác thép C65
C = 0,065%
C = 0,0065%
C = 0,65%
C = 6,5%
Ký hiệu mác thép dụng cụ các bon theo TCVN1822-76.
Mác thép ký hiệu bằng CD với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần vạn
Mác thép ký hiệu bằng CD với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần nghìn
Mác ký thép hiệu bằng CD với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần trăm
Tất cả các quy định trên
Xác định hàm lượng cacbon trung bình cho mác thép CD80
C = 0,080%
C = 0,008%
C = 0,80%
C = 8,0%
Xác định hàm lượng cacbon trung bình cho mác thép CD120
C = 1,20%
C = 0,12%
C = 0,012%
C = 0,0012%
Tính chất nào không đúng đối với thép cacbon:
Có tính công nghệ tốt
Có độ thấm tôi tốt
Có cơ tính tổng hợp nhất định
Không có tính chịu nhiệt độ cao
Mác thép kết cấu các bon chất lượng tốt theo tiêu chuẩn ГOCT ký hiệu bằng số chỉ hàm lượng cacbon trung bình:
Tính theo phần %
Tính theo phần nghìn
Tính theo phần vạn
Tất cả các trường hợp trên
Nhược điểm của thép các bon:
Rẻ, dễ kiếm không phải dùng các nguyên tố đắt tiền
Có cơ tính tổng hợp nhất định phù hợp các với điều kiện thông dụng
Có tính công nghệ tốt như dễ đúc, cán, rèn, kéo sợi, hàn..
Tính chịu nhiệt độ cao kém, hiệu quá nhiệt luyện tôi+ram thấp
Thành phần cacbon trung bình của thép 45 theo tiêu chuẩn ГOCT:
C = 0,045%
C = 0,0045%
C = 0,45%
C = 4,5%
Ký hiệu mác thép dụng cụ các bon theo tiêu chuẩn ГOCT.
Mác thép ký hiệu bằng Y với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần vạn
Mác thép ký hiệu bằng Y với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần nghìn
Mác thép ký hiệu bằng Y với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình theo phần trăm
Tất cả các quy định trên
Thành phần cacbon trung bình thép Y9 theo tiêu chuẩn ГOCT:
C = 0,09%
C = 0,009%
C = 0,9%
C = 0,95%
Chọn mác thép thường làm trục trơn, kích thước nhỏ
40Cr
CT38
C45
CD80
Công dụng của mác vật liệu CD80
Làm các chi tiết kích thước và tải trọng nhỏ, hình dáng đơn giản
Làm các chi tiết chịu tải trọng thay đổi
Dùng trong xây dựng, các chi tiết máy không cần qua gia công nhiệt
Dụng cụ cắt năng suất thấp, khuôn dập nguội kích thước nhỏ và tải trọng bé
Để dễ gia công cắt gọt thép C45 phải áp dụng phương pháp nhiệt luyện nào
Ủ đẳng nhiệt
Ủ hoàn toàn
Ủ không hoàn toàn
Thường hóa
Trong các vật liệu sau, đâu là thép C kết cấu chất lượng tốt
CD80
CD120A
C45
CT38
Nhiệt độ ủ của thép CD80
820-8300C
830-8400C
750-7600C
790-8000C
Nguyên tố Cr trong thép gió có tác dụng:
Tăng tính chống mài mòn
Tăng tính cứng nóng
Tăng độ bền
Tăng độ thấm tôi
Chọn khái niệm đúng nhất cho thép hợp kim:
Là thép mà thành phần cho thêm các nguyên tố hợp kim
Là thép mà thành phần cho thêm các nguyên tố hợp kim với lượng đủ lớn để làm thay đổi tổ chức và cải thiện tính chất cơ, lý, hoá của thép
Là thép mà thành phần cho thêm các nguyên tố hợp kim Mn, Si để cải thiện cơ tính thép
Tất cả các khái niệm trên
Thép hợp kim thấp có tổng hàm lượng các nguyên tố hợp kim:
< 2,5%
< 4,0%
≤ 3,5%
≤ 4,5%
Thép hợp kim trung bình có tổng hàm lượng các nguyên tố hợp kim từ:
4,0 - 12%
5,0 - 14%
2,5 - 10%
6,0 - 16%
TCVN 1759-75 quy định ký hiệu mác thép hợp kim là:
Số đầu ký hiệu chỉ hàm lượng cacbon trung bình theo phần vạn, nếu hàm lượng cacbon ≥1,0% không cần biểu thị
Các nguyên tố hợp kim theo ký hiệu hoá học, số sau đó chỉ hàm lượng (%) trung bình của nguyên tố.
Hàm lượng của nguyên tố khoảng 1% thì không cần biểu thị
Tất cả các quy định trên
Thành phần hóa học của mác thép 40Cr:
C ≈ 0,40%, Cr ≈ 1%
C ≈ 0,040%, Cr ≈ 1%
C ≈ 0,40%, Cr < 1%
Tất cả các thành phần trên đều đúng
Thành phần hóa học của mác thép 12CrNi3:
C ≈ 0,012%, Cr ≈ 1%, Ni ≈ 3%
C ≈ 1,2%, Cr ≈ 1%, Ni < 3%
C ≈ 0,12%, Cr ≈ 1%, Ni ≈ 3%
C ≈ 1,2%, Cr ≈ 1%, Ni ≈ 3%
Thành phần hóa học của mác thép 140CrW5:
C ≈ 0,014%, Cr ≈ 1%, W ≈ 5%
C ≈ 0,14%, Cr > 1%, W ≈ 5%
C ≈ 0,14%, Cr < 1%, W ≈ 5%
C ≈ 1,4%, Cr ≈ 1%, W ≈ 5%
Mác thép nào dưới đây thuộc loại thép hợp kim thấp:
90CrSi
12CrNi3
140CrW5
Tất cả các mác thép trên
Mác thép nào dưới đây thuộc loại thép hợp kim trung bình :
40Cr
90CrSi
12CrNi3
Tất cả các mác thép trên
Mác thép nào dưới đây thuộc loại thép hợp kim cao :
12Cr13
40CrW2Si
90CrSi
12CrNi3
Ứng dụng nào dưới đây không nên sử dụng thép hợp kim:
Chế tạo các chi tiết cần độ bền cao, chịu tải lớn
Chế tạo các chi tiết cần độ cứng cao và chịu mài mòn
Chế tạo các chi tiết làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, chịu ăn mòn.
Chế tạo các chi tiết nhỏ, hình dạng đơn giản
Mác thép nào dưới dây có tính đàn hồi tốt nhất:
C70
60Mn
60Si2Ni2A
60Si2
Mác thép nào dưới đây làm dao cắt kim loại tốt nhất:
CD100
90CrSi
140CrW5
80W18Cr4V (P18)
Thép gió năng suất cao có tính cứng nóng đến:
700 ÷ 7500C
615 ÷ 6200C
400 ÷ 4500C
630 ÷ 6500C
Để khử bỏ Austenit dư trong thép gió sau khi tôi cần:
Ram cao
Gia công lạnh
Ram trung bình
Ram thấp
Trong thép gió nguyên tố nào có tác dụng làm tăng tính cứng nóng :
Co
Cr
W
D,V
Trong thép gió nguyên tố nào có tác dụng tăng mạnh độ thấm tôi:
Mo
Cr
C
V
D,W
Mác thép nào là thép đàn hồi:
40CrMn
60Si2
40Cr
C45
Mác thép nào không thuộc nhóm thép hợp kim hóa tốt:
20CrNi
40CrMn
40Cr
30CrNi3A
Thép cacbon hóa tốt thường dùng để:
Làm các chi tiết máy lớn, hình dạng phức tạp
Làm các chi tiết máy nhỏ, hình dạng phức tạp
Làm các chi tiết máy lớn, hình dạng đơn giản
Làm các chi tiết máy nhỏ, hình dạng đơn giản
Mác thép nào chống ăn mòn tốt nhất
12Cr18Ni9
20Cr13
15Cr25Ti
80W18Cr4VMo
Nguyên tố Ti trong thép 18CrMnTi có tác dụng
Tăng độ bền
Tăng độ thấm tôi
Tăng khả năng chịu mài mòn
Giữ hạt nhỏ khi thấm C
Chọn mác thép thấm C tốt nhất
C20
18CrMnTi
20Cr
20CrNi
Mác thép 12Cr18Ni9 sử dụng để làm:
Dụng cụ phẫu thuật, dao, kéo
Các chi tiết trong công nghiệp hóa dầu
Trục bơm, ốc vít không gỉ
Thiết bị trong ngành hóa học
Mác thép 20Cr2Ni4A sử dụng tốt nhất để làm chi tiết:
Tiết diện nhỏ, hình dạng đơn giản
Kích thước lớn, hình dạng phức tạp
Hình dạng phức tạp, kích thước trung bình
Hình dạng tương đối phức tạp, kích thước tương đối lớn
Chọn mác vật liệu làm khuôn dập nguội kích thước trung bình
CD80
90CrSi
160Cr12Mo
100CrWMn
Chọn mác vật liệu dùng làm dao cắt năng suất thấp:
50CrNiMo
90CrSi
WCCo25
18CrMnTi
Mác thép 60Si2 thuộc nhóm thép có các đặc trưng cơ tính:
Cơ tính tổng hợp tốt
Đàn hồi cao
Chống ăn mòn tốt
Chịu mài mòn cao
Chọn mác thép làm nhíp ô tô tốt nhất:
60Si2
60Mn
50CrNiMo
C65
Chọn mác thép làm trục kích thước lớn, chịu tải trọng cao
38Cr2Ni3MoA
40Cr9Si2
30CrNi3A
40CrNiMo
Chọn mác thép gió làm dao có năng suất cao
100CrWMn
50CrNiMo
155W12Co5V5Cr4
80W18Cr4V
Chọn mác thép làm dụng cụ đo cấp chính xác cao
100CrWMn
50CrNiMo
155W12Co5V5Cr4
80W18Cr4V
Tính cứng nóng của thép gió do nguyên tố nào quyết định
V và W
W và Mo
Mo
D V
Theo TCVN mác thép nào không phải là thép cacbon hóa tốt:
C45
C65
C30
C40
