Font size
WorksheetsKHÓ 1-7
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thuyết Y nhìn nhận, đánh giá về con người là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc.
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ kiếm được.
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng.
Người lao động sung sướng là chìa khóa dẫn tới năng suất lao động cao.
Trường phái cổ điển có những ưu điểm, ngoại trừ:
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ mọi công việc.
Quan tâm đến những nhu cầu vật chất và tinh thần.
Ấn định các mức lao động, các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Đưa ra cách trả công xứng đáng với kết quả công việc.
Trường phái cổ điển có những nhược điểm, ngoại trừ:
Không tin vào con người và đánh giá thấp con người.
Đưa ra sự phân tích khoa học, tỉ mỉ mọi công việc.
Kiểm tra, kiểm soát con người từng giây, từng phút.
Buộc con người phải làm việc với cường độ cao, liên tục.
Con người như là "một hệ thống mở, phức tạp và độc lập" là quan điểm của trường phái nào?
Trường phái cổ điển (tổ chức lao động khoa học).
Trường phái tâm lý xã hội (trường phái các quan hệ con người).
Trường phái Quản trị nhân lực hiện đại (trường phái nguồn nhân lực).
Không thuộc trường phái nào.
Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về ai?
Trưởng phòng quản trị nhân lực.
Giám đốc doanh nghiệp.
Những người quản lý và lãnh đạo các cấp, các bộ phận trong doanh nghiệp.
Toàn thể lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
Quy mô và cơ cấu của bộ phận nguồn nhân lực của một tổ chức phụ thuộc vào yếu tố nào?
Quy định pháp luật của Nhà nước.
Trình độ nhân lực và quản lý nhân lực.
Đặc điểm của công việc.
Cả A,B,C đều đúng.
Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Một việc làm an toàn.
Giờ làm việc hợp lý.
Được cảm thấy mình quan trọng và cần thiết.
Việc tuyển dụng ổn định.
Đối với công việc và điều kiện làm việc, công nhân viên đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Một khung cảnh làm việc hợp lý.
Các quỹ phúc lợi hợp lý.
Các cơ sở vật chất thích hợp.
Việc tuyển dụng ổn định.
Đối với các quyền lợi cá nhân và lương bổng, công nhân đòi hỏi gì nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Được trả lương theo mức đóng góp của mình cho công ty.
Được cấp trên lắng nghe.
Được quyền tham dự vào các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến mình.
Một khung cảnh làm việc hợp lý.
Đối với cơ hội thăng tiến, công nhân đòi hỏi nơi nhà quản trị, ngoại trừ:
Giờ làm việc hợp lý.
Cơ hội cải thiện cuộc sống.
Một công việc có tương lai.
Cơ hội được học hỏi các kỹ năng mới.
"Chế độ vắt kiệt mồ hôi sức lực" gắn liền với quan niệm nào về con người?
Con người muốn được cư xử như những con người.
Con người là động vật biết nói.
Con người được coi như là một công cụ lao động.
Con người có các tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển.
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái hiện đại, ngoại trừ:
Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động.
Bàn bạc, thuyết phục, thương lượng với con người.
Các bộ phận bên trong của tổ chức phải được vận hành một cách thống nhất, gắn kết như một.
Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt trong sản xuất.
Nguyên tắc quản lý con người của trường phái tâm lý xã hội, ngoại trừ:
Chú trọng thông tin cho mọi người.
Đào tạo các nhà tâm lý học lao động.
Cách tiếp cận hệ thống.
Tạo sự gắn bó, hưởng ứng, đồng cảm giữa người với người.
Môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp không bao gồm các nhân tố nào dưới đây?
Khách hàng.
Khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
Nguồn nhân lực.
Đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng.
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp không bao gồm nhân tố:
Văn hóa doanh nghiệp.
Công nghệ.
Chiến lược kinh doanh.
Khả năng tài chính.
Bản thảo của mô tả công việc có thể tiến hành theo trình tự các bước như thế nào?
Thu thập thông tin - lập kê kế hoạch - viết lại - phê chuẩn.
Lập kế hoạch - thu thập thông tin - phê chuẩn - viết lại.
Lập kế hoạch - thu thập thông tin - viết lại - phê chuẩn.
Thu thập thông tin - lập kế hoạch - phê chuẩn - viết lại.
Bước thứ 2 trong quá trình phân tích công việc là:
Xác định các công việc cần phân tích.
Tiến hành thu thập thông tin.
Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin.
Sử dụng thông tin thu thập được.
……xác định các vấn đề: trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, những yêu cầu về hiểu biết và trình độ cần có đối với các công chức nhà nước. Nội dung còn thiếu trong dấu "…" ?
Bản phân loại ngành nghề
Bản tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức nhà nước.
Bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc
Bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân.
Sắp xếp các bước phân tích công việc sau theo thứ tự đúng:
1-2-3-4
2-3-1-4
4-2-3-1
3-2-4-1
Phương pháp thu thập thông tin nào sau đây là nhanh nhất và dễ thực hiện nhất?
Thu thập thông tin bằng Bảng câu hỏi.
Thu thập thông tin bằng Phỏng vấn
Thu thập thông tin bằng cách quan sát tại nơi làm việc
Không có phương pháp nào ở trên cả , phụ thuộc vào từng hoàn cảnh để có phương pháp phù hợp nhất.
Trong quá trình thực hiện phân tích công việc, phòng nguồn nhân lực đóng vai trò gì?
Trực tiếp nhưng không chính yếu.
Trực tiếp và chính yếu.
Chính yếu nhưng không trực tiếp.
Không trực tiếp, không chính yếu.
Phương pháp này có ưu điểm là thu được các thông tin theo sự kiện thực tế tuy nhiên độ chính xác của thông tin cũng bị hạn chế vì không phải lúc nào người lao động cũng hiểu đúng những gì họ đang thực hiện. Đó là đặc điểm của phương pháp nào để thu thập thông tin trong phân tích công việc?
Phỏng vấn.
Nhật ký công việc.
Hội thảo chuyên gia.
Cả A,B,C đều sai.
Đối với các công việc sản xuất, tiêu chuẩn chủ yếu của thực hiện công việc chính là các mức lao động, cụ thể là:
Chất lượng sản phẩm.
Số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian, lượng thời gian cho phép tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm…và thường gắn liền với hệ thống khuyến khích thể hiện sự vượt mức.
Cả A,B đều sai.
Cả A,B đều đúng.
CÂU 24 Định mức lao động là:
Là xác định mức hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện nhất định.
Là xác định mức hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm với chất lượng nhất định.
Là xác định mức hao phí lao động sống để làm ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện nhất định với chất lượng nhất định.
Là xác định mức hao phí lao động để làm ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện nhất định với chất lượng nhất định.
CÂU 25 Để làm rõ bản chất của công việc, cần thu thập những loại thông tin nào:
Thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ cần thực hiện thuộc công việc
Thông tin về máy móc, thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu cần phải sử dụng và các phương tiện hỗ trợ công việc; hông tin về các điều kiện làm việc như điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động; điều kiện về chế độ thời gian làm việc; khung cảnh tâm lý xã hội...
Thông tin về các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện như các khả năng và kỹ năng cần phải có, các kiến thức, các hiểu biết và kinh nghiệm làm việc cần thiết...
Cả A,B,C đều đúng.
CÂU 26 Chọn câu sai?
Tính chất thực hiện công việc có thể được coi là sự mở rộng của bản mô tả công việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự thành thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc.
Các doanh nghiệp điều dùng bản tiêu chuẩn thực hiện công việc dưới các dạng giống nhau.
Các thông tin trong bản mô tả công việc,bản yêu cầu công việc và kể cả tiêu chuẩn thực hiện được sử dụng rất nhiều trong các chức năng nguồn nhân lực.
Đối với các công việc sản xuất, tiêu chuẩn chủ yếu của thực hiện công việc chính là?
Thời gian lao động
Tổng lượng sản phẩm
Mức lao động
Cả A, B, C đều đúng
"Ta có thể so sánh được các câu trả lời của những người lao động khác nhau về cùng một công việc và có thể tìm hiểu sâu về vông việc" là ưu điểm của phương pháp thu thập thông tin nào?
Phỏng vấn
Quan sát
Tự ghi chép
Sử dụng bản câu hỏi được thiết kế sẵn
"Các thông tin thu thập được về bản chất đã được lượng hóa và có thể dễ dàng cập nhật khi các công việc thay đổi, do đó thích hợp với việc xử lý thông tin trên máy tính và phân tích một khối lượng lớn các thông tin" là ưu điểm của phương pháp thu thập thông tin nào?
Quan sát
Nhật ký công việc
Sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn
Phỏng vấn
Khi cầu nhân lực lớn hơn cung nhân lực (thiếu lao động), tổ chức thường tiến hành các biện pháp khai thác và huy động lực lượng lao động từ bên trong và ngoài tổ chức. Trong các biện pháp sau, biện pháp nào chỉ áp dụng trong ngắn hạn:
Tuyển mộ người lao động mới từ ngoài tổ chức
Đề bạt nhân viên trong tổ chức
Huy động người lao động trong tổ chức làm thêm giờ
Tất cả các phương án trên
Trong phương pháp tính lượng lao động hao phí: , SLi biểu thị cho đại lượng nào sau đây:
Tổng lượng lao động để sản xuất sản phẩm i.
Tổng sản phẩm i cần sản xuất năm kế hoạch.
Lượng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm i.
Các đáp án trên đều sai.
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu,xác định.......đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình,hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các........phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Nội dung còn thiếu trong dấu "…" lần lượt là:
Nhu cầu nguồn nhân lực / phẩm chất,kỹ năng
Chất lượng nguồn nhân lực / năng lực,kinh nghiệm
Kỹ năng chuyên môn của nguồn nhân lực / năng lực,kinh nghiệm
Chất lượng nguồn nhân lực / phẩm chất,kỹ năng
Chọn câu trả lời đúng nhất khi xảy ra hiện tượng dư thừa lao động trong doanh nghiệp doanh nghiệp:
Tăng giờ làm giờ làm , cho thuê lao động,tuyển thêm những người có chuyên môn cao.
Khuyến khích nghỉ hưu sớm, khuyến khích xin thôi việc hưởng trợ cấp, giảm giờ làm.
Sàng lọc và loại khỏi công ty những người tạm thời không cần thiết,giảm lương của nhân viên.
Cả A,B,C đều đúng.
Khi đánh giá và dự đoán nguồn nhân lực từ thị trường lao động bên ngoài cần tập trung vào những nội dung nào?
Biến động mức sinh,mức chết ,qui mô và cơ cấu dân số
Phân tích quy mô và cơ cấu lực lượng lao động xã hội,phân tích chất lượng nguồn nhân lực
Phân tích tình hình di dân,dự đoán nguồn lao động từ nước ngoài về
Cả A, B, C đều đúng
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của công tác hoạch định nguồn nhân lực
Có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của tổ chức
Giữ vai trò thứ yếu trong quản lý chiến lược nguồn nhân lực
Là cơ sở cho các hoạt động biên chế nguồn nhân lực,đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nhằm điều hoà các hoạt động nguồn nhân lực
CÂU 36 Phương pháp chủ yếu để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn là phân tích nhiệm vụ/ phân tích khối lượng công việc. Theo trình tự nào sau đây?
(1) Sử dụng
(2) Xác định
(3) Quy đổi
1,3,2.
2,3,1.
2,1,3.
1,2,3.
CÂU 37 Bằng phương pháp tính theo tiêu chuẩn hao phí lao động của 1 đơn vị sản lượng, hãy dự báo cầu nhân lực của 1 doanh nghiệp có sản lượng năm kế hoạch là 5000 tấn đường. Biết tiêu chuẩn hao phí lao động cho một tấn đường là 100 giờ, tổng số ngày làm việc trung bình trong 1 năm của 1 công nhân là 290 ngày (mỗi ngày làm 8 giờ).
1724 lao động .
220 lao động
1720 lao động .
216 lao động
CÂU 38 Dự báo cầu nhân lực ngắn hạn theo phương pháp lao động hao phí , ti biểu thị:
Thời gian để sản xuât một đơn vị sản phẩm.
Quỹ thời gian làm việc bình quân của một lao động năm kế hoạch.
Lượng lao động hao phí để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm.
Cả A, B, C đều sai
CÂU 39 Câu nào sau đây là không đúng khi đánh giá và dự đoán nguồn nhân lực từ thị trường nguồn lao động bên ngoài?
Biến động mức sinh, mức chết, quy mô và cơ cấu dân số.
Phân tích quy mô và cơ cấu lực lượng lao động xã hội và chất lượng nguồn nhân lực .
Phân tích tình sử dụng công nhân sản xuất theo trình độ lành nghề từ bên ngoài
Dự báo cầu nhân lực ngắn hạn theo phương pháp lao động hao phí ,Km biểu thị hệ số tăng năng suất lao động, vậy hệ số này chủ yếu phụ thuộc vào:
Kỹ thuật - công nghệ.
Kỹ thuật - công nghệ, tổ chức.
Kỹ thuật - công nghệ, tổ chức, tay nghề công nhân.
Cả A,B,C đều sai.
Ưu điểm của phương pháp dự báo cầu nhân lực dài hạn của tổ chức dựa vào cầu nhân lực của đơn vị là?
Giảm thiểu tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực cho tổ chức trong tương lai.
Đào tạo được nguồn lao động có trình độ cho tổ chức.
Giúp người quản lý dự đoán được số nhân lực cần thiết kể cả những người lao động mới dự kiến cần được thu hút và bổ sung.
Tận dụng tối đa nguồn nhân lực của tổ chức.
Chọn công thức đúng nhất về phương pháp tính theo năng suất lao động
D = Q/W
D =
D = Q x W
D = (Q × t)× T-1
Cho một doanh nghiệp dệt may trong kỳ kế hoạch sản xuất các loại sợi như sau : Loại sợi Số lượng Hao phí lao động/sản phẩm (giờ - mức) Loại 1 425.000 2,8 Loại 2 370.000 1,7 Loại 3 200.000 1,3 Biết ngày làm 8h, làm 270 ngày/năm. Hệ số tăng năng suất là 1,15. Xác định nhu cầu lao động trong năm kế hoạch của doanh nghiệp?
962 lao động
869 lao động
836 lao động
837 lao động
Dự báo cầu nhân lực theo phương pháp lao động hao phí , Tn biểu thị:
Thời gian để sản xuât một đơn vị sản phẩm
Quỹ thời gian làm việc bình quân của một lao động năm kế hoạch.
Lượng lao động hao phí để
Tiêu thức nào không được sử dụng để phân loại lực lượng lao động hiện có trong tổ chức
Giới tính, trình độ lành nghề, sức khỏe.
Tuổi, tình trạng gia đình, thâm niên công tác.
Theo địa lý, theo tôn giáo, theo tâm lý.
Theo chức năng, tiềm năng cho phát triển và đề bạt.
Phương pháp nào KHÔNG được sử dụng trong tuyển mộ từ bên trong tổ chức?
Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ.
Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu.
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua hội chợ việc làm.
Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong: "Danh mục các kỹ năng".
Biện pháp thay thế tuyển mộ nào dưới đây là "cho một tổ chức khác thực hiện công việc dưới dạng hợp đồng thuê lại":
Hợp đông thâu lại.
Làm thêm giờ.
Nhờ giúp tạm thời.
Thuê lao động từ công ty cho thuê.
Tại sao trong tuyển mộ cần có "bản mô tả công việc" và "bản xác định yêu cầu công việc đối với người thực hiện"?
Để làm căn cứ cho quảng cáo, thông báo tuyển mộ.
Để xác định các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người xin việc phải có khi làm việc tại vị trí tuyển mộ.
Giúp người xin việc quyết định xem họ có nên nộp đơn hay không.
Cả A,B,C đều đúng.
Hình thức phỏng vấn nào mà người ứng cử viên thường không biết là mình đang bị phỏng vấn?
Phỏng vấn căng thẳng.
Phỏng vấn tình huống.
Phỏng vấn liên tục.
Phỏng vấn không chỉ dẫn.
Để giảm bớt sự hồi hộp, lo lắng thái quá trong phỏng vấn của các ứng viên, hội đồng phỏng vấn rất không nên:
Nói chuyện thân mật với các ứng viên trong vài câu đầu.
Kết thúc phỏng vấn bằng nhận xét tích cực.
Đánh giá trực tiếp, nhấn mạnh những điểm yếu của ứng viên để ứng viên.
Cả A và B đều đúng.
Ý kiến nào sau đây là ĐÚNG NHẤT?
Tính tin cậy của thông tin phụ thuộc vào năng lực, trình độ của người phỏng vấn.
Các thông tin thu được từ phỏng vấn chính là yếu tố duy nhất dự đoán chính xác về kết quả thực hiện công việc.
Kết quả của cuộc phỏng vấn có sự phụ thuộc vào thái độ, tâm trạng, cảm xúc, điều kiện thể lực của người phỏng vấn và người trả lời.
Cả A,B,C đều đúng.
Tuyển dụng là:
Quá trình quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác nhau đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức
Quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác nhau đến tham gia dự tuyển vào các vị trí còn trống trong tổ chức và lựa chọn trong số họ những người đáp ứng tốt yêu cầu công việc đặt ra.
Quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu của tổ chức.
Cả A,B,C đều sai.
Để khắc phục sự không đồng nhất giữa bộ phận tuyển chọn và nơi sử dụng lao động,cần:
Phỏng vấn tuyển chọn.
Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp.
Cho ứng viên tham quan công việc.
Cả A và C đều đúng.
CÂU 54 Khi xác định tỷ lệ sàng lọc trong kế hoạch tuyển mộ ta cần phải căn cứ vào:
Mức độ phức tạp của công việc
Thị trường lao động ( cung - cầu lao động )
Chất lượng của nguồn lao động
Cả A, B và C đều đúng
CÂU 55 Yếu tố nào không phải là ưu điểm của nguồn nhân lực bên trong tổ chức trong quá trình tuyển mộ?
Lòng trung thành cao
Tiết kiệm thời gian làm quen công việc
Có tầm nhìn mới đối với tổ chức
Hạn chế quyết định sai trong đề bạt, thuyên chuyển.
CÂU 56 Để tổ chức cuộc phỏng vấn đạt kết quả cao, chúng ta cần:
Tiến hành các bước theo đúng trình tự của quá trình phỏng vấn.
Khâu tổ chức chu đáo, chuẩn bị kỹ thuật nghiệp vụ phỏng vấn, tài chính.
Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho cuộc phỏng vấn.
Cả A, B, C đều đúng
CÂU 57 Công thức tính chỉ số tăng công nhân viên kĩ thuật là:
IKT = (ISP*It)/Iw
IKT =( ISP*Iw)/ It
IKT =( It* Iw)/ISP
Cả A,B,C đều sai.
CÂU 58 Những hoạt động không thuộc trong phát triển nguồn nhân lực:
Giáo dục.
Đào tạo.
Hoạch định nguồn nhân lực.
Phát triển.
CÂU 59 Tổ trưởng phân xưởng hướng dẫn công nhân quy trình vận hành máy móc. Đây là phương pháp đào tạo nào?
Đào tạo theo kiểu học nghề.
Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
Đào tạo theo phương thức từ xa.
CÂU 60 Tốn kém chi phí cao không là nhược điểm của phương pháp đào tạo nào?
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.
Đào tạo kỹ năng xử l công văn và giấy tờ.
Đào tạo từ xa.
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
CÂU 61 Nhược điểm của loại hình đào tào nguồn nhân lực "kèm cặp và chỉ bảo" là gì?
Chi phí cao.
Làm hư hỏng.
Dễ bị ảnh hưởng một số phương pháp, cách thức làm việc không tiên tiến.
Không có điều kiện thử công việc
nhược điểm của ht đào tào nguồn nhân lực "kèm cặp và chỉ bảo" là gì?
Chi phí cao.
Làm hư hỏng.
Dễ bị ảnh hưởng một số phương pháp, cách thức làm việc không tiên tiến.
Không có điều kiện thử công việc thật.
Đào tạo theo kiểu: bài giảng hội nghị hay thảo luận có nhược điểm gì?
Đầu tư cho sự chuẩn bị bài giảng rất lớn
Tốn thời gian,phạm vi hẹp.
Cần có phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập.
Có thể gây ra những thiệt hại
Phương pháp huấn luyên tại bàn giấy được áp dụng cho:
Quản trị gia và chuyên viên tại nơi làm việc.
Quản trị gia và chuyên viên ngoài nơi làm việc.
Công nhân tại nơi làm việc.
Công nhân ngoài nơi làm việc.
Phương pháp dụng cụ mô phỏng được áp dụng cho:
Quản trị gia và chuyên viên tại nơi làm việc
Quản trị gia và chuyên viên ngoài nơi làm việc
Công nhân tại nơi làm việc
Công nhân ngoài nơi làm việc
Phương pháp đào tạo ngoài công việc hiện đại ngày nay giúp xử lý tình huống thực tế tốt nhất là?
Cử đi học các trường chính quy.
Mở các cuộc hội thảo, hội nghị.
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.
Đào tạo theo phương thức từ xa .
Đặc trưng của việc đầu tư vào nhân lực khác hẳn so với các loại đầu tư khác ở chỗ:
Chi phí tương đối cao trong khi đó khoảng thời gian sử dụng lại lớn, thường là khoảng thời gian làm việc của cả đời người.
Các hiệu ứng gián tiếp và lan tỏa của đầu tư vào vốn nhân lực là rất lớn.
Thu hồi vốn càng cao.
Cả A,B,C đều đúng.
Phân tích tổ chức là việc?
Xem xét sự hợp lý của các hoạt động đào tạo trong mối quan hệ với chiến lược kinh doanh của tổ chức
Xác định đối tượng đào tạo để nhằm có phương pháp bồi dưỡng
Thống kê các công việc, các định hướng của tổ chức
Phát hiện những yếu kém tr
Chi phí đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được tính đến là:
Tiền lương cho những người quản lí trong thời gian họ quản lí bộ phận học việc.
Nguồn tài chính doanh nghiệp bỏ ra cho phòng nhân sự trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Chi phí cho các phương tiện vật chất kỹ thuật cơ bản như: Xây dựng trường sở, trang bị kỹ thuật, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy.
Câu A và C đúng.
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp được thực hiện trong nhưng trường hợp nào ?
Đối với những nghề đơn giản , và không có tính đặc thù.
Đối với những nghề tương đối phức tạp, hoặc những công việc có tính đặc thù.
Đối với những trường hợp dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.
Đối với những doanh nghiệp ở xa trung tâm đào tạo nhưng để tạo điều kiện cho nhân viên tham gia được các khóa học ,chương trình đào tạo có chất lượng cao.
Trong mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nhân lực ( Nguồn: Theo Martin Hilb), lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò là:
Nhà tư vấn
Người đỡ đầu
Huấn luyện viên
Người ủng hộ
Trong mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nhân lực ( Nguồn: Theo Martin Hilb), cấp quản trị gián tiếp đóng vai trò là:
Nhà tư vấn
Người đỡ đầu
Người ủng hộ
Huấn luyện viên
Trong mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nhân lực ( Nguồn: Theo Martin Hilb), cấp quản trị trực tuyến đóng vai trò là:
Nhà tư vấn
Người đỡ đầu
Người ủng hộ
Huấn luyện viên
Trong mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nhân lực ( Nguồn: Theo Martin Hilb), cấp quản trị trực tuyến đóng vai trò là:
Nhà tư vấn
Người đỡ đầu
Người ủng hộ
Huấn luyện viên
Trong mô hình người chịu trách nhiệm về phát triển nhân lực ( Nguồn: Theo Martin Hilb), trưởng bộ phận nhân sự đóng vai trò là:
Nhà tư vấn
Người đỡ đầu
Người ủng hộ
Huấn luyện viên
Trong giai đoạn "tạo dựng" của chu kỳ ảnh hưởng đến nghề nghiệp, được chia làm các giai đoạn nhỏ hơn đó là:
Thử nghiệm ¨ Khủng hoảng ¨ Ổn định
Tất cả A,C,D đều sai.
Thử nghiệm ¨ Ổn định ¨ Khủng hoảng.
Ổn định ¨ Thử nghiệm ¨ Khủng hoảng.
Để đánh giá công việc cần thiết lập một hệ thống đánh giá với yếu tố nào?
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc
Đo lường sự thực hiện công việc thoe các tiêu thức trong tiêu chuẩn
Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực
Cả A,B,C đều đúng.
Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào là tốt nhất cho mọi tổ chức để đánh giá nhân viên?
Phương pháp thang đo đồ họa
Phương pháp đánh giá thang đo dựa trên hành vi
Các phương pháp so sánh
Tùy từng trường hợp để tổ chức kết hợp và lựa chọn phương pháp đánh giá phù hợp
Trong công thức để đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện của nhân viên, giá trị Gi cho biết điều gì?
Điểm số chỉ tầm quan trọng của của yêu cầu chủ yếu.
Điểm số đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên theo yêu cầu .
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Phương pháp nào là tốn kém thời gian và chi phí nhất?
Phương pháp thang đo đánh giá đồ họa.
Phương pháp đánh giá thang đo dựa trên hành vi.
Phương pháp xếp hạng.
Phương pháp so sánh cặp.
Các phương pháp đánh giá thường không có tác dụng khuyến khích sự cộng tác và đoàn kết trong lao động tập thể vì:
Dễ dẫn đến tình trạng chạy đua thành tích mạnh ai nấy làm, không vì mục tiêu chung của tổ chức
Thường gây ra sự ganh ghét, đố kị giữa những người có thành tích thấp với những người được đánh giá cao
Thường dẫn đến tình trạng chia bè kéo cánh, gây ra sư mất đoàn kết trong tổ chức
Cả A,B,C đều đúng.
Ưu điểm nào sau đây không pải là ưu điểm của phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị:
Dễ hiểu.
Ít thiên vị hơn các thang đo khác.
Tương đối đơn giản.
Sử dụng thuận tiện.
Các lỗi thường gặp trong phương pháp thang đo đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị là:
Lỗi thiên vị,thành kiến,định kiến.
Các đặctrưng lựa chọn không phù hợp
Kết hợp không chính xác các điểm số trong kết quả tổng thể.
Cả A,B,C đều đúng.
Những nhân viên cảm thấy không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi bị đánh giá là những người:
Có kết quả làm việc không cao
Không tin tưởng vào việc đánh giá là công bằng
Có xu hướng tự đánh giá họ thấp
Cả A,B,C đều đúng.
Những người nào sau đây coi trọng việc đánh giá nhân viên và xem đây như một cơ hội để thăng tiến và khẳng định vị trí của mình. Chọn câu trả lời đúng nhất?
Những nhân viên làm việc chăm chỉ nhưng không cầu tiến.
Những nhân viên làm việc xuất sắc ,có tham vong cầu tiến.
Những nhân viên có kết quả làm việc không cao.
Những người có tham vọng nhưng làm việc thì còn ở mức thấp.
Nếu bạn là người có năng lực trong công việc, có nhiều tham vọng, cầu tiến thì việc đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên có lợi ích gì cho bạn?
Không có lợi ích gì vì doanh nghiệp có nhiều nhân viên.
Có hại, làm cho bạn cảm thấy không an toàn, lo lắng, sợ hãi khi làm việc.
Bình thường, vì đó là công việc của lãnh đạo, không ảnh hưởng đến bạn và công việc của bạn.
Tốt, đó là cơ hội để bạn thăng tiến, vươn lên trong công việc.
Phương pháp đánh giá dễ dẫn đến các lỗi thiên vị, thành kiến, sự kiện gần nhất là:
Phương pháp đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.
Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi.
Các phương pháp so sánh.
Cả A và B đều đúng.
Phương án nào sau đây không phải là cách để đánh giá so sánh?
Phương pháp xếp hạng .
Phương pháp cho điểm.
Phương pháp so sánh cặp.
Phương pháp đánh giá phân phối bắt buộc.
Vì sao các nhà lãnh đạo nên thảo luận với nhân viên về kết quả đánh giá?
Để cho nhân viên biết những điểm tốt cũng như những điểm cần khắc phục trong quá trình thực hiện công việc của nhân viên.
Để tạo nên môi trường bình đẳng dân chủ trong công ty, tăng cường mối quan hệ tốt đẹp, than thiện giữa lãnh đạo và nhân viên trong công ty.
Để cho nhân viên phát biểu những điều nhất trí và chưa nhất trí về cách đánh giá nhằm khắc phục, điều chỉnh công việc đánh giá ngày càng hoàn thiện hơn.
Cả A,B,C đều đúng.
Tại sao hệ thống tiền lương được xem là giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.
Tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị uy tín của một người lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội.
Tiền lương còn thể hiện chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với người lao động.
Nhân viên luôn tự hào đối với mức lương của mình; khi nhân viên cảm thấy việc trả lương không xứng đáng với việc làm của họ, họ sẽ không hăng hái, tích cực làm việc.
Cả A, B, C đều đúng.
Để tính mức lương của một lao động theo thang lương, ngoài mức lương tối thiểu, người ta còn căn cứ trực tiếp vào:
Bậc lương.
Hệ số lương.
Trình độ tay nghề.
Thâm niên và đóng góp trong doanh nghiệp.
Hệ số lương là:
Bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ.
Bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được sắp xếp từ thấp đến cao.
Là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần.
Cả A, B, C đều đúng.
Chế độ tiền lương theo chức vụ là:
Văn bản qui định về mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành.
Hệ thống tiền công, tiền lương của doanh nghiệp sẽ được xây dựng tùy thuộc vào quan điểm thù lao của doanh nghiệp.
Trả lương dựa theo cấp bậc và chức vụ của nhân viên,và mức độ khó khăn của công việc
Số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc thang lương
CÂU 96 Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng 1 nghề hoặc nhóm nghề……theo trình độ lành nghề của họ. Nội dung còn thiếu trong dấu “….” là:
Khác nhau
Giống nhau
Tương tự
Không cần thêm nội dung nào cả
Yếu tố nào sau đây không thuộc về nội dung công việc
Tính ổn định của công việc
Cơ hội để thăng tiến, đề bạt hoặc phát triển
Chính sách hợp lý và công bằng của tổ chức
Yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc
Học thuyết công bằng đề cập tới
Nhận thức của người lao động về mức độ được đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức
Yếu tố về sự thoả mãn công việc và tạo động lực trong công việc
Các mục tiêu cụ thêt và cách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn
Cả A,B, C đều đúng
Trong các học thuyết tạo động lực trong lao động, học thuyết nào không phù hợp và ít khả thi nhất
Công bằng
Tăng cường tích cực
Đặt mục tiêu
Hệ thống hai yếu tố
Tiền hoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận là
Các phúc lợi
Các khuyến khích
Tiền lương
Tất cả đều sai
Sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao
Sinh lí, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện
Sinh lí, an toàn, được tôn trọng, xã hội, tự hoàn thiện
Học thuyết tăng cường tích cực KHÔNG đề cập đến vấn đề nào sau đây
Những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại
Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu
Phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài ý muốn của người quản lí nhưng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực
Các mục tiêu cụ thể và thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn
